Nên gửi tiết kiệm ngân hàng nào lãi suất tốt nhất 2022?

Gửi tiết kiệm ngân hàng được biết đến là một hình thức đầu tư sinh lời truyền thống, có rất nhiều người sử dụng vì độ an toàn cao, lãi suất ổn định. Nên gửi tiết kiệm ngân hàng nào lãi suất tốt nhất trên thị trường hiện nay? Cập nhật bảng lãi suất gửi tiết kiệm 2022 trong bài dưới đây từ Jenfi.vn. 

Gửi tiết kiệm ngân hàng là gì? 

Khi bạn có một khoản tiền tích lũy và chưa có kế hoạch sử dụng trong một khoảng thời gian, và muôn đầu tư sinh lời hiệu quả thì gửi tiết kiệm ngân hàng chính là hình thức an toàn, ít rủi ro, lợi nhuận ổn định nhất hiện nay. 

Các hình thức gửi tiết kiệm ngân hàng 

Các ngân hàng thương mại hiện nay đang cung cấp 4 sản phẩm gửi tiết kiệm khác nhau:

  • Gửi tiết kiệm không kỳ hạn: không quy định thời hạn đáo sổ, có thể rút tiền về bất cứ lúc nào cần nhưng lãi suất khá thấp.
  • Gửi tiết kiệm có kỳ hạn: gửi trong một khoảng thời gian cố định ( ví dụ như 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng, 36 tháng, 48 tháng, 60 tháng…). Lãi suất khi gửi có kỳ hạn khá cao, cao hơn nhiều so với gửi không kỳ hạn. Tuy nhiên, nếu rút tiền về trước hạn sẽ tính theo mức lãi suất của gửi tiết kiệm không kỳ hạn. 
  • Gửi tiết kiệm bậc thang: với hình thức này, khách hàng gửi càng nhiều tiền thì lãi suất càng cao. Số tiền gửi tiết kiệm thường quy định tối thiểu 100 triệu đồng. 
  • Tiết kiệm gửi góp: Khách hàng có thể gửi thêm tiền trong thời gian kỳ hạn tiết kiệm.

Ưu điểm khi gửi tiết kiệm ngân hàng

Khi gửi tiết kiệm ngân hàng, khách hàng sẽ nhận được rất nhiều lợi ích như: 

  • Có thể lựa chọn nhiều hình thức gửi tiết kiệm khác nhau, có thể gửi trực tiếp tại quầy hoặc gửi tiết kiệm online nếu đăng ký sử dụng dịch vụ Internet banking hoặc Mobile Banking của ngân hàng. 
  • Lựa chọn kỳ hạn gửi linh hoạt theo nhu cầu cá nhân. 
  • Số tiền gửi tối thiểu từ 1 triệu đồng.
  • Lãi suất khá ưu đãi và ổn định.
  • Được hưởng bảo hiểm tiền gửi theo quy định của ngân hàng nhà nước. Trong trường hợp ngân hàng bị phá sản thì khách hàng sẽ nhận được số tiền bảo hiểm tiền gửi. 
  • Độ an toàn cao, ít rủi ro hơn rất nhiều các hình thức đầu tư khác trên thị trường. 

Nên gửi tiết kiệm ngân hàng ngắn hạn hay dài hạn?

Việc lựa chọn kỳ hạn ngắn hay dài để gửi tiết kiệm sẽ phụ thuộc vào nhu cầu riêng của từng khách hàng:

  • Nếu khách hàng có ý định huy động vốn nhanh, hoặc có thể sẽ phải sử dụng đội xuất số tiền này để giải quyết công việc khẩn cấp thì nên lựa chọn thời gian gửi tiết kiệm ngắn hạn. 
  • Nếu đây là khoản tiền nhàn rỗi, và khách hàng chắc chắn không có kế hoạch hoặc nhu cầu sử dụng trong thời gian dài thì nên gửi tiết kiệm dài hạn để được hưởng mức lãi suất cao hơn. 

Các cách gửi tiết kiệm ngân hàng

Có 2 cách để mở sổ tiết kiệm ngân hàng đó là gửi tiền tại quầy giao dịch hoặc gửi tiết kiệm online. Trong đó, cách gửi tiết kiệm online đang được đa số khách hàng áp dụng. 

Theo đó, khách hàng có thể gửi tiết kiệm hoặc rút tiền tiết kiệm ngay trên ứng dụng Mobile Banking hoặc Internet Banking mọi lúc mọi nơi. 

Trên ứng dụng cũng cung cấp đầy đủ tất cả sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng. Khách hàng có thể tham khảo kỳ hạn và mức lãi suất để lựa chọn phù hợp với nhu cầu cá nhân. 

Gửi tiết kiệm online vừa tiết kiệm thời gian, công sức mà lại giúp khách hàng chủ động với số tiền tích lũy của mình. 

Nên gửi tiết kiệm ngân hàng nào tốt nhất 2022?

Theo kinh nghiệm, khách hàng nên gửi tiết kiệm tại các ngân hàng nhà nước hoặc ngân hàng thương mại cổ phần uy tín hàng đầu trên thị trường. 

Đây là những ngân hàng hỗ trợ đa dạng rất nhiều sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, hoạt động công khai, uy tín, đảm bảo an toàn. 

Khi gửi tại các ngân hàng trong nhóm BIG4 ( Vietinbank, Vietcombank, Agribank và BIDV) , nhóm ngân hàng lớn nhất Việt Nam, thì độ an toàn gần như tuyệt đối, nhưng mức lãi suất sẽ không được cao như gửi tiết kiệm tại các ngân hàng thương mại cổ phần. 

Riêng các ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài, thường chuyên hỗ trợ về mảng tài chính, vay vốn, hình thức gửi tiết kiệm không đa dạng và lãi suất không cao thì bạn không nên gửi tiền tại các ngân hàng này. 

Top 10 ngân hàng gửi tiết kiệm uy tín nhất hiện nay là:

  • Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank)
  • Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank)
  • Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
  • Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank)
  • Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
  • Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB Bank)
  • Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
  • Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)
  • Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)
  • Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)

Cập nhật lãi suất gửi tiết kiệm tại một số ngân hàng

Lãi suất gửi tiết kiệm tại quầy

Khách hàng có thể tham khảo bảng lãi suất gửi tiết kiệm tại quầy của một số ngân hàng cập nhật mới nhất 2022 như sau:

Ngân hàng01 tháng03 tháng06 tháng12 tháng18 tháng24 tháng36 tháng
ABBank3,353,555,205,706,006,006,30
Agribank3,103,404,005,505,505,50
Bắc Á3,803,806,106,506,706,706,70
Bảo Việt3,353,455,906,356,506,506,50
BIDV3,103,404,005,505,505,505,50
CBBank3,503,756,256,556,706,706,70
Đông Á3,403,505,306,006,106,106,10
GPBank4,004,006,206,406,406,406,40
Hong Leong2.8534.24.755
Indovina3,103,404,505,505,805,80
Kiên Long3,103,405,606,506,756,756,75
MSB3,003,805,005,605,605,60
MB2,503,204,254,855,505,356,20
Nam Á Bank3,953,955,606,106,705,90
NCB3,803,805,956,506,506,50
OCB3,353,505,205,906,006,106,15
OceanBank3,303,505,306,106,606,606,60
PGBank3,903,905,406,106,606,60
PublicBank3,303,605,006,206,705,805,80
PVcomBank3,903,905,606,206,556,606,65
Saigonbank3,103,404,705,605,805,805,80
SCB3,853,855,706,806,806,806,80
SeABank3,503,605,406,106,156,206,25
SHB3.63.85.96.56.76.8
TPBank3,203,455,306,006,00
VIB3,503,705,305,805,905,90
VietCapitalBank3,803,805,906,206,206,306,50
Vietcombank3,003,304,005,505,305,30
VietinBank3,103,404,005,605,605,605,60
VPBank3,304,705,005,10
VRB6,306,707,007,00

Lãi suất gửi tiết kiệm online

Bảng lãi suất gửi tiết kiệm trực tuyến của các ngân hàng cập nhật 2022 như sau:

Ngân hàng01 tháng03 tháng06 tháng12 tháng18 tháng24 tháng36 tháng
Bắc Á3,803,806,206,606,806,806,80
Bảo Việt3,553,656,106,556,706,706,70
CBBank3,603,856,356,656,806,806,80
GPBank4,004,006,206,406,406,406,40
Hong Leong3,003,153,504,60
Kiên Long3,203,665,866,766,856,856,85
MSB3,503,805,506,106,106,106,10
Nam Á Bank3,953,956,006,907,107,107,10
OCB3,803,855,406,106,206,306,35
OceanBank3,303,505,306,106,606,606,60
PVcomBank4,004,006,006,606,957,007,05
SCB4,004,006,456,806,956,956,95
SHB3,803,955,606,106,206,306,35
TPBank3,303,555,455,956,156,156,15
VIB3,503,705,305,805,905,90
VietinBank5,755,75

Nên gửi tiết kiệm ngân hàng nào lãi suất tốt nhất?

  • Với hình thức gửi tiết kiệm không kỳ hạn, ngân hàng Bắc Á đang áp dụng mức lãi suất cao nhất là 1%.
  • Với hình thức gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 1-3 tháng thì lãi suất ngân hàng GPBank cao nhất là 4%, kỳ hạn 6 tháng thì ngân hàng CBBank cao nhất là 6,25%, kỳ hạn 12 tháng thì lãi ngân hàng SCB cao nhất là 6,8% và kỳ hạn 24 và 36 tháng thì lãi ngân hàng VRB cao nhất là 7%.
  • Khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến có thể tham khảo ngân hàng GPBank, SCB, PVCombank, Nam Á Bank.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Kết luận

Nên gửi tiết kiệm ngân hàng nào là thắc mắc của rất nhiều khách hàng khi có số tiền nhàn rỗi muốn đầu tư sinh lời an toàn. Bạn có thể tham khảo các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm và mức lãi suất của các ngân hàng nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần vừa đảm bảo ít rủi ro và vừa lãi suất khá ưu đãi.

Các ngân hàng ở Việt Nam: Cập nhật danh sách mới nhất

Trên thị trường Việt Nam có rất nhiều ngân hàng đang hoạt động, được chia thành một số nhóm khác nhau. Mỗi ngân hàng sẽ có điểm mạnh và điểm yếu riêng. Dưới đây là tổng hợp danh sách các ngân hàng ở Việt Nam được cập nhật mới nhất 2022.

Việt Nam có bao nhiêu ngân hàng nội địa?

Hiện nay, Việt Nam có tổng tất cả 49 ngân hàng nội địa đang hoạt động. Trong đó có:

  • 31 ngân hàng thương mại cổ phần
  • 4 ngân hàng nhà nước sở hữu 100% vốn.
  • 2 ngân hàng chính sách
  • 2 ngân hàng liên doanh 
  • 9 ngân hàng vốn nước ngoài 100%.
  • 1 ngân hàng hợp tác xã. 

Danh sách các ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam

Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng được thành lập dưới hình thức góp vốn bởi nhiều cá nhân và tổ chức khác nhau. Đặc điểm của ngân hàng TMCP là thường có quy mô, vốn điều lệ lớn, giá trị tổng tài sản lớn, hoạt động dưới sự giám sát của ngân hàng nhà nước, tuân thủ theo quy định của pháp luật. Cập nhật danh sách ngân hàng TMCP trong bảo sau: 

STTTên ngân hàngTên tiếng AnhTên viết tắtNgày thành lập 
1Ngân hàng TMCP Á ChâuAsia Commercial Joint Stock BankACB04/06/1993
2Ngân hàng TMCP Tiên PhongTien Phong Commercial Joint Stock BankTPBank05/05/2008
3Ngân hàng TMCP Đông ÁDong A Commercial Joint Stock BankĐông Á Bank, DAB01/07/1992
4Ngân Hàng TMCP Đông Nam ÁSoutheast Asia Commercial Joint Stock BankSeABank1994
5Ngân hàng TMCP An BìnhAn Binh Commercial Joint Stock BankABBANK13/05/1993
6Ngân hàng TMCP Bắc ÁBac A Commercial Joint Stock BankBacABank1994
7Ngân hàng TMCP Bản ViệtViet Capital Commercial Joint Stock BankVietCapitalBank1992
8Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt NamVietnam Maritime Joint – Stock Commercial BankMSB12/07/1991
9Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt NamVietNam Technological and Commercial Joint Stock BankTechcombank, TCB27/09/1993
10Ngân hàng TMCP Kiên LongKien Long Commercial Joint Stock BankKienLongBank27/10/1995
11Ngân hàng TMCP Nam ÁNam A Commercial Joint Stock BankNam A Bank21/10/1992
12Ngân hàng TMCP Quốc DânNational Citizen Commercial Joint Stock BankNational Citizen Bank, NCB18/09/1995
13Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh VượngVietnam Prosperity Joint Stock Commercial BankVPBank12/08/1993
14Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí MinhHo Chi Minh City Housing Development BankHDBank11/02/1989
15Ngân hàng TMCP Phương ĐôngOrient Commercial Joint Stock BankOrient Commercial Bank, OCB10/06/1996
16Ngân hàng TMCP Quân độiMilitary Commercial Joint Stock BankMilitary Bank, MB04/11/1994
17Ngân hàng TMCP Đại chúngVietnam Public Joint Stock Commercial BankPVcombank16/09/2013
18Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt NamVietnam International and Commercial Joint Stock BankVIBBank, VIB18/09/1996
19Ngân hàng TMCP Sài GònSai Gon Joint Stock Commercial BankSài Gòn, SCB01/01/2012
20Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công ThươngSaigon Bank for Industry and TradeSaigonbank, SGB03/07/1987
21Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà NộiSaigon – Hanoi Commercial Joint Stock BankSHBank, SHB13/11/1993
22Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương TínSai Gon Thuong Tin Commercial Joint Stock BankSacombank, STB21/12/1991
23Ngân hàng TMCP Việt ÁVietnam Asia Commercial Joint Stock BankVietABank, VAB04/07/2003
24Ngân hàng TMCP Bảo ViệtBao Viet Joint Stock Commercial BankBaoVietBank, BVB11/12/2008
25Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương TínVietnam Thuong Tin Commercial Joint Stock BankVietBank02/02/2007
26Ngân Hàng TMCP Xăng Dầu PetrolimexJoint Stock Commercial Petrolimex BankPetrolimex Group Bank, PG Bank13/11/1993
27Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt NamVietnam Joint Stock Commercial Vietnam Export Import BankEximbank, EIB24/05/1989
28Ngân Hàng TMCP Bưu điện Liên ViệtJoint stock commercial Lien Viet post bankLienVietPostBank, LPB28/03/2008
29Ngân Hàng TMCP Ngoại thương Việt NamJSC Bank for Foreign Trade of VietnamVietcombank, VCB01/04/1963
30Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt NamVietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and TradeVietinBank, CTG26/03/1988
31Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamJSC Bank for Investment and Development of VietnamBIDV, BID26/04/1957

Ngân hàng 100% vốn nhà nước

Nhà nước đang là chủ sở hữu của 4 ngân hàng đó là:

  • Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – Agribank, thành lập ngày 26/03/1988.
  • Ngân hàng thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – CBBank, thành lập ngày 21/07/1989, trước đây là ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam, chính thức đổi thành ngân hàng TNHH MTV từ 05/03/2015. 
  • Ngân hàng thương mại TNHH MTV Đại Dương – Oceanbank, thành lập ngày 30/12/1993, với tên gọi là ngân hàng TMCP Nông thôn Hải Hưng, chính thức đổi thành ngân hàng TNHH MTV Đại Dương từ năm 2015. 
  • Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu khí toàn cầu – GPBank, thành lập ngày 07/07/1992.

Ngân hàng 100% vốn nước ngoài 

Trên thị trường Việt Nam có 9 ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang hoạt động. Đây là những ngân hàng thành lập theo quy định pháp luật của nước ngoài, đặt thêm chi nhánh tại Việt Nam dưới sự giám sát của ngân hàng nhà nước. 

Danh sách các ngân hàng ở Việt Nam 100% vốn nước ngoài gồm 9 ngân hàng sau

STTNgân hàngTên viết tắtNguồn vốn
1Ngân hàng TNHH MTV CIMB Việt NamCIMBVốn từ tập đoàn CIMB Singapore
2Ngân hàng TNHH Hong Leong Việt NamHong LeongVốn từ Malaysia
3Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt NamHSBCVốn từ Thượng Hải và Hồng Koong 
4Ngân hàng TNHH MTV Public bank Việt NamPublic Bank Việt NamVốn từ ngân hàng Public Bank Berhad Malaysia
5Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt NamShinhan BankVốn từ Shinhan Bank Hàn Quốc
6Ngân hàng  Standard Chartered Việt NamStandard CharteredVốn từ công ty đa quốc gia Anh
7Ngân hàng TNHH MTV UOB Việt NamUOBVốn từ ngân hàng ở Singapore
8Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt NamWoori BankVốn từ Hàn Quốc
9Ngân Hàng Citibank Việt NamCitiBankVốn từ tập đoàn Citigroups – Hoa Kỳ

Ngân hàng liên doanh 

Ngân hàng liên doanh là ngân hàng được thành lập bởi sự liên kết và hợp tác giữa chính phủ và ngân hàng trung ương của Việt Nam và một nước khác. Hiện đang có 2 ngân hàng liên doanh hoạt động trên thị trường là:

  • Ngân hàng liên doanh Việt Nam – VRB.
  • Ngân hàng TNHH Indovina – IVB.

Ngân hàng chính sách

Ngân hàng chính sách là ngân hàng hoạt động vì mục đích phi chính phủ, nhằm phát triển các hoạt động kinh tế xã hội của đất nước. Có 2 ngân hàng chính sách là:

  • Ngân hàng chính sách xã hội.
  • Ngân hàng Phát triển Việt Nam – VDB.

Ngân hàng hợp tác xã 

Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng hợp nhất các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân. Ngân hàng hợp tác xã được thành lập từ năm 2013, chủ yếu hoạt động điều hòa vốn, một số hoạt động ngân hàng thương mại, và thực hiện liên kết giữa ngân hàng và các quỹ tín dụng. 

Get a free estimate for funds to grow your business.

Kết luận

Trên đây là danh sách các ngân hàng ở Việt Nam đang hoạt động trên thị trường. Hiện tại có tất cả 49 ngân hàng, phủ sóng rộng rãi trên khắp lãnh thổ, phục vụ nhu cầu thực hiện giao dịch của khách hàng, góp phần lưu thông tiền tệ và phát triển kinh tế chung của đất nước.

Jenfi tự hào là một phần nhỏ trong hệ thống tài chính Việt Nam, cung cấp nguồn vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, các startup và doanh nghiệp kỹ thuật số để mở rộng kinh doanh với lãi suất thấp, không phí ẩn và thanh toán linh hoạt. 

Mô hình hoạt động của Jenfi khác ngân hàng truyền thống ở chỗ: Jenfi đánh giá năng lực của doanh nghiệp dựa vào dòng doanh thu, từ đó cấp tín dụng và tài chính để doanh nghiệp có thể tiếp cận vốn mua hàng lưu kho, tiếp thị,.. trong chỉ 24 giờ. 

Với mô hình cấp vốn này, các doanh nghiệp thiếu tài sản thế chấp, thiếu điểm tín dụng vẫn có thể tiếp cận nguồn vốn nhanh chóng khi cần, thủ tục đơn giản, và hoàn vốn linh hoạt theo tốc độ phát triển của bạn.