Đầu tư chứng chỉ quỹ là gì? Ưu và nhược điểm của việc đầu tư chứng chỉ quỹ

Đầu tư chứng chỉ quỹ là gì? Ưu và nhược điểm của việc đầu tư chứng chỉ quỹ

Thị trường chứng khoán trong những năm gần đây bùng nổ mạnh mẽ tại Việt nam. Cùng với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ là một trong những loại hình đầu tư được đánh giá cao với nhiều ưu điểm. Nổi bật nhất là tính thanh khoản cao. Vậy chứng chỉ quỹ là gì? Đầu tư vào chứng chỉ quỹ có những ưu, nhược điểm như thế nào? Mời bạn cùng Jenfi tìm hiểu về chủ đề này trong bài viết sau đây.

1. Chứng chỉ quỹ là gì?

1.1 Chứng chỉ quỹ là gì?

Chứng chỉ quỹ là một loại chứng khoán được sử dụng để xác nhận quyền của nhà đầu tư khi sở hữu một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán. 

Quỹ đầu tư được thành lập từ vốn góp của những nhà đầu tư có tài chính nhàn rỗi. Hoạt động với mục đích đầu tư kiếm lời trên thị trường chứng khoán. Nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ để xác nhận sự góp vốn của mình vào quỹ và thu về lợi nhuận tương đương với mức đóng góp theo thỏa thuận.

Chứng chỉ quỹ là loại hình đầu tư không có kỳ hạn. Nhà đầu tư có thể bán ra bất kỳ lúc nào mà không có ràng buộc về thời gian. Tuy nhiên, các chuyên gia tài chính cho rằng nên đầu tư chứng chỉ quỹ lâu dài (trên 12 tháng) thì lợi nhuận mới đáng kể. Chính vì vậy, nhà đầu tư nên nghiên cứu về thời gian để các tài sản có thể tăng trưởng bền vững.

1.2 Đầu tư chứng chỉ quỹ là gì?

Đầu tư chứng chỉ quỹ là quá trình những nhà đầu tư góp vốn hình thành quỹ đầu tư đại chúng (quỹ mở). Khi quỹ đầu tư hoạt động phát triển. Lợi nhuận thu được sẽ tiến hành chia cho những người sở hữu chứng chỉ quỹ (nhà đầu tư) tương ứng với số tiền đóng góp ban đầu.

Để được chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng. Quỹ đầu tư cần đáp ứng được đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

1.3 Phân biệt chứng chỉ quỹ trên thị trường chứng khoán

Trên thị trường chứng khoán hiện nay có nhiều loại hình đầu tư. Khá nhiều người vẫn mơ hồ về những khái niệm này. Sau đây sẽ là bảng so sánh chứng chỉ quỹ và Cổ phiếu, Trái phiếu trong một số tiêu chí

Tiêu chí phân biệt

Tiêu chíChứng chỉ quỹCổ phiếuTrái phiếu
Bản chấtLà thành phần chính để thành lập nên quỹ quỹ đầu tư chứng khoánNgười sở hữu cổ phiếu được coi là cổ đông. Có quyền lợi như những chủ sở hữu của công ty phát hành Nhà đầu tư khi sở hữu trái phiếu phần nào có quyền uy như “chủ nợ” của công ty phát hành
Chủ thể phát hành Quỹ đầu tư Công ty cổ phầnKhông giới hạn về loại hình. Ví dụ: Doanh nghiệp, Chính Phủ
Quyền hạn của người sở hữuKhông có quyền tham gia vào hoạt động quản lý công ty. 

 

Mọi quyết định đều thuộc công ty quản lý quỹ.

Được tham gia vào các hoạt động của công ty như biểu quyết, đề cử, ứng cử,… Không được tham gia vào các hoạt động của công ty phát hành
Nhiệm vụ của người sở hữuGóp vốn thông qua hình thức mua chứng chỉ quỹ. 

 

Các hoạt động đầu tư sau đó cho công ty quản lý quỹ quyết định. Nhà đầu tư không có quyền tác động

Nhà đầu tư được chủ động chọn mua cổ phiếu/trái phiếu tùy theo nhu cầu và biến động của thị trường.
Độ rủi roRủi ro thấp do mọi quyết định được đưa ra bởi các chuyên gia. Rủi ro caoRủi ro phụ thuộc vào tình hình hoạt động doanh nghiệp
Lợi tức thu đượcLợi nhuận hưởng theo mức tỷ lệ vốn đã gópTuỳ vào kết quả kinh doanh và quyết định của từng công ty: Nhà đầu tư sẽ nhận được cổ tức bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu Lợi nhuận nhận được không bị phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. 

 

2. Những yếu tố tác động đến việc đầu tư chứng chỉ quỹ

Đầu tư chứng chỉ quỹ chịu tác động của 3 yếu tố chính như sau:

  • Yếu tố nội sinh: Yếu tố nội sinh thường thấy như tình hình biến động của công ty quản lý quỹ, xung đột lợi ích giữa những bên tham gia, tính thanh khoản, hoạt động đầu tư của quỹ không đạt kỳ vọng,…Từ đó tác động khiến cho giá chứng khoán biến động tăng hoặc giảm theo. 
  • Yếu tố ngoại sinh là những yếu tố tác động từ bên ngoài như tình hình lạm phát, lãi suất, chính trị, văn hoá xã hội,…Những yếu tố này cũng tác động khiến giá trị của chứng chỉ quỹ có xu hướng tăng hoặc giảm.

3. Các bước để tham gia đầu tư vào chứng chỉ quỹ ở Việt Nam

Để tham gia đầu tư chứng chỉ quỹ, nhà đầu tư mới có thể tham khảo các bước sau đây:

Bước 1 – Lựa chọn đơn vị đầu tư uy tín:

Như bất kỳ một thương vụ hợp tác đầu tư nào khác. Việc chọn đối tác có uy tín và độ tin cậy cao rất quan trọng. Nhà đầu tư cần tìm hiểu rõ những thông tin về công ty, quỹ đầu tư, lịch sử hoạt động,…Tốt nhất, hãy ưu tiên lựa chọn các công ty có đội ngũ chuyên gia nhiều kinh nghiệm trong ngành.

Bước 2 – Nghiên cứu, phân tích thị trường:

Mặc dù đã có những chuyên gia tài chính sử dụng quỹ đầu tư. Nhưng việc có kiến thức cơ bản để nắm được có nên đầu tư vào quỹ A trong giai đoạn này không? Hay nguồn tiền của mình sẽ đầu tư cho những khoản nào là điều cần thiết với các nhà đầu tư.

Bước 3 – Điền đơn đăng ký theo mẫu:

Thông thường mỗi công ty quản lý quỹ sẽ có mẫu đơn khác nhau.

Bước 4 – Đặt lệnh:

Sau khi đăng ký mở tài khoản. Nhà đầu tư sẽ được tư vấn thêm về lựa chọn hình thức đầu tư. Hầu hết các công ty quản lý quỹ sẽ tư vấn nhà đầu tư đăng ký đầu tư định kỳ (SIP).
Khi đã có tài khoản, nhà đầu tư có thể thực hiện mua, bán, chuyển đổi chứng chỉ quỹ theo nhu cầu của mình. Giá mua và giá bán được xác định dựa theo giá trị tài sản ròng ngày gần nhất sau ngày nhà đầu tư đăng ký. Chứng chỉ quỹ sau khi bán sẽ được thực hiện thanh toán sau 4 ngày làm việc. Giao dịch thanh toán thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản đến tài khoản ngân hàng giám sát. Hoặc giao dịch tiền mặt trực tiếp tại công ty quản lý quỹ.

4. Ưu và nhược điểm của việc đầu tư chứng chỉ quỹ 

Bất cứ hình thức  đầu nào cũng sẽ tồn tại những rủi ro nhất định. Đầu tư chứng chỉ quỹ cũng nằm trong số đó. Chúng tôi sẽ tổng hợp những ưu, nhược điểm của việc đầu tư chứng chỉ quỹ để các nhà đầu tư có thêm thông tin tham khảo, trả lời cho câu hỏi “Đầu tư vào chứng chỉ quỹ có phải là quyết định đúng đắn không?”

4.1 Ưu điểm khi đầu tư chứng chỉ quỹ

  • Yên tâm đầu tư kể cả khi bạn không có kiến thức về chứng khoán hay kinh tế: Tiền vốn góp của bạn sẽ được những chuyên gia tài chính, những người có chuyên môn trực tiếp điều hành đầu tư. Bạn chỉ cần góp vốn bằng cách mua chứng chỉ quỹ và hưởng lợi nhuận từ đó.
  • Tính rủi ro thấp hơn so với các loại đầu tư chứng khoán khác: Các quỹ đầu tư hoạt động chuyên nghiệp sẽ không tập trung lựa chọn một sản phẩm duy nhất. Việc này nhằm giúp phân tán rủi ro nhất định. Đảm bảo thu về lợi nhuận cao nhất cho nhà đầu tư. Ngoài ra, nhờ vào quyết định đầu tư của những nhà quản lý quỹ dày dặn kinh nghiệm nên những quyết định đầu tư cũng phần nào được đảm bảo an toàn hơn.
  • Tránh được những biến động của thị trường: Thị trường chứng khoán biến động liên tục, Những biến động trong ngắn hạn có thể gây ra rủi ro cho nhà đầu tư. Tuy nhiên, đầu tư chứng chỉ quỹ là dài hạn nên những biến động này hầu như không gây ra ảnh hưởng quá lớn.
  • Có tính thanh khoản cao: Đây là ưu điểm nổi bật nhất của đầu tư chứng chỉ quỹ. Tính thanh khoản cao mang đến quyền lợi cho nhà đầu tư khi có thể rút ra một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư của mình bất cứ lúc nào. Không có ràng buộc hay giới hạn về thời gian.

4.2 Rủi ro khi đầu tư chứng chỉ quỹ

Rủi ro khi đầu tư chứng chỉ quỹ đến từ những yếu tố tác động như đã phân tích ở phần 2. Bao gồm 2 yếu tố chính: Nội sinh và ngoại sinh. Chúng sẽ dẫn đến những nguy cơ như: Không đạt được lợi ích như kỳ vọng, quỹ đầu tư phá sản,…
Ngoài ra, từ phía nhà đầu tư, việc lựa chọn đầu tư vào quỹ đầu tư nào, công ty quản lý quỹ nào cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Các quyết định sử dụng vốn đều được thực hiện bởi các công ty quản lý quỹ nên cần phải lựa chọn các các công ty chứng chỉ quỹ uy tín, an toàn và minh bạch.

5. Một số chứng chỉ quỹ phổ biến ở Việt Nam

Việc mua chứng chỉ quỹ đồng nghĩa với việc bạn ủy thác cho người khác sử dụng nguồn tài chính của mình để đầu tư. Chính vì vậy, việc quan trọng nhất các nhà đầu tư cần làm đó là lựa chọn công ty quản lý quỹ uy tín.

Nhà đầu tư cần tìm hiểu và cân nhắc kỹ những yếu tố như: Lịch sử hoạt động, lợi nhuận của những năm trước, độ tin cậy và uy tín trên thị trường, chiến lược đầu tư, kiến thức và kinh nghiệm của đội ngũ chuyên gia,…. 

Đầu tư chứng chỉ quỹ ngày càng nhận được sự quan tâm của các nhà đầu tư. Ở Việt Nam hiện nay có thể kể đến một số chứng chỉ ký quỹ phổ biến như sau:

  • Chứng chỉ quỹ Vndirect (VNDAF): Đầu tư vào cổ phiếu thuộc nhóm VN30 có vốn hoá lớn trên thị trường. Thu lợi nhuận từ sự tăng trưởng của nền kinh tế trong nước. Nhà đầu tư có thể bắt đầu với số vốn tối thiểu chỉ 100.000 vnđ.
  • Chứng chỉ quỹ Techcombank: Đây là chứng chỉ trái phiếu TCBF. Nhà đầu tư có cơ hội thu về lợi nhuận lâu dài với những quyết định đầu từ trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi,…từ đây
  • Chứng chỉ quỹ ETF: Loại quỹ đầu tư hoạt động với mục đích mô phỏng tỷ suất sinh lợi nhuận của trái phiếu, cổ phiếu, hàng hóa hoặc các loại tài sản.

Get a free estimate for funds to grow your business.

5. Tạm kết

Đầu tư vào chứng chỉ quỹ với những lợi ích và ưu điểm vượt trội vẫn sẽ là xu hướng đầu tư phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Với những thông tin chúng tôi chia sẻ về đầu chứng chỉ quỹ trong bài viết. Hy vọng rằng bạn đã có thêm nhiều thông tin hữu ích cho những kế hoạch đầu tư sắp tới của mình. Hãy là những nhà đầu tư thông minh khi lựa chọn công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư có tiềm năng nhé!

Mở Rộng Thị Phần Bắt Đầu Bằng Hiểu Rõ Insight Doanh Nghiệp Của Bạn

Bạn muốn mở rộng thị phần lớn hơn, bạn nên bắt đầu với việc hiểu rõ insight doanh nghiệp của mình.

Insight doanh nghiệp cho bạn biết được nhân khẩu học khách hàng của bạn là ai, chiến lược quảng cáo nào đang hiệu quả để thu hút họ và cơ hội mới nào đang xuất hiện để bạn nắm bắt. Với công cụ như Jenfi Insights, bạn có thể dễ dàng thấu hiểu insight doanh nghiệp mình, cũng như nguồn vốn dành riêng để bạn mở rộng quy mô lên đến 10 tỷ VND từ Jenfi Capital.

Thử dùng Jenfi Insights miễn phí tại đây để tìm ra cách mở rộng thị phần của bạn chỉ cần vài phút thiết lập.

Đầu tư trái phiếu là gì? Có nên đầu tư trái phiếu ở thời điểm này?

Ngoài gửi tiết kiệm ngân hàng, một trong những cách thức sử dụng tiền đầu tư để thu về lợi nhuận rất phổ biến hiện nay chính là đầu tư trái phiếu. Đầu tư trái phiếu đã trở thành xu hướng, nhất là trong thời kỳ khủng hoảng và nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay. Trái phiếu tạo ra thu nhập và đầu tư trái phiếu được coi là sự đầu tư an toàn, kể cả là khi so sánh với đầu tư cổ phiếu. Vậy đầu tư trái phiếu là gì? Có nên đầu tư trái phiếu ở thời điểm này? Cùng Jenfi tìm hiểu trong bài viết sau đây nhé. 

1. Đầu tư trái phiếu là gì?

Trái phiếu là gì? 

Trái phiếu là một hình thức xác định quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu. Đồng thời chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành, tương ứng với một khoản tiền cụ thể (gọi là mệnh giá của trái phiếu), trong một thời gian xác định. Trái phiếu được coi là một hình thức huy động vốn của doanh nghiệp. Khi đến thời gian đáo hạn, đơn vị phát hành phải thanh toán đầy đủ mệnh giá và lợi tức cho người sở hữu trái phiếu theo thông tin thỏa thuận ban đầu. 

Người phát hành có thể là doanh nghiệp (trái phiếu doanh nghiệp), tổ chức như Kho bạc nhà nước (trái phiếu kho bạc) hay đơn vị chính quyền (công trái hoặc trái phiếu chính phủ). Người mua trái phiếu có thể là bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào, không giới hạn. Người mua trái phiếu cũng được gọi là: Trái chủ. Họ được coi là cho nhà phát hành vay vốn và họ hoàn toàn không phải chịu bất cứ trách nhiệm nào về kết quả sử dụng vốn vay của người vay. Nhà phát hành trái phiếu có nghĩa vụ phải thanh toán các khoản theo cam kết được ghi nhận trong hợp đồng vay.

Những loại trái phiếu có thông tin tên của trái chủ được gọi là trái phiếu ghi danh. Ngược lại, nếu không ghi tên thì được gọi là trái phiếu vô danh. 

Đầu tư trái phiếu là gì?

Đầu tư trái phiếu là hành động thực hiện một giao dịch cho vay. Lúc này người đầu tư trái phiếu là người cho vay và nhà phát hành trái phiếu là người đi vay. Nhà phát hành có nghĩa vụ phải thanh toán cho người đầu tư trái phiếu đúng theo các cam kết đã được xác định trong hợp đồng vay.

So sánh cổ phiếu và trái phiếu

Cùng với trái phiếu, cổ phiếu cùng là hình thức đầu tư được quan tâm hàng đầu hiện nay. Việc lựa chọn đầu tư vào cổ phiếu hay trái phiếu và hình thức nào có lợi hơn là thắc mắc của nhiều người. Đa số vẫn khá mơ hồ và nhầm lẫn giữa 2 hình thức này. Hãy cùng theo dõi bảng so sánh giữa cổ phiếu và trái phiếu sau đây nhé.

Các điểm giống nhau: 

  • Đều là cách thức huy động vốn.
  • Đều là một trong những công cụ đầu tư của các nhà đầu tư.
  • Đều là hình thức chuyển nhượng, thế chấp và người mua được hưởng giá chênh lệch.

Điểm khác nhau:

Đặc điểmTrái phiếuCổ phiếu
1. Chủ thể phát hành
  • Nhiều loại hình như: Doanh nghiệp, Ngân hàng, Chính phủ.
  • Chỉ có 1 loại hình là Công ty cổ phần được quyền phát hành cổ phiếu
2. Quyền lợi của chủ sở hữu
  • Trái chủ sẽ được trả lãi suất cố định vào thời gian xác định.
  • Chủ trái không được quyền tham gia vào hoạt động của đơn vị phát hành
  • Khi mua cổ phiếu, người sở hữu sẽ trở thành cổ đông. Quyền lợi tuỳ thuộc vào loại cổ phần mà họ nắm giữ.
  • Lợi nhuận của chủ sở hữu phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.
  • Có quyền hợp pháp tham gia vào việc quản lý và điều hành hoạt động của công ty.
3. Thời gian được sở hữu
  • Giới hạn thời gian và được ghi cụ thể trong trái phiếu.
  • Không có thời gian sở hữu cụ thể.
4. Thứ tự ưu tiên thanh toán trong trường hợp đơn vị phát hành bị giải thể, phá sản
  • Được nhà phát hành ưu tiên thanh toán đầu tiên. Sau đó mới đến các khoản chi phí phát sinh khác.
  • Thanh toán sau cùng. Sau khi đơn vị phát hành đã thanh toán hết các nghĩa vụ khác.

2. Phân loại các hình thức trái phiếu phổ biến hiện nay

Dựa vào 3 tiêu chí, trái phiếu được phân loại thành những hình thức phổ biến như sau: 

Dựa vào chủ thể phát hành, chia thành 3 loại: 

  • Trái phiếu Chính phủ.
  • Trái phiếu doanh nghiệp.
  • Trái phiếu ngân hàng và trái phiếu các tổ chức tài chính.

Dựa vào hình thức trái phiếu, chia thành 2 loại:

  • Trái phiếu vô danh: Không ghi tên người mua lên trái phiếu và trong sổ sách của người phát hành. 
  • Trái phiếu ghi danh: Ghi tên của người mua lên trái phiếu và trong sổ sách của người phát hành.

Dựa vào lợi tức trái phiếu, chia thành 3 loại:

  • Trái phiếu tính theo lãi suất cố định: Tỷ lệ % lợi nhuận được tính cố định
  • Trái phiếu tính theo lãi suất biến đổi (lãi suất thả nổi): Lợi tức được tính theo mức lãi suất biến đổi, không cố định theo từng giai đoạn
  • Trái phiếu có lãi suất bằng 0: Người mua không nhận được lãi như được mua trái phiếu với giá chiết khấu thấp hơn mệnh giá niêm yết. Sau đó được hoàn trả bằng mệnh giá khi đến thời gian đáo hạn.

3. Rủi ro nào khi đầu tư trái phiếu?

Bên cạnh những lợi ích tích cực dễ nhận thấy, đầu tư trái phiếu có rủi ro không? Câu trả lời là: Có. Bất kỳ hình thức đầu tư nào cũng tiềm ẩn nguy cơ rủi ro nhất định. Sau đây là một số những rủi ro có thể gặp phải khi đầu tư trái phiếu.

3.1 Rủi ro về lãi suất

Lãi suất trái phiếu quyết định trực tiếp đến lợi ích của người sở hữu. Tuy nhiên, lãi suất và giá trái phiếu lại có mối quan hệ nghịch đảo. Khi lãi suất giảm, các nhà đầu tư sẽ cố gắng giữ trong thời gian lâu nhất có thể. Họ sẽ thu lãi từ trái phiếu khi trả lãi suất cao hơn so với giá thị trường bấy giờ. Dẫn đến tăng giá trái phiếu.

Ngược lại, nếu mức lãi suất hiện hành tăng lên, các nhà đầu tư chắc chắn sẽ từ bỏ những trái phiếu trả lãi suất thấp. Kéo theo giá trái phiếu giảm xuống.

Trường hợp lãi suất trái phiếu cao hơn lãi suất tiền gửi tại các ngân hàng. Các nhà đầu tư sẽ đổ xô mua trái phiếu với kỳ vọng thu được lãi suất cao. Tuy nhiên, rất có thể khi đến thời gian đáo hạn thì mức lãi suất đã có nhiều thay đổi so với thời điểm đó. Lúc này, nếu bán trái phiếu thì sẽ bị lỗ vốn, còn nếu giữ trái phiếu đến khi hết hạn thì sẽ mất nhiều chi phí cơ hội. 

Nhà đầu tư cần lưu ý điểm then chốt là: Giá của trái phiếu ngược chiều so với lãi suất thị trường. Nếu lãi suất tăng thì giá trái phiếu giảm mạnh và ngược lại. Từ đó cân nhắc trước những quyết định đầu tư để không bị thâm hụt quá nhiều vì trái phiếu.

3.2 Rủi ro khi tái đầu tư

Trái phiếu có đặc tính được quyền thu hồi. Điều này cho phép tổ chức phát hành mua lại trái phiếu trước ngày đáo hạn. Đồng nghĩa với việc người sở hữu trái phiếu có thể được nhận khoản thanh toán gốc có giá trị cao hơn so với mệnh giá. Tuy nhiên, trường hợp nhà đầu tư nhận được tiền nhưng không thể tái đầu tư ở mức lãi suất tương đương. Về lâu dài sẽ có rủi ro tái đầu tư và tác động xấu đến lợi nhuận đầu tư.

Để bù đắp rủi ro này, các nhà đầu tư trái phiếu sẽ nhận được mức lãi suất cao hơn nếu lựa chọn những trái phiếu không có đặc tính thu hồi.

3.3 Rủi ro lạm phát

Lạm phát là vấn đề nan giải bao trùm toàn bộ nền kinh tế. Tệ hơn là tỷ lệ lạm phát lại thường nhanh hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của lãi suất đầu tư trái phiếu. Người đầu tư lúc này đứng trước nguy cơ lợi suất thu về là số âm.

3.4 Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng thường xuất hiện nhiều hơn với những doanh nghiệp, công ty ngoài chính phủ. Do không có khả năng thu thuế hoặc phát hành tiền để trả nợ như Chính phủ. Bù lại, rủi ro cao đi kèm quyền lợi cao. Theo đó, mức lãi suất của những đơn vị này thường cao hơn lãi suất của trái phiếu Chính phủ. 

3.5 Rủi ro khi thanh khoản

Thanh khoản là khả năng chuyển đổi từ các loại tài sản thành tiền. Rủi ro thanh khoản trong trái phiếu là khi nhà đầu tư không thể bán được trái phiếu như mong muốn. Nguyên nhân do thị trường của trái phiếu đó quá nhỏ hoặc số lượng người mua, bán ít. Trong khi đa số doanh nghiệp đều không có tài sản đảm bảo. Lúc này, bán trái phiếu có thể sẽ phải bán với một mức giá thấp hơn nhiều so với dự kiến​.

3.6 Rủi ro xếp hạng

Trong trường hợp doanh nghiệp phát hành bị xếp hạng tín dụng thấp. Khả năng đáp ứng các khoản nợ với các trái chủ hiện tại sẽ bị tác động tiêu cực.

Những doanh nghiệp hay công ty bị xếp hạng thấp khi vay vốn sẽ phải chịu mức lãi suất cao. Lúc này, lực lãi vay đè nặng lên công ty và khả năng chi trả các khoản khác sẽ bị xếp mức độ ưu tiên về sau.

4. Có nên đầu tư trái phiếu ở thời điểm này?

Trước hết, hãy cùng tìm hiểu về những ưu, nhược điểm của hình thức đầu tư trái phiếu. Chúng cụ thể như sau:

Ưu điểm:

  • Lãi suất không bị phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Việc thanh toán cho trái chủ được xếp hạng ưu tiên ở mức cao. Sau đó mới đến thanh toán những khoản chi phí khác.
  • Có nhiều loại trái phiếu được ưu đãi miễn thuế thu nhập

Nhược điểm:

Nhược điểm của đầu tư trái phiếu chính là những rủi ro có thể gặp phải như đã nêu ở mục phía trên.

Vậy có nên đầu tư trái phiếu ở thời điểm này?

Mặt bằng chung về lãi suất tiền gửi tại các ngân hàng hiện nay đều ở mức thấp. Trái phiếu hiện vẫn đang có mức lãi suất hấp dẫn và thu hút được các nhà đầu tư nhiều hơn. 

Năm 2021 và nửa đầu năm 2022 được các chuyên gia đánh giá là năm “thăng hoa” của thị trường trái phiếu. Khi chúng trở thành một trong những kênh huy động vốn trung và dài hạn quan trọng đối với nền kinh tế. Trái phiếu ở thời điểm này đã trở thành xu hướng. Tuy nhiên, đầu tư trái phiếu ở bất kỳ thời điểm nào cũng cần hiểu rõ về cách thức hoạt động của chúng. Theo đó, nhà đầu tư nên trang bị cho mình những kiến thức chuyên sâu liên quan đến trái phiếu. Tránh đầu tư ồ ạt, rất đến nguy cơ mua thêm rủi ro cho chính mình. Nhất là khi người mua luôn bị hấp dẫn bởi mức lãi suất “trên trời” mà các doanh nghiệp đua nhau quảng bá rầm rộ.

Mặc dù điều kiện phát hành trái phiếu ra công chúng ở Việt Nam hiện nay không quá cao. Nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn chưa thể đáp ứng được tiêu chuẩn. Thay vào đó họ lách luật dưới nhiều hình thức và đẩy mức lãi suất cao để thu hút nhà đầu tư. Khi đã quyết định đầu tư, hãy xác định tâm lý: “Lời ăn lỗ chịu”. doanh nghiệp phát hành trái phiếu không có nghĩa vụ buộc phải thanh lý tài sản để thanh toán. Theo thống kê trong năm 2021, hơn 49% khối lượng trái phiếu phát hành trong năm 2021 là không có tài sản bảo đảm. 

Get a free estimate for funds to grow your business.

5. Tạm kết 

Trái phiếu phát hành riêng lẻ chỉ phù hợp với nhà đầu tư chuyên nghiệp, có nhiều kinh nghiệm như các công ty chứng khoán, doanh nghiệp, chuyên gia tài chính, quỹ đầu tư,…

Với những nhà đầu tư cá nhân, nên mua trái phiếu thông qua các quỹ đầu tư uy tín hoặc thông qua công ty bảo hiểm. Các đơn vị này sẽ có phòng đầu tư, phòng phân tích, có năng lực về chuyên môn và có nguồn thông tin đầy đủ để đưa ra quyết định đầu tư trái phiếu. Hạn chế rủi ro và tối ưu lợi nhuận ở mức cao nhất. 

Trước khi đầu tư vào trái phiếu, việc trang bị kiến thức là điều rất cần thiết. Hãy học hỏi và tham khảo kinh nghiệm của người đi trước để bổ sung và xây dựng chiến lược đầu tư hiệu quả. Khi đã hiểu rõ về trái phiếu, nhà đầu tư có thể đầu tư trái phiếu bất kỳ thời điểm nào và hoàn toàn có quyền kỳ vọng về mức lợi nhuận tối ưu.

Đầu tư trái phiếu sẽ đơn giản hơn rất nhiều khi các nhà đầu tư đã nắm vững những kiến thức cơ bản về trái phiếu. Nghiên cứu và phân tích thị trường, phần nào đó lường trước được những rủi ro có thể xảy ra. Hy vọng bài viết mang đến cho các nhà đầu tư mới những thông tin bổ ích và thành công trong những thương vụ đầu tư trái phiếu của mình.

Jenfi Insights – Dữ liệu giúp doanh nghiệp bạn phát triển vượt bậc

Tối ưu hóa chi phí quảng cáo trên các nền tảng kỹ thuật số của bạn, cùng với Hướng dẫn chi tiết giúp bạn mở rộng kinh doanh hiệu quả. Đảm bảo bạn luôn thu được lợi nhuận tốt nhất khi chạy quảng cáo online với những gợi ý dành riêng cho bạn. Đăng ký ngay hôm nay để truy cập sớm vào tính năng Jenfi Insights.

Lãi suất tiết kiệm ngân hàng nào đang ở mức cao nhất? Nên gửi tiết kiệm hay đi đầu tư?

Lãi suất tiết kiệm ngân hàng nào đang ở mức cao nhất? Nên gửi tiết kiệm hay đi đầu tư?

Huy động vốn từ nguồn gửi tiết kiệm của khách hàng là “cuộc đua” hấp dẫn của hầu hết các ngân hàng. Và điểm thu hút khách hàng nhất chính là lãi suất. Đầu năm 2022, lãi suất tiền gửi ngân hàng ngày càng tăng. Kéo theo đó là làn sóng điều chỉnh lãi suất tiết kiệm chưa có dấu hiệu hạ nhiệt. Vậy lãi suất tiết kiệm ngân hàng nào đang ở mức cao nhất hiện nay, tại thời điểm tháng 8/2022? Mời bạn cùng Jenfi đi tìm đáp án trong bài viết sau đây!

1. Tiền gửi tiết kiệm là gì?

Tiền gửi tiết kiệm (tiếng Anh: Savings deposit) là khoản tiền nhàn rỗi gửi vào ngân hàng. Mục đích lớn nhất của tiền gửi tiết kiệm là để thu về lợi nhuận từ việc hưởng lãi suất theo quy định của ngân hàng. 

Ngân hàng sẽ phát hành sổ tiết kiệm với các thông tin chính như: Số tiền gửi, kỳ hạn gửi, lãi suất gửi,…Sổ tiết kiệm được coi là minh chứng có tính pháp lý để chứng minh ràng buộc giữa người gửi và người nhận.

Có 2 hình thức gửi tiết kiệm ngân hàng phổ biến hiện nay như sau:

2. Công thức tính lãi suất tiết kiệm đơn giản và chính xác nhất

2.1 Lãi suất gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Khi xác định lựa chọn hình thức gửi lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn. Khách hàng cần xác định rõ sẽ chỉ được phép rút tiền sau khi đã hết kỳ hạn mới được tính mức lãi suất tối đa. Do có sự ràng buộc nhất định về thời gian, nên mức lãi suất của hình thức gửi có kỳ hạn luôn cao hơn so với gửi tiết kiệm không kỳ hạn.

Lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn được tính theo công thức sau đây: 

Hoặc:

Số tiền lãi = Số tiền gửi x % lãi suất theo quy định x số ngày gửi / 360

2.2 Lãi suất tiết kiệm không có kỳ hạn

Khi gửi lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào. Tuy nhiên, mức lãi suất của hình thức này lại không cố định và phụ thuộc vào số ngày gửi thực tế. Công thức tính như sau:

3. Lãi suất ngân hàng nào đang ở mức cao nhất hiện nay?

  • Gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Do có ưu điểm là gửi không có ràng buộc về thời gian, nên lãi suất của hình thức gửi không kỳ hạn ở mức khá thấp. Trung bình chỉ từ 0,1 – 0,2% với gửi tại quầy và 0,2 – 0,25% khi gửi trực tuyến. Tính đến tháng 8/2022, mức lãi suất cho hình thức gửi không kỳ hạn cao nhất là ngân hàng VietinBank với 0,25% áp dụng cho gửi trực tuyến. 
  • Gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Có thể nói đây chính là “sân chơi” được hầu hết các ngân hàng tham gia với nhiều chính sách ưu đãi để thu hút khách hàng. Hầu hết các ngân hàng đều có sự cạnh tranh lãi suất tiền gửi gay gắt hình thức tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn này. 

Mức lãi suất tính đến tháng 8/2022 tại một số ngân hàng phổ biến như sau:

Lưu ý: Nguồn số liệu cập nhật từ website Money24h tính đến ngày 13/08/2022 và có thể biến động tùy theo từng thời điểm nhất định.

3.1 Gửi tại quầy

Ngân hàngKỳ hạn gửi (tháng)

 

Lãi suất: %/năm

0 Kỳ Hạn01 tháng03 tháng06 tháng09 tháng12 tháng13 tháng18 tháng24 tháng36 tháng
CBBank0,23,83,97,17,27,457,57,57,57,5
SCB0,24466,57,3 7,37,37,3
Đông Á 3,83,86,46,577,47,37,37,3
Bảo Việt0,23,653,96,26,36,656,77,17,17,1
OCB0,13,73,966,26,706,86,97
Bắc Á0,23,93,96,356,46,86,96,96,96,9
VietCapitalBank 3,93,95,96,26,4 6,66,86,8
OceanBank0,23,63,956,45,76,956,87,26,66,8
MB0,13,23,85,165,65,746,16,35,96,8
PGBank 445,95,96,56,66,76,76,7
GPBank0,2446,456,556,656,756,656,656,65
PVcomBank 3,93,95,75,956,36,36,656,656,65
VIB 446,46,4  6,56,66,6
Public Bank 3,545,65,66,6 6,956,56,5
ABBank0,23,6545,65,76,28,8666,3
TPBank 3,43,655,6   6,3 6,3
SeABank 3,73,75,45,76,1 6,156,26,25
Nam Á Bank0,1  5,65,96,5 6,7 5,9
VietinBank0,13,13,4445,65,65,65,65,6
BIDV0,13,13,4445,65,65,65,65,6
Vietcombank0,13,13,4445,6  5,45,4
MSB  3,454,94,95,35,35,35,35,3
Agribank0,13,13,4445,65,65,65,6 
VPBank 3,7 5,5 6,2  6 

Vậy lãi suất tiết kiệm ngân hàng nào đang ở mức cao nhất khi gửi tiết kiệm tại quầy?

Các ngân hàng đang áp dụng mức lãi suất cao nhất là 4% với kỳ hạn ngắn dưới 3 tháng. Mức lãi suất trung bình dao động trong khoảng từ 3.5% – 3.9%.

CBBank đang là ngân hàng giữ mức lãi suất cao nhất so với các ngân hàng còn lại là ở hầu hết các kỳ hạn từ 6 đến 36 tháng. Tuy nhiên, đỉnh điểm cao nhất bảng có ABBank với mức 8,8% cho kỳ hạn 13 tháng. Trong khi đó, khối các ngân hàng thuộc ”Big4” (Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank) lại có mức lãi suất ở mức thấp, chỉ dao động khoảng 4% đến hơn 5% cho các kỳ hạn

3.2 Gửi trực tuyến

Ngân hàngKỳ hạn gửi (tháng)

 

Lãi suất: %/năm

Không Kỳ Hạn01 tháng03 tháng06 tháng09 tháng12 tháng13 tháng18 tháng24 tháng36 tháng
SCB446,8577,37,457,557,557,55
Nam Á Bank3,93,96,56,67,27,27,47,47,4
Bắc Á0,23,93,96,456,56,97777
Bảo Việt3,853,956,46,56,856,9777
PVcomBank446,16,356,77,257,257,25
OCB0,13,83,856,66,86,906,96,96,95
OceanBank0,23,63,956,45,76,956,87,26,66,8
GPBank0,2446,556,656,756,856,756,756,75
SHB3,846,66,76,96,976,66,7
VIB446,46,46,56,66,6
TPBank3,53,755,86,256,456,456,45
ABBank0,23,8545,85,96,26,2666,3
MSB3,755,45,45,85,85,85,85,8
VietinBank0,255,755,75
CBBank3,93,957,27,37,57,55
VietCapitalBank3,953,956,26,36,66,97

Vậy lãi suất tiết kiệm ngân hàng nào đang ở mức cao nhất khi gửi tiết kiệm trực tuyến?

Với kỳ hạn ngắn nhất (1 tháng) khi gửi tiết kiệm trực tuyến. Đa phần các ngân hàng đưa ra mức lãi suất cao nhất lên đến 4% như: VIB, PVcomBank, SCB, GPBank.

Đối với kỳ hạn 3 tháng, hầu hết các ngân hàng đều dao động mức lãi suất trung bình từ  3,85% – 4%. Thấp nhất là 3,75%

SCB và CBBank là 2 ngân hàng đang nắm giữ top đầu về lãi suất tiền gửi tiết kiệm với kỳ dài hạn. Lên tới 7,55% cho các kỳ hạn từ 12 – 36 tháng.

Có thể thấy, xu hướng gửi tiết kiệm trực tuyến (online) đã trở thành xu hướng chung do sự tiện lợi, tiết kiệm thời gian và công sức. Các ngân hàng cũng đẩy mạnh ngân hàng số với nhiều ưu đãi về lãi suất gửi. Nếu đang có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm, bạn có thể cân nhắc hình thức gửi trực tuyến để hưởng mức lãi suất và ưu đãi cao nhất.

3.3 Lãi suất tiền gửi các ngân hàng Big 4

Nhóm 3 ngân hàng Agribank, VietinBank, BIDV có cùng mức lãi suất. Cao nhất: 5,60%

Kỳ hạn gửiLãi suất (%)
Không kỳ hạn0,1
1 Tháng3,1
3 Tháng3,4
6 Tháng4
9 Tháng4
12 Tháng5,6
13 Tháng5,6
18 Tháng5,6
24 Tháng5,6

Ngân hàng Vietcombank có mức lãi suất cao nhất: 5.50%

Kỳ hạn gửiLãi suất (%)
Không kỳ hạn0,1
1 Tháng3,1
3 Tháng3,4
6 Tháng4
9 Tháng4
12 Tháng5,5
13 Tháng
18 Tháng
24 Tháng5,3

4. Nên gửi tiết kiệm hay đi đầu tư?

Nhiều người thắc mắc liệu gửi tiền tiết kiệm hiện nay có còn được coi là kênh đầu tư hiệu quả hay không? Nên sử dụng tiền để đầu tư sinh lời hay gửi tiết kiệm? Đáp án phù hợp nhất sẽ do chính bạn lựa chọn.

Tùy vào từng mục tiêu nhất định và thời điểm thích hợp riêng. Mỗi người sẽ có câu trả lời phù hợp nhất cho mình. Chúng tôi gửi đến bạn một vài ưu nhược điểm của cả hai hình thức trước khi đưa ra quyết định.

4.1 Tiết kiệm:

Gửi tiết kiệm là một trong những hình thức giữ tiền truyền thống. Nổi bật với với tính an toàn.

Ưu điểm:

  • Số tiền tiết kiệm an toàn ở mức cao. Không giảm bớt theo thời gian nếu chủ tài khoản không yêu cầu rút. Mang lại tâm lý an tâm cho người gửi.
  • Mang lại lợi nhuận nhất định tương ứng với mức lãi suất của ngân hàng.

Nhược điểm:

  • Lãi suất khá thấp, hiếm khi theo kịp tốc độ lạm phát.

4.2 Đầu tư:

Những người yêu thích mạo hiểm và có thể chấp nhận rủi ro thường chọn hình thức đầu tư để nhanh chóng thu về lợi nhuận.

Ưu điểm:

  • Có cơ hội sinh lời nhanh và cao hơn gửi tiết kiệm nhiều lần. 
  • Thời gian sinh lời tự do, tuỳ vào kế hoạch đầu tư của mỗi người. Không phụ thuộc vào kỳ hạn với ngân hàng.

Nhược điểm:

  • Tính rủi ro cao. Đầu tư không phải lúc nào cũng là sinh lời mà có cả nguy cơ mất trắng cả vốn đầu tư.

Có thể thấy, tiết kiệm giúp khoản tiền của bạn an toàn hơn mức lợi nhuận thấp còn đầu tư sẽ giúp sinh lời nhanh và mức độ rủi ro cao. Tuỳ theo nguồn tài chính nội tại cũng như sự hiểu biết về lĩnh vực kinh doanh và kinh nghiệm đầu tư. Chính bạn sẽ là người có đáp án chính xác nhất về mục đích sử dụng dành cho số tiền của mình. Nếu là người theo phong cách “ăn chắc mặc bền” hoặc không muốn bon chen nhiều, gửi tiết kiệm ngân hàng sẽ là hình thức phù hợp dành cho bạn.

5. Một số lưu ý khi quyết định gửi tiết kiệm ngân hàng

  • Sổ tiết kiệm là quan trọng nhất khi gửi tiết kiệm ngân hàng: Sổ tiết kiệm chính là minh chứng, chứng minh khách hàng thực hiện giao dịch gửi tiền cho ngân hàng. Trên sổ sẽ bao gồm các thông tin như: Thông tin cá nhân, thời gian, số tiền cũng như mức lãi suất,…Nếu có sai sót, ngân hàng có thể từ chối thanh toán số tiền gốc và lãi suất khi tất toán. Hãy kiểm tra thật kỹ thông tin trên sổ và liên hệ ngay với ngân hàng nếu có sai sót để điều chỉnh kịp thời. 
  • Lựa chọn mức lãi suất phù hợp: Không phải nhóm ngân hàng lớn sẽ có mức lãi suất cao. Như thông tin trong bảng lãi suất ở trên, nhóm Big 4 ngân hàng chỉ có mức lãi suất ở mức trung bình, thậm chí thấp hơn rất nhiều so với một số ngân hàng cỡ vừa và nhỏ. Hãy lên kế hoạch và xác định rõ kỳ hạn mình định gửi. Từ đó tìm hiểu mức lãi suất ưu đãi nhất có thể. Những ngân hàng cỡ vừa và nhỏ sẽ là lựa chọn hợp lý nếu bạn đang có nhu cầu gửi tiền với thời hạn dưới 3 tháng. 

Get a free estimate for funds to grow your business.

Jenfi Insights – Dữ liệu giúp doanh nghiệp bạn phát triển vượt bậc

Tối ưu hóa chi phí quảng cáo trên các nền tảng kỹ thuật số của bạn, cùng với Hướng dẫn chi tiết giúp bạn mở rộng kinh doanh hiệu quả. Đảm bảo bạn luôn thu được lợi nhuận tốt nhất khi chạy quảng cáo online với những gợi ý dành riêng cho bạn. Đăng ký ngay hôm nay để truy cập sớm vào tính năng Jenfi Insights.

Hướng dẫn chiến lược đầu tư tài chính căn bản 2022

Để bắt đầu đầu tư tài chính, bạn cần chọn một chiến lược dựa trên số tiền bạn định đầu tư, xác định khung thời gian đầu tư và tỷ lệ lợi nhuận: rủi ro phù hợp với khẩu vị đầu tư của bạn.

Trong bài viết này, Jenfi Capital sẽ giới thiệu phương pháp và hướng dẫn từng bước để bạn có thể bắt đầu tích lũy và đầu tư tài chính, cùng với những kênh đầu tư phổ biến và tỷ lệ lợi nhuận : rủi ro của chúng để bạn có thể cân nhắc và lựa chọn phù hợp.

Đầu tư tài chính là gì

Đầu tư tài chính là một thuật ngữ trong lĩnh vực kinh tế, mang ý nghĩa là bạn quản lý các khoản đầu tư và tài sản như cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, vàng, bất động sản… để mang lại lợi nhuận, dù cho bạn đầu tư dưới danh nghĩa của một công ty, tổ chức hay cho bản thân bạn.

Một trong những câu hỏi đặt ra là: tại sao chúng ta nên đầu tư tài chính mà không phải là tiết kiệm và tích lũy như thế hệ ông bà?

Có nhiều lý do bạn nên bắt đầu quan tâm đến việc đầu tư tài chính từ sớm, bởi vì thứ nhất đồng tiền khi đứng im thì giá trị của chúng sẽ xói mòn dần do lạm phát. Cho dù bạn nhận được lãi suất tiết kiệm 7% một năm thì số tiền lãi này có thể vẫn không đủ để bù cho tỉ lệ lạm phát và trượt giá.

Thứ hai, đầu tư tài chính là một trong những cách để giàu có và nâng cao chất lượng cuộc sống. Bạn có thể về hưu sớm, hoặc dành thời gian cho gia đình và bản thân nhiều hơn, cũng có thể làm những việc bạn muốn khi không còn phải chạy theo “cơm áo gạo tiền”.

Tuy nhiên, đầu tư tài chính luôn có yếu tố rủi ro. Có một thực tế trong đầu tư là lợi nhuận cao sẽ đi với rủi ro cao tương ứng. Không có kênh đầu tư nào gọi là an toàn mà lợi nhuận cao. Hãy đọc hướng dẫn các bước để bắt đầu đầu tư dưới đây để tìm được chiến lược và kênh đầu tư phù hợp với bạn.

Hướng dẫn đầu tư tài chính: 5 bước để bắt đầu

Bước 1: Bắt đầu càng sớm càng tốt

Đầu tư tài chính khi còn trẻ là một trong những cách tốt nhất để bắt đầu con đường đầu tư. Khi bạn còn trẻ, bạn có thể dựa vào “lãi suất kép” để số tiền nhỏ ban đầu tăng trưởng thành một con số khổng lồ sau thời gian dài.

Ví dụ, bạn đầu tư gửi tiết kiệm 2 triệu VNĐ mỗi tháng trong 10 năm, và lãi suất hàng năm là 6%. Đến thời gian tất toán sổ tiết kiệm, bạn sẽ nhận về 330 triệu VNĐ, trong đó 240 triệu là số tiền bạn đầu tư và 90 triệu còn lại là lợi nhuận đầu tư của bạn.

Bên cạnh đó, đầu tư khi còn trẻ nghĩa là bạn có nhiều thời gian để có thể vượt qua những biến động của thị trường, có thể hồi phục lại sau khi thất bại, có thể chọn các khoản đầu tư rủi ro hơn. 

Ví dụ:hồ sơ đầu tư của một người 20 tuổi có thể gồm 90% cổ phiếu, 10% trái phiếu (rủi ro cao hơn). Tuy nhiên, hồ sơ  đầu tư của một người 40 tuổi chỉ nên gồm 60% cổ phiếu, 40% trái phiếu (rủi ro thấp hơn). 

Bước 2: Xác định số tiền đầu tư là bao nhiêu

Số tiền đầu tư sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: số tiền hiện tại bạn đang có, mục tiêu đầu tư của bạn, và thời gian cần thiết để đạt mục tiêu đó.

Một trong những mục tiêu phổ biến là đầu tư để đủ tiền sinh hoạt khi về hưu. Giả sử mỗi tháng bạn cần 10 triệu VND để sống thoải mái, và bạn sống thêm 20 năm sau khi về hưu (60 tuổi ở nam và 55 tuổi ở nữ), vậy số tiền bạn cần tích lũy khi về hưu khoảng 2,4 tỷ VND. 

Hãy chia nhỏ mục tiêu này thành những mục tiêu nhỏ hơn như hàng tháng, hàng tuần để xác định số tiền bạn nên đầu tư một cách cụ thể. 

Bước 3: Mở một tài khoản đầu tư

Bạn nên mở một tài khoản ngân hàng riêng biệt với tài khoản thu nhập (từ lương, kinh doanh …) để dành riêng cho việc đầu tư. Tài khoản riêng sẽ giúp bạn quản lý tiền bạc tốt hơn, tránh rủi ro sử dụng tiền để đầu tư cho mục đích khác (như mua sắm, chi tiêu…)

Bạn có thể thiết lập chế độ chuyển khoản tự động từ tài khoản thu nhập sang tài khoản đầu tư, đây cũng là một cách giúp bạn tiết kiệm thời gian và đảm bảo cho kế hoạch đầu tư của bạn được thực hiện một cách nghiêm túc.

Bước 4: Hiểu rõ các kênh đầu tư tài chính

Mỗi kênh đầu tư tài chính sẽ có những tiềm năng lợi nhuận và rủi ro khác nhau. Bạn cần biết mình đang đầu tư vào sản phẩm gì, nắm vững kiến thức của kênh đầu tư đó trước khi đổ tiền vào chúng. 

Bên dưới đây là 11 kênh đầu tư tài chính phổ biến hiện nay tại Việt Nam (jenfi sẽ trình bày chi tiết từng kênh đầu tư ở phần dưới)

  1. Cổ phiếu
  2. Trái phiếu
  3. Quỹ mở
  4. Quỹ ETF
  5. Gửi tiết kiệm
  6. Đầu tư vàng
  7. Đầu tư vào bảo hiểm
  8. Đầu tư ngoại hối
  9. Đầu tư tiền kỹ thuật số
  10. Đầu tư bất động sản
  11. Đầu tư kinh doanh

Bước 5: Chọn chiến lược đầu tư

Chiến lược đầu tư sẽ phụ thuộc vào mục tiêu đầu tư của bạn, thời gian bạn cần để đạt mục tiêu đó.

Lấy ví dụ bạn còn trẻ và chỉ muốn đầu tư cho quỹ về hưu, vậy bạn có thể đầu tư vào thị trường chứng khoán, cổ phiếu. Tuy nhiên, nếu bạn không có kiến thức về thị trường này, cách tốt nhất là bạn nên đầu tư thông qua các quỹ chỉ số như VN Index, quỹ ETF,… 

Chứng khoán Việt Nam là một trong những công cụ đầu tư hiệu quả trong 20 năm qua. Nếu bạn đầu tư dài hạn theo hình thức đầu tư liên tục, thì với 100 triệu bỏ ra sau 20 năm bạn có thể thu về 2,2 tỷ đồng (dữ liệu lịch sử chứng khoán Việt Nam).

Một ví dụ khác, giả sử bạn muốn đầu tư với thời gian ngắn hơn (5 năm) và cần rút tiền sau khi kết thúc đầu tư, thì đầu tư vào chứng chỉ tiền gửi với lãi suất 9% một năm tại một số ngân hàng Việt Nam là ý tưởng khá tốt. Nếu bạn có nhiều tiền hơn, bạn có thể cân nhắc đầu tư nhà nhỏ ở các khu dân cư đông đúc, vì loại BDS này luôn tăng giá và có tính thanh khoản khá tốt.

Đánh giá 11 kênh đầu tư tài chính phổ biến hiện nay 

Đầu tư tài chính có rất nhiều thị trường, từ tài sản hữu hình, độ rủi ro thấp, đến các loại tài sản kỹ thuật số, độ rủi ro cao. Hãy cùng jenfi.vn điểm qua 11 kênh đầu tư tài chính phổ biến hiện nay.

Cổ phiếu

Cổ phiếu là một phần sở hữu tài sản của một công ty. Bạn có thể mua cổ phiếu Việt Nam trên 3 sàn: HOSE, HNX và Upcom, hoặc cổ phiếu quốc tế, chứng khoán Mỹ qua các sàn giao dịch quốc tế hoặc App chứng khoán như Robinhood, TD Ameritrade, Mitrade, FXTM,…

  • Lợi nhuận: cao
  • Rủi ro: cao

Trái phiếu

Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận nghĩa vụ nợ của cơ quan phát hành (có thể là công ty, chính quyền thành phố, trái phiếu quốc gia,…) với lãi suất cơ bản. 

Trái phiếu ít rủi ro hơn cổ phiếu, tuy nhiên lợi nhuận dài hạn của trái phiếu thường thấp ( ví dụ: Lãi suất phát hành bình quân trái phiếu chính phủ Việt Nam chỉ ở mức 2,26%/năm). Một số loại trái phiếu doanh nghiệp bất động sản có lãi suất cao hơn, tuy nhiên rủi ro đi kèm cũng cao tương ứng.

  • Lợi nhuận: thấp
  • Rủi ro: thấp

Quỹ mở

Quỹ mở là quỹ đầu tư được nhiều người góp vốn lại và có tổ chức quản lý quỹ đứng ra thay mặt người góp vốn để đầu tư vào các thị trường tài chính. Nhờ vậy, bạn không phải tự mình lựa chọn riêng lẻ từng loại cổ phiếu, trái phiếu mà chỉ cần 1 giao dịch duy nhất với cơ quan quản lý quỹ.

Mỗi quỹ mở sẽ có nhiều gói đầu tư khác nhau, được chia theo khẩu vị đầu tư: từ tăng trưởng cao, rủi ro cao đến an toàn, rủi ro cực thấp. Một số quỹ mở tại Việt Nam như: Vinacapital, BIDV, SSI, Prulink, VFM… có nhiều sản phẩm và tỷ lệ lợi nhuận khác nhau. Bạn cần tham khảo và đánh giá các quỹ mở, các chi phí đi kèm một cách cẩn thận trước khi chọn sản phẩm phù hợp.

  • Lợi nhuận: thấp – trung bình
  • Rủi ro: thấp – trung bình

Quỹ ETF

Quỹ ETF tương đối giống quỹ mở, tuy nhiên điểm khác biệt là quỹ ETF sẽ được giao dịch liên tục trong ngày, nhà đầu tư sẽ mua bán các quỹ ETF theo đơn vị quỹ như một loại chứng khoán. Bạn cũng có thể dùng margin khi giao dịch ETF. Các quỹ ETF nổi tiếng ở Việt Nam gồm: Quỹ FTSE Vietnam Index ETF, Quỹ VanEck Vectors Vietnam ETF, Quỹ iShare MSCI Frontier 100 ETF, Quỹ ETF VFMVN30, Quỹ ETF VFMVN Diamond. 

Bạn cũng cần tham khảo và đánh giá các quỹ ETF, các chi phí đi kèm một cách cẩn thận trước khi chọn sản phẩm phù hợp.

  • Lợi nhuận: trung bình
  • Rủi ro: trung bình

Get a free estimate for funds to grow your business.