Back

February 14, 2022

TOPIC

Mã số CVV là gì? Sử dụng CVV như thế nào để tránh mất tiền oan?

5 min read

Trong thời đại kỷ nguyên số thì việc thanh toán không dùng tiền mặt không phải là một vấn đề gì quá mới mẻ. Việc thanh toán bằng ví điện tử đã được biết đến trong nhiều năm gần đây, nhưng gần đây lại có một cách thức thanh toán còn khá mới với nhiều người đó là thanh toán bằng thẻ tín dụng (Credit) hoặc thẻ ghi nợ quốc tế (Debit) thông qua mã CVC/CVV. 

Vậy để hiểu rõ hơn về mã mã CVC/CVV là gì? Điều cần lưu ý khi thanh toán bằng mã CVC/CVV là gì? Mời bạn cùng Jenfi Capital đọc qua bài viết sau.

Mã số CVV là gì? Số CVV nằm ở đâu trên thẻ?

Mã CSC (viết tắt của Card Security Code) là mã số bảo mật thẻ, đây là một chuỗi từ 3 đến 4 ký tự số được in ở mặt sau của các thẻ thanh toán hoặc thẻ tín dụng quốc tế. 

Mã số này được dùng cho mục đích xác minh khi thực hiện các giao dịch bằng thẻ, nhất là giao dịch mua bán trực tuyến. 

Thông thường mã CVV này sẽ được dùng để xác minh thẻ các loại thẻ như: Thẻ tín dụng, thẻ Visa hoặc thẻ Mastercard…

CSC là cách gọi chung và bao quát cả 3 khái niệm CID, CVC và CVV. Vậy CID, CVC và CVV là gì?

CID: 

  • CID là viết tắt của cụm từ Card Identification Number, đây là mã xác minh của thẻ American Express.
  • CVC là viết tắt của cụm từ Card Validation Code, là mã dùng để xác minh thẻ Mastercard.
  • CVV là viết tắt của cụm từ Card Verification Value là mã dùng để xác minh thẻ Visa bao gồm thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng.

Điểm khác nhau giữa CVC và CVV là gì?

CVC/CVV là gì? CVC và CVC có khác nhau không? 

Nhìn chung, cả CVV và CVC sẽ có chức năng và ý nghĩa không khác nhau là mấy. Cả 2 loại mã này này đều giống như mật khẩu của thẻ tín dụng và được dùng để xác minh các giao dịch được thực hiện bằng thẻ. 

Điểm khác nhau duy nhất của 2 loại mã này là dùng cho những loại thẻ khác nhau. 

Số CVC được dùng để xác minh cho thẻ Mastercard, còn số CVV được dùng để xác minh cho thẻ Visa (Bao gồm cả thẻ Credit và Debit).

Mã số CVC/CVV trong thanh toán

Hiện nay với sự ra đời của khá nhiều sàn thương mại điện tử, cũng như việc thanh toán không dùng tiền mặt đang được xem là một xu thế mới, bên cạnh việc thanh toán bằng ví điện tử thì hình thức thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ quốc tế đang được xem là xu thế mới.

Các thanh toán bằng mã CVC/CVV

Để sử dụng số CVC/CVV trong thanh toán bạn thực hiện như sau:

  • Bước 1: Tại cửa sổ thanh toán, trong mục “Phương thức thanh toán”, bạn hãy chọn loại thẻ muốn thanh toán – Thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ quốc tế.
  • Bước 2: Sau khi chọn phương thức thanh toán, bạn sẽ hoàn tất việc thanh toán bằng việc điền thông tin thẻ, trong đó có cả số CVC/CVV. 

Thông thường giao diện thanh toán và yêu cầu biểu mẫu sẽ khác nhau đối với từng website, tuy nhiên các thông tin thường gặp khi bạn thực hiện thanh toán là:

  • Tên chủ thẻ (Cardholder name): Đây là tên được in hoa, không dấu trên mặt trước của thẻ và bạn phải thực hiện nhập tên không dấu.
  • Số thẻ (Card number): Đây là chuỗi ký tự số gồm 16 hoặc 19 số được in nổi ở mặt trước thẻ.
  • Thời hạn hết hiệu lực thẻ (Expiry date): Có một số thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ chỉ ghi ngày hết hiệu lực, hoặc cũng có thẻ ghi cả ngày phát hành và ngày hết hạn, nên bạn cần phải lưu ý khi nhập thông tin này để tránh mất thời gian.
  • Đền mã số CVC/CVV: Đây được xem là bước xác nhận thanh toán sau cùng. 

(Có một số trang web sẽ gửi Mã OTP để xác nhận, còn số khác sẽ chấp nhận xác minh bằng CVC/CVV ngay khi bạn bấm xác minh)

Rủi ro khi bị lộ số CVC/CVV là gì?

Các loại thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ quốc tế như Visa, Mastercard cho phép bạn thanh toán nhanh chóng qua các kênh bán hàng trực tuyến, các dịch vụ, mua hàng chỉ bằng việc xác minh mã CVC/CVV. 

Nhưng cũng chính vì sự tiện lợi, nhanh chóng của việc xác minh thanh toán bằng số CVC/CVV dễ dẫn đến việc khách hàng bị hàng khi lộ thông tin cá nhân và mã số CVC/CVV.

Bên cạnh việc hạn chế số lượng thẻ đen, thì không phải ngân hàng nào cũng có quyền phát hành loại thẻ này và mỗi ngân hàng sẽ có điều kiện riêng tùy theo từng ngân hàng, thông thường điều kiện tối thiểu được các ngân hàng áp dụng là:

  • Chi tiêu tối thiểu 250.000 USD/năm (khoảng hơn 5,5 tỷ đồng);
  • Thu nhập bình quân hàng năm của khách hàng từ 1,3 triệu USD trở lên (khoảng 30 tỷ đồng);
  • Tổng giá trị tài sản ròng tối thiểu 16 triệu USD (hơn 350 tỷ đồng).

Bên cạnh đó, biểu phí áp dụng cho thẻ đen như sau:

  • Lệ phí phát hành thẻ đen là 5.000 USD và phí duy trì từ 2.500 USD/năm (hơn 55 triệu đồng);
  • Phí phát hành thẻ khách với phí duy trì mỗi năm là 2.500 USD (tương đương phí duy trì của một thẻ chính).

Get a free estimate for funds to grow your business.

What kind of founder are you? Take the quiz to find out

Read This Next