Cách tính lãi ngân hàng đơn giản và chính xác nhất

Cách tính lãi ngân hàng đơn giản và chính xác nhất

Lãi suất là một trong những yếu tố hàng đầu đối với người đi vay hay đang có nhu cầu gửi tiết kiệm ngân hàng. Lãi suất là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới tài chính của khách hàng. Jenfi sẽ cùng bạn tìm hiểu cách tính lãi ngân hàng đơn giản và chính xác nhất trong bài viết sau đây.

1. Nhóm 7 loại lãi suất ngân hàng phổ biến hiện nay

Hiện nay, đa số các ngân hàng áp dụng 7 loại lãi suất phổ biến như sau:

2. Cách tính lãi ngân hàng đơn giản và dễ dàng nhất 

Trong đó, lãi suất gửi tiết kiệm và lãi suất cho vay sẽ có công thức tính để khách hàng chủ động ước lượng tài chính cụ thể. Các loại lãi suất còn lại phụ thuộc vào quy định cụ thể của từng ngân hàng và thường xuyên biến động theo thị trường.

Sau đây sẽ là hướng dẫn cách tính lãi ngân hàng theo 2 loại lãi suất gửi tiết kiệm và lãi suất cho vay.

2.1 Cách tính lãi ngân hàng khi gửi tiết kiệm

Gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Đây là hình thức gửi tiết kiệm không có có quy định về thời gian tối đa, tối thiểu. Người gửi có thể rút một phần hoặc toàn bộ khoản tiền gửi bất cứ thời điểm nào mà không cần thông báo cho ngân hàng.

Lãi suất gửi tiết kiệm không có kỳ hạn được tính theo công thức sau đây:

  • Tiền lãi = Số tiền gửi x Mức % lãi suất trên 1 năm x Số ngày thực tế gửi/360

Ví dụ: Nếu bạn gửi tiết kiệm 10.000.000 VNĐ tại ngân hàng A theo hình thức không kỳ hạn. Mức lãi suất 2%/năm. Sau 6 tháng, bạn muốn rút số tiền gửi thì số tiền lãi lúc này được tính như sau:

  • Tiền lãi = 10.000.000 x 2% x 180/360 = 100.000VNĐ

Gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Gửi tiết kiệm có kỳ hạn, ngân hàng sẽ có quy định mức lãi suất tương ứng với từng mốc thời gian khách hàng gửi. Kỳ hạn gửi càng dài thì số % lãi suất càng cao.
Gửi tiết kiệm có kỳ hạn có mức lãi suất cao hơn rất nhiều so với hình thức gửi không kỳ hạn. Tuy nhiên, nếu khách hàng rút khoản vay trước thời gian cam kết thì mức % lãi suất lúc này sẽ quay về lãi suất không kỳ hạn.

Lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn được tính theo công thức sau đây:

  • Tiền lãi tính theo ngày = Số tiền gửi x % lãi suất  x Số ngày gửi/360.
  • Số tiền lãi theo tháng = Số tiền gửi x % lãi suất/12 x Số tháng gửi.

Ví dụ: Nếu bạn có khoản tiết kiệm 80.000.000 VND với mức lãi suất 7%, kỳ hạn 1 năm tại ngân hàng A. Đến kỳ hạn 1 năm, bạn sẽ nhận được số tiền lãi được tính như sau:

  • Tiền lãi = 80.000.000 VNĐ x 7% x 360/360 = 5.600.000 VNĐ

Nếu bạn chỉ đăng ký gói gửi tiết kiệm 6 tháng. Lúc này số tiền lãi được tính như sau:

  • Số tiền lãi = 80.000.000 x 7%/12 x 6 = 2.800.000 VNĐ

Lưu ý: Khách hàng sẽ không được cộng dồn từng tháng để tính lãi cho những tháng tiếp theo như cách tính lãi suất kép. Mức % lãi suất hàng tháng là cố định. 

Có thể thấy, gửi tiết kiệm có kỳ hạn có mức lãi suất cao hơn hẳn so với hình thức gửi không kỳ hạn. Chính vì vậy, đại đa số khách hàng đều chọn hình thức này để gửi tiết kiệm.

2.2 Cách tính lãi ngân hàng khi vay vốn 

Lãi suất vay ngân hàng tính dựa theo dư nợ gốc 

Khi vay vốn với hình thức tính lãi suất theo dư nợ gốc, tiền lãi của mỗi kỳ thanh toán sẽ cố định trong toàn bộ quá trình vay. Lãi suất được tính dựa vào dư nợ gốc cố định. Cách tính lãi này nhìn chung rất đơn giản vì chỉ phải tính một lần và số tiền gốc không thay đổi.

Công thức tính lãi vay dựa trên dư nợ gốc: 

Tiền lãi hàng tháng  = Dư nợ gốc x Mức % lãi suất vay/Thời gian vay

Ví dụ : Bạn vay 50.000.000 VNĐ trong vòng 12 tháng với mức lãi suất 11%/năm. 

  • Số tiền gốc phải trả hàng tháng: 50.000.000/12 = 4.167.000 VNĐ
  • Số tiền lãi phải trả hàng tháng: 50.000.000 x 11% / 12 = 458.333 VNĐ

Như vậy, tổng số tiền cả gốc và lãi bạn sẽ phải thanh toán cho ngân hàng sẽ là: 4.625.333

Lãi suất vay ngân hàng tính trên dư nợ giảm dần

Cách tính lãi này dựa theo số tiền gốc thực tế sau khi đã trừ đi khoản tiền khách hàng đã thanh toán những tháng trước đó. Số số dư nợ giảm thì tiền lãi mà người vay phải trả cũng sẽ được giảm theo.

Lãi vay theo dư nợ giảm dần được tính theo công thức sau:

  • Tiền gốc hằng tháng = Số tiền vay/Tổng số tháng vay
  • Tiền lãi tháng đầu tiên = Số tiền vay x Mức % lãi suất vay 
  • Tiền lãi các tháng tiếp theo = Số tiền gốc còn lại x Mức % lãi suất vay

Ví dụ: Bạn vay 60.000.000 VNĐ tại ngân hàng B với mức lãi suất 11%/năm

  • Tiền gốc phải thanh toán định kỳ hàng tháng: 60.000.000/12 = 5.000.000 VNĐ
  • Tiền lãi tháng đầu: (60.000.000 x 11%)/12 = 550.000 VNĐ
  • Tiền lãi tháng thứ 2: (60.000.000 – 5.000.000) x 11% / 12 = 504.155 VNĐ
  • Tiền lãi tháng thứ 3: (60.000.000 – 5.000.000 – 5.000.000) x 11% / 12 = 458.333 VNĐ

Các tháng tiếp theo tính tương tự cho đến khi thanh toán hết nợ. 

2.3 Lưu ý khi tính lãi ngân hàng

Tùy theo nhu cầu và kế hoạch tài chính cá nhân mà người vay lựa chọn cách tính lãi phù hợp. Mức % lãi suất có thể có điều chỉnh từ phía ngân hàng từ lãi suất cố định thành lãi suất thả nổi. Nếu có kế hoạch tài chính ổn định, hãy lựa chọn hình thức tính lãi suất cố định. Nếu tự tin về khả năng dự đoán xu thế lãi suất trên thị trường, bạn có thể chọn lãi suất thả nổi.

Khách hàng cần tìm hiểu thật kỹ về cách tính lãi ngân hàng trước khi đi vay. Để đảm bảo được quyền lợi tối đa cho cá nhân.

3. Vì sao các ngân hàng đua nhau tăng – giảm lãi suất?

Nửa đầu năm 2022, khi nền kinh tế trong nước và trên thế giới dần phục hồi sau đại dịch Covid – 19. Cuộc đua tăng – giảm lãi suất của các ngân hàng chính thức bắt đầu. Theo thống kê từ các chuyên trang tài chính, mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm đã được điều chỉnh tăng lên đáng kể. Biểu lãi suất mới của các ngân hàng liên tục có điều chỉnh lãi suất ở nhiều kỳ hạn thêm từ 0,2-0,3%/năm với kỳ hạn ngắn. 1% – 1.5% với kỳ hạn gửi trung và dài hạn. Cao nhất lên tới 8.6%/năm cho kỳ hạn gửi 24 tháng tại Viet Capital Bank. 

Theo phân tích của các chuyên gia, hành động tăng lãi suất huy động của ngân hàng là kế hoạch để hút nguồn tiền gửi, nhằm đáp ứng nhu cầu tín dụng tăng cao theo đà phục hồi kinh tế. Tính đến hết tháng 6, tín dụng toàn nền kinh tế tăng trưởng 9,35%, trong khi đó lượng tiền gửi trong nửa đầu năm chỉ tăng hơn 4%. Chính vì vậy, các ngân hàng cần tăng lãi suất huy động ở các kỳ hạn dài để đẩy mạnh huy động nguồn vốn trung và dài hạn.

Ngoài ra, điều chỉnh tăng lãi suất gửi tiết kiệm và giảm lãi suất cho vay cũng nhằm mục tiêu tránh tình trạng mua dự trữ USD.

Trước xu hướng đồng USD đang tăng giá nhanh như hiện nay. Lãi suất tiền Việt cần tăng đủ hấp dẫn để tránh tình trạng người gửi chuyển sang mua USD.

Việc tăng lãi suất huy động cũng phù hợp với xu hướng toàn cầu. Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế, hiện đang có đến 75 ngân hàng trung ương trên thế giới đã tăng lãi suất để ứng phó với gia tăng lạm phát chóng mặt. 

Các chuyên gia dự báo, nửa cuối năm 2022 lãi suất cho vay sẽ được duy trì ổn định. Lãi suất huy động gửi tiết kiệm được kỳ vọng sẽ tăng nhẹ hơn nữa để đáp ứng nhu cầu huy động nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh.

4. Bảng lãi suất vay và gửi tiết kiệm ngân hàng cập nhật mới nhất 

Lưu ý: Số liệu có thể thay đổi theo sự điều chỉnh của từng ngân hàng.

Mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại một số ngân hàng

 

Ngân

 

hàng

Kỳ hạn gửi tiết kiệm
Không

 

kỳ hạn

1

 

Tháng

3

 

Tháng

6

 

Tháng

9

 

Tháng

12

 

Tháng

13

 

Tháng

18

 

Tháng

24

 

Tháng

Ngân hàng CBBank0.2%3.8%3.9%7.1%7.3%7.2%7.4%7.45%7.65%
Ngân hàng OceanBank0.2%3.6%3.95%6.2%5.7%6.75%6.8%7%6.6%
Ngân hàng SHB3.8%4%6.6%6.7%6.9%6.9%7%6.6%
Ngân hàng SCB4%4%6%6.5%7.3%
Ngân hàng Vietbank3.9%4%5.7%5.9%6.2%6.5%6.5%
Ngân hàng PVcomBank6.65%3.9%6.3%6.65%
Ngân hàng PG Bank4%4%5.9%5.9%6.5%
Ngân hàng TPBank3.5%3.75%5.65%6.15%6.35%6.35%
Ngân hàng Saigonbank3.2%3.6%5.1%5.2%5.9%6.3%6.3%6.3%
Ngân hàng MSB3.5%4%5.8%5.6%6.2%6.2%6.2%6.2%
Ngân hàng Sacombank3.1%3.4%4.8%4.9%5.6%6.95%6%6.2%
Ngân hàng SeABank3.7%3.7%6.1%6.05%
Ngân hàng ABBank3.65%4%5.5%5.6%5.7%5.7%6%6%
Ngân hàng ACB4%4%5.3%5.5%5.7%
Ngân hàng Vietinbank0.1%3.1%3.4%4%4%5.6%5.6%5.6%5.6%
Ngân hàng BIDV0.1%3.1%3.4%4%4%5.6%5.6%5.6%5.6%
Ngân hàng Agribank0.1%3.1%3.4%4%4%5.6%5.6%5.6%5.6%
Ngân hàng Vietcombank0.1%3%3.3%4%4%5.5%5.3%
Ngân hàng VPBank3.45%3.6%4.8%4.9%5.1%5.1%5.2%5.2%
Ngân hàng MBBank2.9%3.4%4.4%4.6%
Ngân hàng HSBC0.5%1.25%1.75%1.75%1.75%2.75%2.75%
Ngân hàng VIB3.9%4%5.8%5.9%

 

Lãi suất cho vay tại một số ngân hàng theo kỳ hạn vay 12 tháng

Ngân hàngLãi suấtKỳ hạn
Ngân hàng Shinhan Bank6.9%12 tháng
Ngân hàng BIDV7.8%12 tháng
Ngân hàng NCB7.99%12 tháng
Ngân hàng HSBC7.99%12 tháng
Ngân hàng MSB8%12 tháng
Ngân hàng Vietcombank8.1%12 tháng
Ngân hàng Vietinbank8.1%12 tháng
Ngân hàng Techcombank8.29%12 tháng
Ngân hàng ABBank8.49%12 tháng
Ngân hàng SeABank8.5%12 tháng
Ngân hàng OCB8.68%12 tháng
Ngân hàng SHB8.9%12 tháng
Ngân hàng PVcomBank8.99%12 tháng
Ngân hàng Bac A Bank8.99%12 tháng
Ngân hàng SCB9%12 tháng
Ngân hàng VPBank9.5%12 tháng
Ngân hàng ACB9.5%12 tháng
Ngân hàng VIB10.3%12 tháng
Ngân hàng TPBank10.5%12 tháng
Ngân hàng Sacombank11%12 tháng
Ngân hàng HDBank11%12 tháng
Ngân hàng EximBank11.5%12 tháng

Hiện nay có rất nhiều những công cụ hỗ trợ tính lãi suất giúp khách hàng dễ dàng theo dõi. Dù sử dụng phương pháp nào, khách hàng cũng cần hiểu rõ về khoản tiền gửi hoặc tiền vay của mình. Nắm được cách tính lãi ngân hàng cơ bản, khách hàng sẽ đảm bảo được quyền lợi của mình khi giao dịch vay hoặc gửi tiết kiệm. 

 

Get a free estimate for funds to grow your business.

Jenfi Insights – Dữ liệu giúp doanh nghiệp bạn phát triển vượt bậc

Tối ưu hóa chi phí quảng cáo trên các nền tảng kỹ thuật số của bạn, cùng với Hướng dẫn chi tiết giúp bạn mở rộng kinh doanh hiệu quả. Đảm bảo bạn luôn thu được lợi nhuận tốt nhất khi chạy quảng cáo online với những gợi ý dành riêng cho bạn. Đăng ký ngay hôm nay để truy cập sớm vào tính năng Jenfi Insights.

Cách tính lãi suất vay ngân hàng – Cập Nhật Mới Nhất

Cách tính lãi suất vay ngân hàng tại Việt Nam (Cập Nhật 2022)

Bạn có biết, lãi suất vay ngân hàng tại Việt Nam có thể lên đến 40% một năm. Ngân hàng tính lãi suất như thế nào và cách tính lãi suất vay ngân hàng tác động đến khoản vay và khả năng trả lãi của bạn ra sao?

Cách tính lãi suất vay ngân hàng là một trong những vấn đề mà cá nhân và doanh nghiệp quan tâm hàng đầu khi có nhu cầu mua sắm tiêu dùng hoặc huy động vốn doanh nghiệp. Bạn có biết hiện nay tại Việt Nam, các ngân hàng sử dụng rất nhiều loại công thức tính lãi suất vay khác nhau, có thể dao động trung bình từ 7% – 25% trên năm?

Sự chênh lệch lớn trong lãi vay ngân hàng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Trong bài viết này, hãy cùng Jenfi.vn tìm hiểu những cách tính lãi suất vay ngân hàng hiện hành, từ đó xác định nên lựa chọn gói vay nào tốt nhất, tiết kiệm lãi suất vay nhất cho bản thân hay doanh nghiệp của bạn.

Cách tính lãi suất vay ngân hàng là gì

Đối với mỗi loại khách hàng khác nhau, ngân hàng tại Việt Nam sẽ áp dụng cách tính lãi suất vay ngân hàng khác nhau, đó là những công thức toán học được ngân hàng tạo ra để tính toán phần tiền lãi mà khách hàng phải trả trong suốt quá trình vay vốn.

Công thức tính lãi suất vay sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó khác biệt đáng kể là hình thức vay thế chấp tài sản và vay không thế chấp tài sản (vay tín chấp).

Nếu bạn vay ngân hàng có thế chấp tài sản có giá trị (thông thường là sổ đỏ, giấy tờ nhà đất, hàng hóa xuất nhập khẩu, vâng vâng), thì cách tính lãi suất vay sẽ thấp hơn. Theo cập nhật mới nhất từ Jenfi.vn, lãi suất vay thế chấp tại Việt Nam rơi vào khoảng 8% đến 12% một năm.

Nếu bạn vay ngân hàng không có tài sản thế chấp, lúc này ngân hàng sẽ thêm biến số rủi ro vào khoản vay của bạn, cách tính lãi suất vay kiểu tín chấp sẽ cực kỳ cao: có thể lên đến 25% đối với ngân hàng thương mại, và còn cao hơn nữa đối với các công ty tín dụng.

Ví dụ, công ty FE Credit hiện đang áp dụng lãi suất vay tín chấp từ 1.75% – 3.27%/tháng, tương đương 21% đến 39.24% một năm.

Như vậy, hãy thử tìm hiểu khi nào bạn được vay thế chấp và khi nào được vay tín chấp để tính toán thử mục đích vay của bạn sẽ được ngân hàng áp dụng mức lãi suất nào nhé.  

Các hình thức cho vay của ngân hàng tại Việt Nam

Có 2 hình thức vay ngân hàng phổ biến ở Việt Nam gồm: vay thế chấp, và vay tín chấp.

Vay thế chấp

Vay thế chấp là hình thức có tài sản đảm bảo. 

Giả sử, bạn muốn mua thiết bị máy móc cho doanh nghiệp, thì ngân hàng có thể dùng tài sản bạn định mua là máy móc, thiết bị để làm tài sản đảm bảo.

Nếu bạn muốn mua ô tô, bạn có thể dùng sổ đỏ của bất động sản hoặc chính ô tô định mua để làm tài sản thế chấp. 

Năm ưu điểm của vay thế chấp bao gồm: 

  • Người vay vẫn có quyền sở hữu tài sản: Ngân hàng chỉ giữ giấy tờ tài sản của bạn, và bạn vẫn có quyền sử dụng tài sản (máy móc, ô-tô, v.v.) theo nhu cầu của mình.
  • Tài sản đảm bảo đa dạng: Ngân hàng chấp nhận nhiều loại tài sản đảm bảo như sổ đỏ, máy móc, hàng hóa luân chuyển… miễn chúng có giá trị.
  • Thời gian vay linh hoạt: bạn có thể vay thế chấp đến 10 năm.
  • Lãi suất thấp hơn vay tín chấp: Lãi suất vay thế chấp thấp hơn lãi suất vay tín chấp lên đến 4 lần.
  • Hạn mức vay lên cao: Phù hợp công ty, cá nhân muốn kinh doanh lâu dài.

Khuyết điểm của vay thế chấp hiện nay cũng khá nhiều. Bạn nên cân nhắc các rủi ro như:

  • Nếu không thanh toán nợ đúng hạn, bạn có thể mất tài sản thế chấp
  • Thời gian giải ngân lâu, kiểm định tài sản thế chấp và giá trị tài sản do ngân hàng tự quyết và thường sẽ thấp hơn giá trị thị trường. 
  • Thông thường, ngân hàng áp dụng phí kiểm định tài sản thế chấp
  • Một số ngân hàng còn “bán bơ kèm lạc”, yêu cầu người đi vay phải mua bảo hiểm khoản vay trong khi không thật sự mong muốn.
  • Nếu có nợ xấu, bạn có thể bị thêm vào danh sách đen và không thể vay về sau.

Vậy, khi nào bạn được ngân hàng cho vay thế chấp?

Theo quy định chung của các ngân hàng Việt Nam, có 5 mục đích vay được xét duyệt vay thế chấp.

  • Vay kinh doanh
  • Vay mua nhà đất, căn hộ
  • Vay mua xe ô tô trả góp
  • Vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo
  • Vay sửa chữa nhà

Điều kiện chung để xét vay thế chấp là: bạn phải có tài sản có giá trị, thu nhập thường xuyên, ổn định, đủ khả năng trả nợ trong dài hạn. Đối với từng mục đích vay sẽ có điều kiện phụ khác nhau và lãi suất vay cũng khác nhau, tuy nhiên đa phần sẽ không vượt quá 12% một năm. 

Vay tín chấp

Vay tín chấp là hình thức vay không cần tài sản đảm bảo, theo đó ngân hàng sẽ cho bạn vay số tiền tùy thuộc vào uy tín cá nhân của bạn (hay còn gọi là điểm tín dụng cá nhân) và khả năng trả nợ của bạn. 

Giả sử, bạn muốn mua nhà, mua xe, mua điện thoại, vay tiền đi trị bệnh…thì có thể vay ngân hàng theo hình thức tín chấp. Đối với doanh nghiệp, ngân hàng cũng phê duyệt vay tín chấp để bổ sung vốn kinh doanh, mua sắm tài sản doanh nghiệp. 

Ưu điểm của vay tín chấp bao gồm:

  • Điều kiện vay đơn giản
  • Không cần tài sản thế chấp
  • Hồ sơ phê duyệt nhanh

Khuyết điểm của vay tín chấp nằm ở số tiền được vay quá thấp, thường là vài chục triệu VND, trong khi lãi suất vay quá cao. Đồng thời, hiện nay tại Việt Nam đã có rất nhiều trường hợp bị lừa đảo vay tiền qua App dưới hình thức tín chấp, do đó hãy tìm hiểu kỹ lưỡng trước khi vay theo hình thức này nhé.

Trong trường hợp muốn vay tín chấp, khi nào bạn được ngân hàng cho vay?

Tương tự vay thế chấp, có 5 trường hợp bạn được xét duyệt vay tín chấp bao gồm

  • Vay tiền mặt tiêu dùng
  • Vay mua hàng trả góp
  • Vay thấu chi
  • Vay sửa nhà
  • Vay cho hoạt động kinh doanh – SME

So sánh vay thế chấp và vay tín chấp

Hình thứcVay thế chấpVay tín chấp
Cách gọi khácVay có tài sản đảm bảoVay không tài sản đảm bảo
Yêu cầuCần có tài sản đảm bảo

 

Tài sản đảm bảo phải thuộc sở hữu của người đi vay

Ngân hàng thẩm định giá trị.

Không cần tài sản đảm bảo

 

Dựa trên sự uy tín và năng lực trả nợ của người đi vay.

Lãi suất8% – 12%Lên đến 40%
Hạn mức70-100% giá trị tài sản đảm bảoThường dưới 50 triệu VND
Thời gian xét duyệtLâuTrong ngày
Thủ tục đăng kýPhức tạpĐơn giản 

Ba Cách tính lãi suất vay ngân hàng

Có một vấn đề quan trọng khác bạn cần để ý trước khi đặt bút ký tên vay tiền là: Ngân hàng đang áp dụng công thức tính lãi suất vay nào đối với khoản vay của bạn. Cùng là lãi suất vay 6%, nhưng tiền lãi tính theo lãi suất vay cố định và lãi suất vay dư nợ giảm dần sẽ chênh lệch rất đáng kể.

Hiện tại, các ngân hàng ở Việt Nam sử dụng 3 cách tính lãi suất vay bao gồm:

  • Lãi suất cố định
  • Lãi suất thả nổi
  • Lãi suất hỗn hợp

Lãi suất cố định

Lãi suất cố định là lãi suất vay không đổi trong suốt thời gian bạn vay nợ ngân hàng. Mỗi tháng, bạn sẽ thanh toán số tiền lãi như nhau. Công thức tính lãi suất cố định là:

Số tiền lãi mỗi tháng = (số tiền vay x lãi suất cố định)/ 12 tháng

Ví dụ, bạn vay 1 tỷ VND để kinh doanh, lãi suất cố định là 12% một năm, thời hạn vay 12 tháng. Mỗi tháng bạn cần trả lãi là 1.000.000.000 x 12%/12 = 10.000.000 (10 triệu VND)

Lãi suất thả nổi

Lãi suất thả nổi là lãi suất vay biến đổi trong suốt thời gian bạn đi vay. Thông thường, ngân hàng sẽ điều chỉnh lãi suất thả nổi theo quý (3 tháng), nửa năm một lần. Công thức tính lãi suất thả nổi là:

  • Số tiền lãi mỗi tháng = (số tiền vay x lãi suất thả nổi)
  • Lãi suất thả nổi = lãi suất cơ sở + biên độ thả nổi

Ví dụ, bạn vay 1 tỉ VND, lãi suất cơ sở là 1% một tháng , thời gian vay là 12 tháng. Trong 3 tháng đầu, biên độ thả nổi là 1%, ba tháng tiếp theo là 2% và 6 tháng cuối kỳ là 0.5%.

  • Từ tháng 1 – tháng 3: số tiền lãi trong thời gian này là 1.000.000.000 x (1+1)% = 20 triệu VND
  • Từ tháng 3 – tháng 6: số tiền lãi trong thời gian này là 1.000.000.000 x (1+2)% = 30 triệu VND
  • Từ tháng 6 – tháng 12: số tiền lãi trong thời gian này là 1.000.000.000 x (1+0.5)% = 15 triệu VND

Có thể thấy, lãi suất thả nổi có tính biến động lớn phụ thuộc vào thị trường và nhiều yếu tố về vĩ mô. Nếu vay theo hình thức này, bạn cần tính toán thật cẩn thận nguồn tài chính trả nợ để tránh rủi ro mất tài sản thế chấp.

Lãi suất hỗn hợp

Lãi suất hỗn hợp là lãi suất kết hợp của hai hình thức trên, trong đó ngân hàng sẽ áp dụng một khoảng thời gian ban đầu (thường ít hơn 1 năm) là cố định, sau đó là thả nổi theo thị trường.

Hình thức này có tính chất lai giữa 2 cách tính lãi suất ngân hàng kể trên, do đó độ rủi ro sẽ cao hơn lãi suất cố định và thấp hơn lãi suất thả nổi.

So sánh lãi vay ngân hàng tại Việt Nam 2021

Nắm được các hình thức vay và cách tính lãi suất vay ngân hàng, tiếp theo chúng ta thử xem so sánh lãi vay ngân hàng tại Việt Nam trong bảng dưới đây để xem ngân hàng nào đang có mức lãi suất tốt nhất hiện tại nhé.

 

Bảng so sánh lãi suất vay ngân hàng tốt nhất tại Việt Nam 2021

 

Ngân hàngVay tín chấpVay thế chấp
Maritime Bank10 – 176,99 – 7,49
Vietcombank10,8 – 14,47,5
Vietinbank9,67,7
VIB178,8
Bản Việt17-186.5
VPBank206,9 – 8,6
ACB277,5 – 9,0
Sacombank9,57,5 – 8,5
BIDV11,96,6 – 7,8
TPBank176,9 – 9,9
Jenfi77

Bảng so sánh lãi suất vay ngân hàng có thế chấp sổ đỏ tốt nhất Việt Nam 2021

 

Ngân hàngLãi suất

 

(%/năm)

Giá trị cho vay (tính trên giá trị tài sản đảm bảo)Phí trả nợ trước hạn (tính trên số tiền trả trước)
Vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng Agribank7,580-85% 
Vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng Vietcombank7,770% 1% 
Vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng Vietcapital870% 3% 
Vay thế chấp sổ đỏ Vietinbank770% 2%
Vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng HSBC760% 3% 
Vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng VPBank9,675% 4% 
Vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng BIDV1180% Miễn phí
Vay thế chấp sổ đỏ Sacombank12,3100% 2% 
Vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng VIB10,270% 3%

Vay vốn tại Jenfi – lãi suất cố định cực thấp, không thế chấp tài sản

Get a free estimate for funds to grow your business.

Jenfi.vn là công ty Fintech đầu tiên tại Việt Nam tiên phong hình thức vay vốn doanh nghiệp không cần thế chấp tài sản với lãi suất cố định chỉ từ 7% một năm. Để có được khoản vay này, Jenfi sẽ thẩm định sự tăng trưởng của doanh nghiệp bạn dựa theo thuật toán độc đáo từ Jenfi, từ đó xác định tiềm năng phát triển của doanh nghiệp và đưa ra khoản vay phù hợp với tốc độ phát triển, giúp bạn bổ sung vốn cho tiếp thị, lưu trữ hàng hóa và các hoạt động tăng trưởng doanh thu.

Các ưu điểm vay vốn hiện tại chỉ có tại Jenfi bao gồm:

  • Gói vay trị giá lớn, lên đến 10 tỷ VND mà doanh nghiệp không cần thế chấp tài sản như vay ngân hàng truyền thống.
  • Lãi suất vay cố định và rất cạnh tranh, chỉ từ 7% một năm.
  • Thanh toán nợ vay linh hoạt dựa theo doanh thu của bạn: giả sử trong 1 kỳ thanh toán, doanh thu của bạn tụt giảm, khi đó bạn có thể thanh toán lãi vay thấp hơn và ngược lại. Jenfi giúp bạn cân bằng tài chính khi vay, giúp bạn tránh tình trạng hụt vốn kinh doanh.
  • Thẩm định nhanh, chỉ trong 24 giờ.

Công cụ tính toán lãi suất vay tại Jenfi