Tính Nhu Cầu Vốn Lưu Động Cần Thiết Để Tăng Trưởng Bền Vững

Tính nhu cầu vốn lưu động | Jenfi Capital

Bạn có bao giờ tự hỏi liệu doanh nghiệp của mình cần thêm bao nhiêu tiền mặt để vận hành trơn tru trong năm? Vốn lưu động cần thiết (Working Capital Requirement) là một số liệu kế toán mà ít chủ doanh nghiệp cần nắm rõ để linh hoạt, nắm bắt cơ hội kinh doanh mới và tăng trưởng bền vững.

Trong bài viết này, cùng Jenfi Capital xem xét cách tính toán nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho doanh nghiệp của bạn và tác động của dòng tiền mặt này đến hiệu quả kinh doanh.

Tại sao vốn lưu động là yếu tố sống còn của doanh nghiệp

Vốn lưu động là nguồn sống giúp doanh nghiệp vận hành. Trong kế toán, vốn lưu động bao gồm các loại tài khoản thanh khoản được trong ngắn hạn, ví dụ như tiền mặt, hàng tồn kho, tiền khách hàng nợ, trừ cho nợ ngắn hạn, ví dụ nợ thanh toán hóa đơn. 

Nếu vốn lưu động quá ít, doanh nghiệp của bạn có thể gặp vấn đề. Nếu vốn lưu động quá cao, doanh nghiệp của bạn đang sử dụng dòng tiền chưa hiệu quả.

Câu hỏi đặt ra là: liệu chúng ta nên giữ tiền mặt dồi dào để vốn lưu động luôn trong tình trạng dư thừa, hay nên giảm vốn lưu động để có thêm cơ hội kinh doanh? Việc tìm được sự cân bằng giữa tài sản và nợ ở đây rất quan trọng, nhất là vào thời điểm này khi lạm phát đang tăng và kinh tế đang suy thoái toàn cầu.

Đánh giá và xác định nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp của bạn có thể giúp bạn tìm được sự cân bằng này để hoạt động hiệu quả.

Trong thực tế, thuật ngữ nhu cầu vốn lưu động mang ý nghĩa khác nhau tùy theo cách suy nghĩ của mỗi người. Tuy nhiên nếu bạn chỉ tính vốn lưu động cho mỗi kỳ và cố gắng phân tích nhu cầu vốn lưu động cần thiết thì có thể bạn sẽ không có con số chính xác.

Một trong những công cụ hiệu quả để xác định nhu cầu vốn lưu động là dựa vào chu kỳ kinh doanh. Chu kỳ kinh doanh phân tích các khoản thu và các khoản chi theo chu kỳ ngày. Các khoản thu được tính toán dựa vào số ngày trung bình bạn cần để thu được các khoản cần phải thu. Hàng tồn kho được tính toán dựa trên số ngày trung bình để bán sản phẩm. Và các khoản chi được tính toán dựa trên số ngày trung bình bạn cần để thanh toán hóa đơn cho nhà phân phối.

Đa số doanh nghiệp không có đủ nguồn tiền cho chu kỳ kinh doanh (khoản thu + hàng tồn kho theo đơn vị số ngày trung bình). Do đó, vốn lưu động là yếu tố cần thiết. Việc thiếu vốn lưu động có thể được bù đắp từ lợi nhuận ròng của doanh nghiệp hoặc từ các khoản vay bên ngoài hoặc bằng sự kết hợp của cả hai.

Tính toán nhu cầu vốn lưu động như thế nào?

Nhu cầu vốn lưu động (Working Capital Requirement – WCR) là một thông số tài chính thể hiện số tiền cần thiết để chi tiêu trong một kỳ kinh doanh. Nói đơn giản, WCR cho biết bạn cần bao nhiêu tiền để lấp khoảng trống giữa chi phí thanh toán cho nhà phân phối và nguồn thu về từ khách hàng.

Tính nhu cầu vốn lưu động bằng công thức:

WCR = Các khoản thu ngắn hạn + Hàng tồn kho – Các khoản chi ngắn hạn

Trong đó, các yếu tố liên quan đến khoản thu ngắn hạn + hàng tồn kho có thể gồm:

  • Tiền trong tài khoản ngân hàng và séc chưa nhận được từ khách hàng
  • Phí bảo hiểm và các chi phí trả trước khác
  • Hàng tồn kho bao gồm thành phẩm, nguyên vật liệu và bán thành phẩm
  • Khoản thanh toán trước khi mua hàng đã chi cho nhà phân phối
  • Các khoản đầu tư ngắn hạn mà doanh nghiệp muốn bán trong vòng một năm
  • Các khoản có thể thu về, bao gồm cả các khoản cho vay ngắn hạn đối với nhà cung cấp hoặc khách hàng sẽ đáo hạn trong vòng một năm

Các khoản chi ngắn hạn có thể bao gồm:

  • Nợ dài hạn phải trả trong vòng một năm
  • Các khoản phải trả (ví dụ: chi phí thuê văn phòng)
  • Các loại thuế phải nộp
  • Lương nhân viên
  • Lãi tiền vay
  • Nợ gốc phải trả trong một năm
  • Chi phí phải trả
  • Thanh toán trước cho hàng hóa và dịch vụ chưa được giao

Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp bạn

Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp của bạn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như:

Chu kỳ hoạt động: Doanh nghiệp thường có khả năng đáp ứng các khoản cần chi trong ngắn hạn của mình bằng doanh thu từ bán hàng. Tuy nhiên, một công ty có chu kỳ hoạt động dài hơn sẽ đòi hỏi nhiều vốn lưu động hơn để đáp ứng các chi phí phát sinh trong thời gian đó.

Loại hình kinh doanh: Một số doanh nghiệp yêu cầu một lượng vốn lưu động tương đối cao hơn để tồn tại trên thị trường. Ví dụ, các nhà bán lẻ, nhà bán buôn và nhà sản xuất phải duy trì một lượng lớn hàng tồn kho vật chất, điều này đòi hỏi nhiều vốn lưu động hơn.

Mục tiêu kinh doanh: Một doanh nghiệp nhỏ đang tìm cách mở rộng hoạt động của mình sẽ yêu cầu nhiều vốn lưu động hơn một SME muốn hoạt động ở cùng cấp độ. Mục tiêu quản lý đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định yêu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp bạn.

Diễn giải nhu cầu vốn lưu động

Nếu bạn băn khoăn làm sao đánh giá nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp mình sau khi tính toán, hãy xem xét các thành phần trong công thức. 

WCR tăng có thể do các khoản thu ngắn hạn tăng, hàng tồn kho nhiều hoặc do các khoản chi ngắn hạn giảm. Và ngược lại, nếu chỉ số WCR của doanh nghiệp giảm, đó có thể là do các khoản chi ngắn hạn tăng hoặc các khoản thu ngắn hạn giảm và lượng hàng tồn kho ít đi.

Khi WCR tăng ám chỉ rằng doanh nghiệp đang dùng nguồn tài chính chỉ để vận hành doanh nghiệp, và do đó có ít tiền để theo đuổi các mục tiêu tăng trưởng khác, ví dụ như ra mắt sản phẩm mới, mở rộng địa bàn hoạt động. 

Nhu cầu vốn lưu động bao nhiêu thì phù hợp?

Để xác định xem doanh nghiệp của bạn thật sự đang cần bao nhiêu tiền, thì tỷ lệ vốn lưu động là thước đo có thể giúp bạn trả lời câu hỏi này. Tỷ lệ vốn lưu động là phần trăm của tài sản ngắn hạn chia cho nợ ngắn hạn.

Tỷ lệ vốn lưu động tốt được coi là từ 1,5 đến 2, và cho thấy một công ty có nền tảng tài chính vững chắc về khả năng thanh khoản. Ít hơn một được coi là tỷ lệ vốn lưu động âm, báo hiệu các vấn đề thanh khoản tiềm ẩn trong tương lai. Một ngoại lệ là khi vốn lưu động âm phát sinh trong các doanh nghiệp tạo ra tiền mặt rất nhanh và có thể bán sản phẩm cho khách hàng của họ trước khi trả tiền cho nhà cung cấp của họ.

Câu Hỏi Thường Gặp

Vốn lưu động là gì?

Vốn lưu động là lượng vốn khả dụng cho các hoạt động hàng ngày trong công ty. Vốn lưu động đại diện cho tính thanh khoản của công ty, được tính bằng cách lấy tài sản lưu động trừ đi các khoản nợ hiện tại.

Công thức tính vốn lưu động

Công thức tính vốn lưu động bằng tài sản lưu động ngắn hạn trừ cho các khoản nợ ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt, các khoản phải thu và hàng tồn kho, các khoản nợ ngắn hạn bao gồm các khoản phải trả, nợ ngắn hạn và bất kỳ khoản nợ nào khác đến hạn trong 12 tháng tới. 

Lợi ích của vốn lưu động đối với doanh nghiệp là gì?

Lợi ích của vốn lưu động bao gồm: cải thiện tính thanh khoản, hiệu quả hoạt động và tăng lợi nhuận. 

Sự khác biệt giữa vay vốn lưu động và vay dài hạn là gì?

Sự khác biệt giữa vốn lưu động và vay dài hạn là thời hạn của khoản vay. Các khoản vay vốn lưu động thường là các khoản vay ngắn hạn , cung cấp cho doanh nghiệp khả năng tiếp cận vốn nhanh chóng để đáp ứng các nhu cầu trước mắt, trong khi khoản vay dài hạn được sử dụng cho các dự án lớn trong một khoảng thời gian dài hơn. 

Các khoản vay vốn lưu động thường được kỳ vọng sẽ được hoàn trả trong vòng một năm, trong khi các khoản vay dài hạn có thể có thời hạn hoàn trả trong vài năm.

Chủ đề liên quan: thanh khoản, tài sản lưu động, nợ ngắn hạn, khoản phải thu, khoản phải trả, nợ ngắn hạn, đầu tư vốn, ổn định tài chính, hiệu quả hoạt động, tăng lợi nhuận, quản lý hàng tồn kho và tín dụng thương mại.

 

Tăng trưởng cùng Jenfi Capital

Đảm bảo doanh nghiệp có đủ năng lực về nguồn vốn lưu động cần thiết là yếu tố quan trọng trong sự thành công lâu dài của doanh nghiệp bạn. Nếu doanh nghiệp của bạn bị âm vốn lưu động, đã đến lúc bạn cần có hành động để đảm bảo khả năng thanh khoản càng sớm càng tốt.

Vay vốn lưu động có thể là lựa chọn tốt nhất của bạn trong tình huống như vậy. Chúng tôi tại Jenfi Capital có thể giúp giải ngân nhanh chóng các khoản vay vốn lưu động không cần thế chấp để đảm bảo rằng doanh nghiệp của bạn vẫn trụ vững ngay cả trong những thời điểm khó khăn nhất. Quy trình đăng ký khoản vay trực tuyến linh hoạt và hoàn toàn trực tuyến.

Để đăng ký vay vốn lưu động tại Jenfi Capital, bạn cần những giấy tờ sau:

  • Giấy đăng ký kinh doanh
  • Bảng sao kê ngân hàng trong 6 tháng gần nhất

Dưới đây là một số lợi ích khi vay vốn lưu động cùng Jenfi Capital:

  • Khoản vay vốn lưu động tại Jenfi Capital không cần thế chấp tài sản
  • Ứng dụng nộp hồ sơ hoàn toàn trực tuyến, có sẵn với 5 ngôn ngữ. Bạn có thể tự hoàn thành hồ sơ hoặc đăng ký tư vấn từ chúng tôi.
  • Ngay khi hoàn tất hồ sơ vay, khoản vay được giải ngân trong vòng 24h

Khoản tiền có được có thể được sử dụng để đáp ứng rất nhiều chi phí kinh doanh như chạy quảng cáo, mua dự trữ hàng tồn kho, phát triển sản phẩm mới.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Vốn Lưu Động Là Gì? Top 5 Cách Tăng Vốn Lưu Động Hiệu Quả

Vốn Lưu Động Là Gì - Tại Sao Vốn Lưu Động Quan Trọng | Jenfi Capital

Vốn lưu động là gì? Working Capital là gì?

Vốn lưu động là gì? Chúng ta ít khi để ý đến vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh hàng ngày, nhưng vốn lưu động (working capital) có thể là yếu tố quan trọng để kinh doanh thành công. Vốn lưu động ảnh hưởng rất nhiều đến kinh doanh, từ chi phí nhân viên, thanh toán nhà phân phối, đến các chiến dịch quảng cáo ngắn hạn.

Nói ngắn gọn, vốn lưu động là lượng tiền mặt có sẳn để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu trong thời gian gần.

Để đảm bảo rằng bạn có đủ nguồn vốn lưu động, bạn cần tính giá trị tài sản hiện tại, dự đoán nhu cầu trong tương lai và cân nhắc các biện pháp huy động vốn để luôn có đủ lượng tiền mặt khi cần.

>>> Xem thêm: Dịch Vụ Hỗ Trợ Vay Tiền Nhanh 1s: Những Lưu Ý Quan Trọng

Tính Toán Vốn Lưu Động Như Thế Nào

Bạn có thể biết được tình hình tài chính doanh nghiệp mình hiện tại như thế nào bằng cách tính tỷ số vốn lưu động với công thức sau:

Công thức tính tỷ số vốn lưu động:

Tỷ số vốn lưu động = tài sản hiện tại / nợ hiện tại

Nếu bạn có tài sản hiện tại trị giá 10 tỷ VND, và khoản nợ hiện tại là 5 tỷ VN, tỷ số vốn lưu động của bạn là 2:1. Tỷ số này cho thấy tình hình tài chính của bạn đang ổn định. 

Vốn lưu động ròng cho biết bạn có sẵn bao nhiêu tiền để đáp ứng các chi phí hiện tại.

Công thức tính vốn lưu động ròng:

Vốn lưu động ròng = tài sản hiện tại – nợ hiện tại

Với hai công thức tính vốn lưu động này, bạn chỉ nên tính toán dựa trên các tài sản ngắn hạn, ví dụ như tiền mặt đang có và khoản tiền có thể thu được (tiền khách hàng nợ), và hàng tồn kho có thể chuyển thành tiền mặt trong thời gian 12 tháng.

Bạn muốn có thêm vốn bằng cách tài trợ hàng tồn kho? Tìm hiểu thêm tại đây.

Các khoản nợ ngắn hạn bao gồm các khoản chi tiêu, thanh toán cho nhà phân phối của bạn, các khoản nợ ngân hàng ngắn hạn, kèm chi phí phải trả cho tiền lương, thuế và các khoản chi khác.

Hiểu Rõ Nhu Cầu Vốn Lưu Động Của Bạn

Để xác định đúng nhu cầu vốn lưu động, bạn cần lập kế hoạch dòng tiền vào và ra hàng tháng.

Ví dụ, một doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng có thể có doanh số tăng mạnh từ tháng 6 đến tháng 12, sau đó giảm dần đến Tết, và về 0 trong những ngày Tết. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần thanh toán chi phí trong khoảng thời gian nghỉ Tết. 

Những dự đoán về doanh số và tính toán về dòng tiền này có thể phần nào dựa vào dữ liệu thu chi trong quá khứ, tuy nhiên bạn cũng cần tính đến những hợp đồng có thể chốt được và những khách hàng quan trọng có thể ngưng hợp tác trong thời điểm hiện tại. Đối với doanh nghiệp đang tăng trưởng, tính toán dòng tiền có thể phức tạp và khó chính xác hơn.

Nhờ dự báo dòng tiền, bạn có thể xác định được những tháng nào doanh nghiệp có ít nhu cầu về vốn lưu động, và những tháng nào doanh nghiệp cần nhiều vốn lưu động (khi chênh lệch thu chi lớn).

Những Lý Do Tại Sao Bạn Có Thể Cần Bổ Sung Vốn Lưu Động

Dưới đây là 5 lý do phổ biến khiến doanh nghiệp cần thêm vốn lưu động:

  • Những mùa kinh doanh cao điểm có thể cần tăng vốn lưu động để đáp ứng nhu cầu hoạt động, mua hàng tồn kho.
  • Dòng tiền không ổn định (ví dụ doanh nghiệp xây dựng kể trên) có thể cần vốn lưu động để thanh toán chi phí hoạt động khi doanh thu không đủ.
  • Thanh toán chi phí cho nhà phân phối, nhân viên, báo cáo thuế và đóng thuế thu nhập… trong khi chờ đợi nhận thanh toán từ khách hàng.
  • Tăng vốn lưu động để cải thiện hiệu quả kinh doanh: ví dụ như khi nhà phân phối của bạn giảm giá khi mua số lượng lớn.
  • Thanh toán chi phí ngắn hạn như: thuê nhân viên hợp đồng, triển khai các kế hoạch quảng cáo…

Tìm Kiếm Nguồn Vốn Lưu Động 

Một trong những cách hiệu quả để doanh nghiệp tăng nguồn vốn lưu động ngắn hạn là sử dụng Hạn mức tín dụng không thế chấp từ bên cấp vốn vay như ngân hàng, tổ chức tài chính.

Hạn mức tín dụng được thiết kế để bổ sung nguồn vốn lưu động cần thiết trong ngắn hạn, với các điều khoản linh hoạt và doanh nghiệp có thể rút tiền mặt khi phù hợp và cần thiết. 

Mặc dù hạn mức tín dụng có ưu điểm như tiện lợi, phổ biến nhưng nhìn chung đây không phải là cách tốt nhất để tăng vốn. Một số bất lợi của hình thức vay theo hạn mức tín dụng gồm: lãi suất cao, phí dịch vụ cao, dễ phát sinh nợ.

Đăng Ký Hạn Mức Tín Dụng Như Thế Nào?

Khi bạn nộp hồ hơ đăng ký hạn mức tín dụng, bên cấp tín dụng sẽ đánh giá tình hình, sức khỏe tài chính của doanh nghiệp bạn qua các thước đo như: tỷ lệ vốn lưu động, vốn lưu động ròng hiện tại, doanh số hàng năm và các chỉ số khác.

Đối với doanh nghiệp SME, đôi khi ngân hàng cần bảo lãnh cá nhân do doanh nghiệp nhỏ và chủ doanh nghiệp thường có mối quan hệ mật thiết với nhau. Khi đó, ngân hàng sẽ đánh giá sức khỏe tài chính cá nhân, điểm tín dụng của người bảo lãnh. 

Các yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến hạn mức vốn tối đa bạn có thể nhận được. Thông thường, hạn mức này sẽ dưới 10% doanh thu hàng năm của bạn.

Jenfi Capital cấp hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp lên đến 10 tỷ VND. Sử dụng công nghệ tự động, Jenfi có thể đưa ra các gói tín dụng phù hợp với tình hình kinh doanh của bạn sau khi bạn mở tài khoản và kết nối với các tài khoản kinh doanh online hiện có (Lazada, Shopee,…). Quy trình hoàn toàn online, nhanh chóng và không tốn phí.

Đăng ký mở tài khoản Jenfi tại đây

Những Cách Tăng Vốn Lưu Động Khác

Chiến lược tăng vốn lưu động ngoài vay vốn cần phải kể đến tối ưu hoạt động kinh doanh và tối ưu dòng tiền. Dưới đây là một số biện pháp phổ biến:

  • Bán tài sản kém thanh khoản để lấy tiền mặt, nhờ đó có thể tăng vốn lưu động.
  • Phân tích và giảm các khoản chi tiêu, giảm các khoản nợ ngắn hạn.
  • Phân tích và tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho để giảm lượng hàng tồn quá nhiều.
  • Tự động hóa các tài khoản cần thu và chi. Nhờ đó có thể tăng dòng tiền, giảm nhu cầu sử dụng vốn lưu động cho các hoạt động hàng ngày.

Ngộ Nhận Về Vốn Lưu Động Cần Tránh

Đừng nhầm lẫn giữa nhu cầu vốn lưu động và nhu cầu dài hạn. Vốn lưu động phục vụ cho nhu cầu chi tiêu ngắn hạn, do đó bạn không nên dùng tiền vay vốn lưu động để bổ sung cho các nhu cầu dài hạn.

Đừng sử dụng vốn lưu động để mua sắm các tài sản như thiết bị, xe hơi, đất đai hay thuê nhân viên dài hạn, vì những hoạt động mua sắm này cần nguồn vốn khác. Nếu bạn sử dụng hạn mức tài chính để chi tiêu cho các khoản kể trên, có thể bạn sẽ không tiếp cận được nguồn tiền mặt khi thật sự cần thiết.

Tạm Kết

Jenfi Capital có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về vốn lưu động là gì, nhu cầu vốn lưu động và cần chuẩn bị gì để tiếp cận nguồn vốn linh hoạt để tăng trưởng. Hãy liên hệ với chúng tôi tại đây để được hỗ trợ và tăng trưởng từ hôm nay.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Vốn lưu động ròng là gì? Vốn lưu động ròng và vốn lưu động khác ra sao?

Vốn lưu động ròng là gì? Vốn lưu động ròng và vốn lưu động khác ra sao?

Vốn lưu động, vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn hay tổng vốn lưu động,…là những cụm từ quan trọng phản ánh tình trạng tài chính của từng doanh nghiệp. Từ những con số này, các chuyên gia sẽ phân tích được những khía cạnh khác nhau quyết định đến quá trình phát triển của doanh nghiệp. Vốn lưu động ròng và vốn lưu động có bản chất cũng như ý nghĩa hoàn toàn khác nhau nhưng vẫn có rất nhiều trường hợp nhầm lẫn giữa hai chỉ số này.

Trong bài viết này, Jenfi sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về chủ đề “Vốn lưu động ròng là gì”, từ đó có cái nhìn tổng quát hơn về sự khác nhau giữa 2 khái niệm này nhé!

1. Vốn lưu động

1.1. Vốn lưu động là gì?

Thuật ngữ “Vốn lưu động” (tiếng Anh là Working capital) chắc hẳn không còn xa lạ với người trong lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là những nhà quản trị. Vốn lưu động là số vốn mà doanh nghiệp ứng trước như: Chi phí đầu tư nguyên liệu; Chi phí thuê mặt bằng; Thanh toán lương cho nhân viên; Các khoản nợ ngân hàng đến hạn… Từ đó tạo nên tài sản lưu động để đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh.

Đây cũng được coi là thước đo tài chính của mỗi doanh nghiệp. Qua vốn lưu động, các chuyên gia có thể phần nào đánh giá được tổng quan về nguồn lực nội tại sẵn có để phục vụ cho các hoạt động thanh khoản của doanh nghiệp. Nói cách khác, đây chính là chỉ số đánh giá tình hình sức khoẻ tài chính của doanh nghiệp đang “mạnh” hay “yếu”.

Tình trạng thiếu hoặc thâm hụt vốn lưu động tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình phát triển của doanh nghiệp. Từ gián đoạn các hoạt động kinh doanh, nguy hiểm hơn sẽ dẫn đến phá sản.

1.2. Công thức tính vốn lưu động

Vốn lưu động được tính dựa vào công thức sau:

Các thành phần trong công thức được tính như sau:
TSNH (Tài sản ngắn hạn): Là những tài sản có thẻ chuyển đổi được một cách nhanh chóng và dễ dàng sang thành tiền mặt. Tài sản ngắn hạn có thể là vàng, bạc, hoặc ngoại tệ, trái phiếu,…

NNH (Nợ phải trả ngắn hạn): Là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trong thời hạn ngắn, đa phần dưới 1 năm. Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản mua chịu và các khoản nợ ngân hàng.

1.3. Tầm quan trọng của vốn lưu động

Căn cứ vào việc xác định vốn lưu động, những người đứng đầu doanh nghiệp cũng như các nhà quản trị sẽ đưa ra được cái nhìn tổng quan nhất, đánh giá tình trạng hiện tại của doanh nghiệp dựa vào những chỉ số cụ thể. Thông thường, vốn lưu động của một doanh nghiệp sẽ xảy ra 2 tình trạng sau:

Vốn lưu động có giá trị dương: Con số dương thể hiện tình trạng ở mức ổn định của doanh nghiệp. Lúc này tài sản ngắn hạn đang lớn hơn các khoản nợ phải trả ngắn hạn. Doanh nghiệp vì thế có khả năng dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt để phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, chiến lược thúc đẩy phát triển.

Vốn lưu động có giá trị âm: Con số âm thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp đang ở mức báo động. Tài sản ngắn hạn hiện có đang nhỏ hơn các khoản nợ phải trả ngắn hạn. Điều này cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang phải đối đầu với tình trạng tài chính không ổn định. Khả năng chi trả cho những hoạt động thường ngày ở mức báo động. Nếu không có những biện pháp can thiệp kịp thời, tình huống xấu nhất có thể dẫn đến phá sản doanh nghiệp.

2. Vốn lưu động ròng là gì?

2.1 Vốn lưu động ròng là gì?

Vốn lưu động ròng (tiếng Anh: Net working capital) theo góc nhìn kinh tế, được hiểu là sự chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên đối với hai tham số: Tài sản đầu tư dài hạn – Tài sản cố định.

Trong đó:

Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn của chủ sở hữu hoặc những khoản nợ dài hạn khác mà doanh nghiệp có thể trưng dụng sử dụng trong thời gian lớn hơn một năm
Tài sản cố định: Bao gồm những tài sản dưới dạng vật chất, có tính cố định, thông thường là những tư liệu sản xuất chuyên dùng như công xưởng, máy móc, trang thiết bị làm việc,…
Tài sản đầu tư dài hạn: Đây là nhóm những tài sản không được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng vẫn đem về nguồn thu, lợi nhuận cho công ty. Những nhà lãnh đạo doanh nghiệp chấp nhận bỏ vốn ở thời điểm hiện tại để thu về lợi ích trong tương lai.

2.2 Tầm quan trọng của vốn lưu động ròng

Vốn lưu động ròng được coi là thước đo thanh khoản và khả năng thích ứng với những hoạt động ngắn hạn của doanh nghiệp. Chỉ số này được phân bổ vào các nguồn tiền thể hiện sự linh hoạt của doanh nghiệp như khoản phải thu, hàng tồn kho,…Thể hiện rõ nét tình hình tài chính của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại cũng như mức độ rủi ro có thể gặp phải trong tương lai. Do đó, chúng mang nhiều yếu tố nhấn mạnh đến những nhân tố nội tại bên trong của doanh nghiệp.

Đây là minh chứng để trả lời cho các câu hỏi: “Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không; Nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp có tài trợ được vững chắc cho tài sản dài hạn hay không?”.

Nếu như vốn lưu động đưa ra cái nhìn tổng quan, thì vốn lưu động ròng lại vẽ nên hình ảnh sắc nét hơn về bức tranh mô tả mức độ hoạt động hiệu quả khi sử dụng vốn trong kinh doanh cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nói cách khác, chỉ số này cho thấy doanh nghiệp có đủ khả năng để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và đầu tư vào những hoạt động thúc đẩy trong tương lai hay không.

2.3 Cách tính vốn lưu động ròng

Vốn lưu động ròng được tính theo công thức sau:

Trong đó, các thành phần bao gồm: (VLDR) Vốn lưu động ròng; (NVTX) Nguồn vốn thường xuyên; (TSCĐ) Tài sản cố định; (TSDH) Tài sản dài hạn đã được giải thích ở phần trên.

Ngoài ra, VLĐR cũng được tính bằng khoản chênh lệch giữa tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với nợ ngắn hạn theo công thức sau:

Vốn lưu động ròng = Tài sản lưu động & Đầu tư dài hạn – Nợ ngắn hạn

Đối với mỗi giai đoạn khác nhau, doanh nghiệp sẽ có những chiến lược khác nhau. Chỉ tiêu VLĐR là thước đo giúp những người đứng đầu đánh giá được tình hình tài trợ tài sản lưu động của doanh nghiệp mình. Từ đó đưa ra những chính sách điều chỉnh hợp lý nhất.

2.4 Kết quả vốn lưu động ròng cho ta biết điều gì?

Có 3 trường hợp vốn lưu động ròng có thể tồn tại như sau:

Trường hợp 1: VLĐR dương. Kết quả trả về > 0: Chỉ số này cho thấy doanh nghiệp có sự ổn định nhất định trong hoạt động kinh doanh và hiện tại đang có khả năng thanh toán tốt. Những khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn được đảm bảo thanh toán kịp thời. Lúc này nguồn vốn dài hạn không chỉ dành cho Tài sản cố định và Tài sản dài hạn mà còn có một khoản nhất định được tính như Tài sản lưu động của doanh nghiệp.

Trường hợp 2: VLĐR âm. Kết quả trả về < 0: Con số âm phản ánh mức độ cân bằng tài chính của doanh nghiệp hiện đang không ổn định. Doanh nghiệp phải đối mặt với những áp lực thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Khả năng trả nợ lúc này không đảm bảo và buộc doanh nghiệp phải có những hoạt động tìm kiếm các nguồn tài chính để cân bằng vào khoảng trống đó.

Trường hợp 3: VLĐR = 0. Chỉ số ở mức giữa, nguồn vốn dài hạn vừa đủ để thanh khoản cho Tài sản cố định và Tài sản dài hạn của doanh nghiệp. Cán cân tài chính lúc này có vẻ như đang nằm ở ngưỡng an toàn, doanh nghiệp không phải đối mặt với những rủi ro thanh toán. Tuy nhiên, nếu duy trì mức này thì doanh nghiệp chỉ ở mức ổn định, không có sự bứt phá để phát triển. Đặc biệt, với những doanh nghiệp trong những ngành có tốc độ quay vòng vốn chậm thì trường hợp VLĐR bằng 0 cũng tiềm ẩn khá nhiều nguy cơ nguy hiểm.

2.5 Có trường hợp ngoại lệ nào liên quan đến kết quả vốn lưu động ròng?

Không phải chỉ số vốn lưu động ròng tăng là lý tưởng và ngược lại. Nhiều trường hợp đây chính là cảnh báo doanh nghiệp đang có quá nhiều hàng tồn kho hoặc để nguồn tiền mặt dư thừa. Lúc này, vốn lưu động ròng tăng nguyên nhân có thể do tăng nợ dài hạn, tăng nguồn vốn dài hạn hay do doanh nghiệp phải bán bớt tài sản dài hạn để đảm bảo cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Ngược lại, vốn lưu động ròng giảm cũng chưa hẳn là dấu hiệu không thuận lợi. Vẫn có những trường hợp giảm nhưng cơ cấu nguồn vốn vẫn đảm bảo an toàn.

2.6 Nhu cầu vốn lưu động ròng của doanh nghiệp được xác định bằng cách nào?

Nhu cầu vốn lưu động ròng của doanh nghiệp liên quan đến hầu hết những hoạt động sản xuất có tính tuần hoàn của doanh nghiệp như: Quá trình cung ứng; Sản xuất và tiêu thụ; Thu mua; Dự trữ; Bán hàng,…  Chỉ số này không cố định mà sẽ biến thiên theo nhiều yếu tố tác động như doanh thu, tốc độ lưu chuyển hàng hóa tồn kho, tỷ lệ thu hồi nợ cũng như thời gian thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

Nhu cầu vốn lưu động ròng của doanh nghiệp được xác định bằng công thức sau:
Nhu cầu Vốn lưu động ròng = Hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ ngắn hạn (trừ nợ vay)

3. Những điểm khác biệt giữa vốn lưu động ròng và vốn lưu động

Mặc dù là hai chỉ tiêu hoàn toàn khác biệt nhau về bản chất xong Vốn lưu động và vốn lưu động ròng vẫn khiến nhiều người cảm thấy phân vân và khó để phân biệt được sự khác nhau giữa hai chỉ số này.

Bảng thông tin dưới đây sẽ cung cấp cho bạn nội dung so sánh những sự khác biệt cơ bản nhất:

Bài viết trên vừa chia sẻ đến bạn những thông tin xoay quanh chủ đề Vốn lưu động ròng và làm rõ sự khác nhau giữa 2 khái niệm này. Mong rằng những kiến thức Jenfi vừa chia sẻ sẽ giúp các bạn hiểu hơn về những thuật ngữ này và phục vụ tốt cho công việc của mình. Hẹn gặp lại bạn trong những bài viết về chủ đề tài chính tiếp theo. Nhớ theo dõi blog của Jenfi để không bỏ lỡ bất kì một kiến thức nào nhé!

Get a free estimate for funds to grow your business.

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi dành cho doanh nghiệp

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việc