Vay Thế Chấp Ngân Hàng Là Gì? Ưu Nhược Điểm Của Loại Hình Này

 Vay thế chấp ngân hàng là gì? Ưu và nhược điểm của vay thế chấp ngân hàng so với các hình thức khác

Vay thế chấp ngân hàng là hình thức vay vốn phổ biến nhất hiện nay. Hầu hết người dùng khi có nhu cầu huy động vốn để kinh doanh hay phục vụ nhu cầu tài chính đều lựa chọn hình thức vay thế chấp. Bạn đã hiểu rõ vay thế chấp là gì, thủ tục vay cũng như những ưu điểm của vay thế chấp so với những hình thức vay vốn khác chưa? Cùng Jenfi tìm hiểu về vay thế chấp ngân hàng qua bài viết này nhé!

1. Vay thế chấp là gì? Đặc điểm của vay thế chấp

1.1. Vay thế chấp là gì? 

Vay thế chấp (tiếng Anh: Equity loan) là hình thức vay tiền có tài sản để thế chấp. Đảm bảo cho khoản vay của bạn có cơ sở để hoàn thành nghĩa vụ thanh toán nợ. Tài sản mang đi thế chấp phải đảm bảo vẫn thuộc quyền sở hữu hợp pháp với người đi vay. Tài sản thế chấp sẽ là cơ sở để phía ngân hàng thẩm định, kiểm định giá. Từ đó quyết định khách hàng có đủ điều kiện vay hay không. 

Trong suốt quá trình thế chấp tài sản đảm bảo, khách hàng vẫn tiếp tục được sử dụng tài sản này như bình thường. Tuy nhiên giấy tờ sở hữu tài sản sẽ do phía ngân hàng giữ lại. Người vay chỉ được nhận lại khi đã thanh toán xong khoản vay, bao gồm cả gốc và lãi theo quy định.

Thế chấp là một hình thức vay khác với vay tín chấp. Để tìm hiểu kỹ hơn, mời bạn xem bài viết sau đây.

1.2. Đặc điểm của vay thế chấp ngân hàng

Vay thế chấp ngân hàng là hình thức cho vay truyền thống và đến thời điểm hiện tại vẫn đang rất phổ biến. Nổi bật với những đặc điểm chính như sau: 

  • Tài sản vẫn thuộc sở hữu của người đi vay: Ngân hàng chỉ giữ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản. Người vay vẫn có thể tiếp tục sử dụng tài sản trong khoảng thời gian quy định. 
  • Tài sản đảm bảo có tính đa dạng, phong phú: Hầu hết những tài sản có giá trị đều có thể thế chấp như: Sổ đỏ, sổ hồng, ô tô, máy móc, thiết bị,…
  • Thời gian vay linh hoạt: Thời gian vay thế chấp có thể kéo dài lên tối đa đến 25 năm hoặc ngắn hơn, tùy nhu cầu vay của khách hàng. Điều này góp phần rất lớn để giảm áp lực trả nợ cho người đi vay. Giúp họ có thêm nhiều thời gian để cân đối tài chính và trả nợ mà không ảnh hưởng đến cuộc sống bình thường.
  • Lãi suất vay thấp hơn vay tín chấp: Nếu vay tín chấp bạn phải chấp nhận mức lãi suất vay trên 10%/năm thì lãi suất vay thế chấp trung bình chỉ khoảng từ 6 -8%/năm. Mức lãi suất nhiều ưu đãi hơn so với hình thức vay tín chấp.
  • Hạn mức vay lớn: Hạn mức vay thế chấp ngân hàng khá cao, lên đến 70-100% giá trị tài sản đảm bảo. Nếu tài sản thế chấp có gia trị cao, ngân hàng sẽ phê duyệt cho bạn số tiền vay càng lớn.
  • Hình thức trả nợ linh hoạt: Tùy thuộc vào kế hoạch tài chính của mình. Khách hàng có thể lựa chọn hình thức trả lãi theo tháng, quý hoặc theo năm. Tiền gốc cũng sẽ có lựa chọn trả dần hoặc trả một lần. 

1.3 Một số lưu ý khi quyết định vay thế chấp

Để vay thế chấp đạt được hiệu quả tối ưu cũng như tránh những phát sinh không đáng có sau này. Người vay cần lưu ý cân nhắc một số thông tin sau đây:

  • Xác định rõ nhu cầu và điều kiện của mình đối với khoản vay: Với bất kỳ hình thức vay vốn nào, người vay cũng cần xác định rõ mục đích sử dụng số tiền vay của mình là gì. Đảm bảo số vốn được sử dụng chính đáng. 
  • Tìm hiểu và chựa chọn ngân hàng cũng như gói vay phù hợp: Hiện nay, các ngân hàng có rất nhiều ưu đãi về lãi suất cũng như những chương trình khuyến mãi kèm theo. Hãy tìm hiểu rõ về ngân hàng cũng như các chính sách của họ để giúp cho người đi vay có được những lợi ích tối đa khi vay tiền.
  • Có một kế hoạch trả nợ rõ ràng và dự phòng rủi ro trong thời gian trả nợ: Hãy lên sẵn cho mình một kế hoạch trả nợ rõ ràng từ nguồn thu ổn định. Tránh được những rủi ro mất tài sản thế chấp khi không có đủ năng lực thanh toán khoản vay đúng thời hạn. 

2. Điều kiện, quy trình và thủ tục đăng ký vay thế chấp

2.1 Đối tượng vay thế chấp

  • Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài, độ tuổi trong khoảng từ 18 đến 65 tuổi. Với người bảo lãnh, độ tuổi không quá 70 tuổi. 
  • Hiện đang sinh sống, việc tại địa điểm có chi nhánh của ngân hàng hoặc những địa điểm giáp ranh với nơi có chi nhánh cho vay.

2.2 Điều kiện vay thế chấp

  • Có tài sản thế chấp, đảm bảo cho khoản vay phù hợp theo quy định của ngân hàng. Tài sản có thể là nhà cửa, xe cộ, đất đai, cơ sở kinh doanh,…Ngoài ra, tài sản đảm bảo thuộc sở hữu của cha, mẹ, anh chị em ruột trong gia đình cũng được chấp nhận. 
  • Có khả năng trả nợ với mức thu nhập ổn định. Chứng minh thu nhập bằng những giấy tờ liên quan đến thu nhập.
  • Có lịch sử tín dụng tốt. Không nằm trong các nhóm nợ xấu cảnh báo trên CIC

2.3 Hồ sơ vay thế chấp:

Một bộ hồ sơ vay thế chấp ngân hàng thông thường sẽ bao gồm những loại giấy tờ sau:

  • Hộ khẩu, KT3, giấy đăng ký thường trú, tạm trú,
  • Căn cước, chứng minh nhân dân còn hạn sử dụng.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của tài sản bạn đang cần thế chấp.
  • Chứng minh thu nhập hàng tháng.
  • Các loại đơn, giấy đề nghị vay theo quy định của ngân hàng

2.4 Quy trình đăng ký vay thế chấp:

Hiện nay, vay thế chấp qua 2 hình thức chính là Đăng ký trực tiếp tại quầy giao dịch và đăng ký online.

  • Nếu đăng ký tại quầy giao dịch:
  • Khách hàng cung cấp các thông tin cơ bản liên quan đến khoản vay cho nhân viên tại quầy giao dịch như: Mục đích vay, nhu cầu vay, tài sản thế chấp, thu nhập,…
  • Chuẩn bị bộ hồ sơ vay vốn đầy đủ theo quy định của từng ngân hàng
  • Ngân hàng tiến hành thẩm định hồ sơ vay của khách hàng 
  • Ngân hàng phê duyệt khoản vay
  • Tiến hành giải ngân cho khách hàng.
  • Nếu khách hàng đăng ký online: Khách hàng cập nhật đầy đủ thông tin theo hướng dẫn trên app hoặc website của ngân hàng. 

3. Một số hình thức vay thế chấp ngân hàng phổ biến hiện nay

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều triển khai cho vay thế chấp dưới nhiều hình thức phổ biến chung như sau: 

3.1 Vay thế chấp ngân hàng để mua đất đai, nhà ở:

Với hình thức vay vốn này, khách hàng có thể được vay vốn lên đến tối đa 100% giá trị tài sản cần mua. Thời gian vay vốn kéo dài trung bình từ 15 năm đến 25 năm dựa trên các tiêu chí chứng minh tài chính. Ví dụ như: Tài sản đảm bảo, thu nhập hằng tháng và nhu cầu sử dụng vốn vay. 

3.2 Vay thế chấp ngân hàng để kinh doanh:

Hình thức vay vốn này nhằm giải quyết nhanh chóng các vấn đề tài chính khi cần mở rộng việc sản xuất, kinh doanh. Với hình thức vay thế chấp ngân hàng này, mức lãi suất phổ biến hiện nay dao động trong khoảng từ 7 đến 9%/ năm.

3.3 Vay thế chấp ngân hàng để mua xe:

Hầu hết các ngân hàng đều áp dụng hình thức vay thế chấp ngân hàng để mua xe kèm theo rất nhiều ưu đãi cho hình thức này. Lãi suất áp dụng dao động trong khoảng từ 7 đến 13% tuỳ thuộc vào từng ngân hàng.

3.4 Vay thế chấp ngân hàng để du học:

Hầu hết sinh viên khi đi du học tại môi trường nước ngoài đều cần chứng minh tài chính. Đối với hình thức này, thời hạn vay vốn tối đa có thể lên đến 25 năm. Khoản vay được duyệt có giá trị khoảng từ 70% – 90% giá trị tài sản đảm bảo. Kèm theo đó là mức lãi suất tương đối ưu đãi, chỉ dao động khoảng từ 6 đến 9%/ năm.

3.5 Vay thế chấp ngân hàng sử dụng để tiêu dùng:

Đây là hình thức vay thế chấp ngân hàng nhằm đáp ứng nhanh chóng nguồn tài chính của bản thân. Xử lý kịp thời cho các nhu cầu tiêu dùng của bản thân. Lãi suất của hình thức vay này khá cao, chênh lệch nhiều tuỳ quy định của từng ngân hàng. 

4. Lãi suất vay thế chấp

Tùy theo mục đích vay thế chấp ngân hàng của bạn là gì, sẽ tương ứng với mức lãi suất khác nhau. Ngoài ra, lãi suất vay thế chấp hiện nay tại các ngân hàng là khác nhau. Nhưng dao động phổ biến trong khoảng từ 10% – 16%/ năm. Thời gian đầu mức lãi suất ưu đãi hơn, trong khoảng 6 – 11%năm. . Kèm theo đó là nhiều chương trình ưu đãi, khuyến mãi để thu hút khách hàng. 

Dưới đây là bảng lãi suất vay thế chấp đang áp dụng tại một số ngân hàng hiện nay.
Lưu ý: Mức lãi suất này chỉ mang tính tham khảo và sẽ biến động theo từng thời điểm nhất định.

Bảng lãi suất vay thế chấp
Ngân hàngMức lãi suất

 

(%/năm)

BIDV7,3 – 7,5
Agribank7,5
VietcomBank7,5 – 8,1
VietinBank7 – 7,7
TP Bank6,4 – 9,4
VIB8,2 – 8,7

5. Ưu, nhược điểm của vay thế chấp ngân hàng so với các hình thức khác

Mặc dù là hình thức vay vốn được lựa chọn phổ biến hiện nay. Nhưng hình thức vay thế chấp ngân hàng vẫn tồn tại song song cả ưu điểm và nhược điểm so với những hình thức vay vốn khác. Sau đây sẽ là những lợi thế cũng như hạn chế của hình thức vay vốn này. Bạn hãy cân nhắc kỹ dựa trên nhu cầu thực tế để lựa chọn hình thức vay phù hợp nhất.

5.1 Ưu điểm: 

  • Mức vốn giải ngân cao. Hạn mức vay dựa trên cơ sở giá trị của tài sản thế chấp
  • Người vay vẫn tiếp tục được sử dụng tài sản của mình
  • Thời gian vay kéo dài. Góp phần giảm bớt gánh nặng trả nợ cũng như linh hoạt trong những chi tiêu tài chính sau vay.
  • Mức lãi suất tốt. Đa phần sẽ thấp hơn hình thức vay tín chấp.
  • Nhiều ưu đãi kèm theo

5.3 Nhược điểm: 

  • Bạn bắt buộc phải có tài sản thế chấp mới đủ điều kiện làm hồ sơ vay
  • Xác định nguy cơ mất tài sản đã thế chấp nếu không thanh toán được khoản vay. Nếu không còn khả năng trả nợ, người vay phải chấp nhận việc sẽ mất tài sản đã thế chấp với ngân hàng.
  • Thủ tục vay thế chấp phức tạp. Tốn nhiều thời gian cho khâu thẩm định, định giá tài sản. Thời gian xét duyệt và giải ngân cũng dài hơn với những hình thức vay khác.

6 . Một số câu hỏi liên quan đến vay thế chấp ngân hàng

Dưới đây là các câu hỏi thường gặp nhất và câu trả lời đến từ các chuyên gia tài chính liên quan đến chủ đề vay thế chấp ngân hàng.

  • Hỏi: Hồ sơ vay thế chấp ngân hàng sau bao lâu thì được duyệt?
  • Trả lời: Tuỳ quy định của từng ngân hàng và gói vay, thời gian duyệt hồ sơ sẽ khác nhau. Thường thì từ vài ngày cho đến vài tuần hoặc có thể tính theo tháng.
  • Hỏi: Vay thế chấp có những loại phí nào?
  • Trả lời: Các khoản phí từ khi hoàn thiện hồ sơ đến khi giải ngân vốn tuỳ từng ngân hàng khác nhau sẽ có những quy định khác nhau. Sau đây là một số loại phí phổ biến nhất khi vay thế chấp ngân hàng. Bao gồm: Phí như phí công chứng thế chấp; Phí thẩm định tài sản thế chấp; Phí đăng ký giao dịch đảm bảo tài sản thế chấp; Phí bảo hiểm vật chất; Phí bảo hiểm nhân thọ, Phí phạt trả nợ trễ hạn; Phí trả nợ trước hạn,…
  • Hỏi: Nếu không kịp thanh toán khoản vay đúng hạn thì có bị phạt không?  
  • Trả lời: Có. Người vay sẽ phải thanh toán khoản phí trả nợ trễ hạn theo quy định của từng ngân hàng.
  • Hỏi: Thanh toán khoản vay trước hạn có bị mất phí không?
  • Trả lời: Tùy thuộc vào thời điểm trả nợ trước hạn cũng như quy định của ngân hàng cho vay. Khách hàng sẽ phải thanh toán khoản phí trả nợ trước hạn. Mức phí cụ thể theo quy định riêng của từng ngân hàng.

7. Tạm kết

Hy vọng những thông tin trong bài viết của Jenfi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hình thức vay thế chấp ngân hàng cũng như các thủ tục liên quan. Nhưng cần lưu ý rằng, dù vay vốn với bất kỳ hình thức nào, cũng nên cân nhắc kỹ đến khả năng tài chính của mình để đảm bảo thanh toán đúng hạn với ngân hàng nhé.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi dành cho doanh nghiệp

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việc

Thẻ visa là gì? Ưu và nhược điểm của thẻ visa so với các loại thẻ khác

Thẻ visa là gì? Ưu và nhược điểm của thẻ visa so với các loại thẻ khác

Khi nhu cầu giao dịch không tiền mặt ngày càng tăng cao, việc sử dụng thẻ visa để thanh toán dần trở thành xu hướng phổ biến. Thẻ visa với những ưu điểm thuận tiện đã trở thành chiếc thẻ must-try, phù hợp với nhu cầu của hầu hết mọi người. Vậy thẻ visa là gì? Ưu và nhược điểm của thẻ visa so với các loại thẻ khác như thế nào? Nếu bạn đang muốn tìm hiểu thêm về thẻ Visa, hãy tham khảo bài viết dưới đây của Jenfi.

1. Thẻ Visa là gì?

Thẻ Visa hay visa card là một loại thẻ thanh toán quốc tế. Trực thuộc công ty đa quốc gia chuyên cung cấp các dịch vụ và thanh toán toàn cầu – Visa International Service Association. Visa International Service Association không trực tiếp phát hành thẻ mà liên kết với các ngân hàng nội địa để phát hành.

Thẻ visa được phát hành lần đầu tiên vào năm 1976 tại Mỹ, với chức năng chính là thanh toán online trên toàn thế giới. Trường hợp thanh toán quốc tế khách hàng chỉ phải chịu thêm chi phí giao dịch ngoại tệ. Bên cạnh đó, thẻ cũng có thêm nhiều tính năng hữu ích như rút tiền mặt, chuyển khoản ngay tại các máy POS mà không cần tiền mặt.

Theo thống kê, visa cards hiện là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất thế giới. Đặc biệt, so với các thẻ thanh toán nội địa thông thường, khách hàng sẽ nhận được nhiều ưu đãi hơn khi sử dụng các loại thẻ VISA.

Ở Việt Nam hiện nay, hầu hết các ngân hàng lớn đều triển khai mở thẻ visa như: BIDV, Agribank, Vietinbank, Vietcombank, VPBank,…

2 . Phân loại thẻ visa

Giống như thẻ Mastercard, thẻ visa cũng được chia thành 3 loại thẻ chính sau đây.

2.1. Thẻ Visa Debit (Thẻ ghi nợ quốc tế)

Visa debit là hình thức thẻ liên kết với một tài khoản tại ngân hàng. Theo đó, khách hàng sẽ nạp tiền trước và chỉ suwr dụng được hạn mức bằng với số tiền đã nạp. Khách hàng không thể thanh toán vượt mức tiền hiện có trong tài khoản.

Với visa debit, khách hàng cũng được sử dụng đồng thời nhiều tính năng chính của thẻ visa như thanh toán, rút tiền mặt, chuyển khoản,…Điều kiện đăng ký mở thẻ ghi nợ quốc tế tương đối đơn giản và nhanh chóng. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo thêm thẻ ghi nợ nội địa.

2.2. Thẻ Visa Credit (Thẻ tín dụng)

Visa credit có đầy đủ các tính năng tương tự như thẻ visa debit. Tuy nhiên, điểm khác biệt lớn nhất chính là khách hàng có thể thanh toán vượt mức tài khoản hiện có. Nói cách khác, khách hàng không nhất phải có tiền trong tài khoản mà có thể chi tiêu dựa vào hạn mức thẻ được cấp. Sau đó thanh toán hoàn lại trong một khoảng thời gian nhất định (thông thường từ 30 – 45 ngày). Nếu quá thời hạn khách hàng sẽ bị tính lãi theo quy định. 

Thủ tục mở thẻ visa credit khắt khe hơn visa debit. Ngân hàng yêu cầu người mở thẻ phải phải chứng minh được khả năng tài chính cũng như có điểm tín dụng tốt.

2.3. Thẻ Visa Prepaid (Thẻ visa trả trước)

Visa prepaid có cách thức sử dụng tương tự như thẻ visa debit. Nghĩa là khách hàng chỉ có thể chi tiêu trong mức tài khoản hiện có. Chính vì thế, thủ tục mở thẻ rất đơn giản, không yêu cầu kê khai thu nhập khi mở thẻ.

 Tuy nhiên, khác với các loại thẻ visa debit, thẻ visa prepaid không liên kết với tài khoản ngân hàng bất kỳ ngân hàng nào. Khách hàng không cần sử dụng thẻ ngân hàng cứng mà vẫn có thể giao dịch bình thường nhờ thẻ ngân hàng ảo trên điện thoại.

3. Những chức năng chính của thẻ visa

Những chức năng chính sau đây là điểm cộng khiến thẻ visa trở thành chiếc thẻ “quyền lực” mà bất kỳ ai cũng muốn sở hữu.

3.1. Thanh toán qua máy POS

Máy POS (Point of Sale) là một loại máy chấp nhận thanh toán thẻ visa. Khách hàng chỉ cần nhập mã bảo mật (PIN) để sử dụng thẻ. Hiện nay, máy POS được rất nhiều địa điểm kinh doanh trang bị để giúp khách hàng thuận tiện khi thanh toán.

Thanh toán qua máy POS, khách hàng sẽ giảm thiểu được nguy cơ mất cắp do mang tiền mặt theo người. Số tiền thanh toán chính xác, không có nhầm lẫn như thanh toán tiền mặt.

3.2. Thanh toán trực tuyến

Thanh toán online hiện nay trở thành xu hướng mua sắm phổ biến trên toàn thế giới. Các sàn thương mại điện tử phổ biến hàng đầu như Lazada, Tiki, Shopee, Ebay, Amazone,…Cũng như các dịch vụ truyền thông toàn cầu như Facebook, Google, Youtube… đều yêu cầu hình thức thanh toán trực tuyến. Theo đó, khách hàng chỉ cần nhập đầy đủ các thông tin về thẻ visa như: Họ tên, Mã số thẻ, Mã bảo mật,…để thanh toán.

Thanh toán trực tuyến bằng thẻ VISA cũng nhanh chóng và bảo mật. Bạn chỉ cần nhập đầy đủ thông tin cá nhân, sau đó nhập thêm mã xác thực được gửi về điện thoại  là giao dịch thực hiện thành công.

3.3. Rút tiền mặt 

Khách hàng có thể rút tiền mặt bằng các loại thẻ visa tại những cây ATM thông thường (trừ thẻ trả trước – Visa prepaid). Còn với hình thức rút tiền tại phòng giao dịch của ngân hàng, bạn chỉ cần mang thẻ Visa và căn cước công dân, nhân viên ngân hàng sẽ xác nhận thông tin cá nhân và hỗ trợ bạn rút tiền nhanh chóng.

4. Lợi ích khi sử dụng thẻ visa

Nếu bạn là tín đồ của mua sắm hay thường xuyên đi công tác nước ngoài, thẻ visa sẽ là chiếc thẻ đáp ứng tốt các nhu cầu của bạn. Sau đây sẽ là những lợi ích vượt trội khi sử dụng thẻ visa. 

4.1 Linh hoạt chi tiêu cá nhân với thẻ tín dụng Visa Credit

Visa credit thực sự là chiếc thẻ “quyền năng” mang đến nhiều lợi ích vượt trội cho khách hàng. Khách hàng sẽ chủ động kế hoạch tài chính của mình mà không cần phụ thuộc vào lượng tiền mặt đang có hay số dư trong tài khoản ngân hàng. Đồng thời không lo việc các kế hoạch bị chậm trễ chỉ vì thiếu tiền mặt. Các khoản tiền phát sinh bất ngờ trong tháng cũng dễ dàng được đáp ứng mà không cần phải vay mượn bên ngoài.

Khách hàng được thoải mái mua sắm và thanh toán bất kỳ món đồ hoặc dịch vụ nào với hạn mức đã được cấp. Đặc biệt, sẽ không bị tính lãi nếu thanh toán đúng trong khoảng thời gian quy định. 

4.2 Kiểm soát tài chính, có bao nhiêu dùng bấy nhiêu với thẻ ghi nợ Visa Debit

Visa debit liên kết trực tiếp với tài khoản ngân hàng của chủ thẻ, thực hiện thanh toán trong và ngoài nước. Chúng giống như một dạng thanh toán trả trước. Khách hàng nạp tiền bao nhiêu thì sử dụng tối đa bấy nhiêu. Việc này sẽ hỗ trợ tốt cho các kế hoạch tiết kiệm tiền cũng như hoạch định lượng tiền sẽ tiêu dùng. Chính vì thế, visa debit được xem là giải pháp kiểm soát tài chính hiệu quả. Hỗ trợ tối đa để khách hàng không sợ bị chi tiêu quá tay hay phát sinh các khoản dư nợ không đáng có.

4.3 Thanh toán đơn giản với thẻ trả trước Visa Prepaid

Visa prepaid cũng có những tính năng tương tự như visa debit. Tuy nhiên, khác biệt ở điểm không cần liên kết trực tiếp đến tài khoản ngân hàng. 

Thẻ visa trả trước giống như sim điện thoại, khách chỉ cần nạp tiền vào thẻ và sử dụng mà không cần mở tài khoản ngân hàng.

Hoạt động với cách sử dụng đến đâu nạp tiền đến đó, visa prepaid sẽ giúp người dùng thực hiện chi tiêu đúng mục đích. Thao tác cũng đơn giản, nhanh chóng và không tốn nhiều thời gian như thanh toán tiền mặt. 

5. Ưu và nhược điểm của thẻ visa so với các loại thẻ khác

5.1 Ưu điểm

  • Thanh toán linh hoạt trên toàn cầu: Theo quy định khi xuất ngoại, bạn chỉ được phép mang tối đa 7000$ tiền mặt. Thẻ visa sẽ là phương án tuyệt vời nếu bạn cần mang số tiền lớn hơn để chuẩn bị cho những kế hoạch cá nhân của mình. Ngoài ra, thẻ visa cũng sử dụng được để thanh toán online trên toàn thế giới.
    Thanh toán bằng thẻ visa hiện nay đã trở nên phổ biến, có đến hàng triệu điểm giao dịch trải khắp toàn cầu.
  • Tính bảo mật cao: Thanh toán qua thẻ an toàn hơn mang theo số tiền mặt lớn. Trường hợp bị mất thẻ, khách hàng chỉ cần thông báo cho ngân hàng để khóa tài khoản ngay lập tức sẽ tránh được những phát sinh giao dịch ngoài ý muốn. 
  • Nhiều ưu đãi khi sử dụng: Thanh toán qua thẻ visa, khách hàng sẽ được hưởng nhiều chương trình ưu đãi vượt trội hơn so với thanh toàn tiền mặt. Cùng với đó là nhiều hình thức hoàn tiền sau chi tiêu, trúng thưởng, trả góp lãi suất 0%,…

5.2 Nhược điểm

  • Thủ tục mở thẻ yêu cầu cao, cần phải chứng minh tài chính: Với thẻ tín dụng visa credit,  khách hàng cần phải chứng minh thu nhập và tài chính theo yêu cầu của ngân hàng. Thủ tục này sẽ khó khăn hơn nếu khách hàng là đối tượng kinh doanh tự do.
  • Dễ mất kiểm soát tài chính: Nếu không có kế hoạch chi tiêu cá nhân tốt. Bạn sẽ rất dễ đối mặt với việc chi tiêu quá đà và gánh những khoản dư nợ hàng tháng.
  • Cần chú ý bảo mật cao: Để lộ số thẻ VISA sẽ mang lại một số nguy hiểm nhất định cho người dùng. Nếu khách hàng không nhanh chóng khoá thẻ, kẻ xấu sẽ sử dụng những thông tin liên quan để tiến hành mua sắm trực tuyến. Do đó, người dùng phải hết sức cẩn trọng khi sử dụng. Tuyệt đối không tiết lộ số thẻ VISA cũng như bảo vệ các thông tin cá nhân một cách cẩn trọng. Tốt nhất, hãy lựa chọn thanh toán tại những địa chỉ uy tín và có độ tin tưởng cao.

6. Nên hay không sử dụng visa ở cuộc sống hiện đại?

Tùy vào nhu cầu và khả năng kiểm soát chi tiêu cá nhân mà khách hàng sẽ tự có đáp án cho câu hỏi “Nên hay không nên sử dụng thẻ visa?”. Thẻ visa với nhiều lợi ích vượt trội của mình đang dần trở thành chiếc thẻ quyền năng, đồng hành cùng bạn mọi lúc mọi nơi. Góp phần nâng tầm đẳng cấp chi tiêu cá nhân. 

Hy vọng rằng bài viết trên từ Jenfi đã giúp bạn hiểu thêm được thẻ Visa là gì cũng như những lợi ích khi sử dụng thẻ visa trong cuộc sống hiện đại. Hãy là những người tiêu dùng thông minh, sử dụng thẻ visa mang lại lợi ích vượt trội và là công cụ hỗ trợ đắc lực cho quản lý chi tiêu cá nhân.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Jenfi Insights – Dữ liệu giúp doanh nghiệp bạn phát triển vượt bậc

Tối ưu hóa chi phí quảng cáo trên các nền tảng kỹ thuật số của bạn, cùng với Hướng dẫn chi tiết giúp bạn mở rộng kinh doanh hiệu quả. Đảm bảo bạn luôn thu được lợi nhuận tốt nhất khi chạy quảng cáo online với những gợi ý dành riêng cho bạn. Đăng ký ngay hôm nay để truy cập sớm vào tính năng Jenfi Insights.

Cic là gì? Những điều cần lưu ý về tổ chức này

Nếu bạn đang có ý định vay tiền ngân hàng thì có lẽ CIC là gì sẽ là thuật ngữ bạn cần hiểu. CIC là gì mà có tác động lớn đến những quyết định của ngân hàng về khoản vay của bạn? CIC hoạt động như thế nào? Check CIC tại sao lại quan trọng đến vậy? Cùng Jenfi nhau làm rõ hơn về chủ đề này qua bài viết sau đây. Đồng thời giúp bạn nắm được cách kiểm tra thông tin CIC nhanh nhất.

1. CIC là gì? Những điều cần lưu ý về tổ chức này

1.1 CIC là gì?

CIC là viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Credit Information Center, có nghĩa tiếng Việt là “Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia. Đây là tổ chức sự nghiệp Nhà nước, trực thuộc sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. CIC có chức năng thu nhận, lưu trữ, phân tích, xử lý và dự báo thông tin tín dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý của ngân hàng nhà nước.

Hiện nay, hệ thống CIC đang lưu giữ thông tin của hơn 30 triệu khách hàng vay vốn tại Việt Nam.

1.2 Chức năng của CIC

CIC đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tín dụng đất nước. Đảm bảo hạn chế rủi ro tín dụng Quốc gia với những chức năng chính như sau:

  • Lưu trữ thông tin tín dụng quốc gia theo quy định của pháp luật hiện hành. Nhằm hỗ trợ người dùng kiểm tra CIC nhanh chóng.
  • Thu thập thông tin nợ xấu của các cá nhân, tổ chức. Tiến hành xử lý, phân tích và lưu trữ thông tin tín dụng trên hệ thống.
  • Ngăn ngừa và đưa ra những cảnh báo hạn chế các rủi ro tín dụng có thể xảy ra đến mức thấp nhất.
  • Thu hồi hồ sơ từ các ngân hàng, tổ chức cho vay. Lập tiêu chí chấm điểm, xếp hạng tín dụng với cá nhân, tổ chức hoạt động trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.Cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng hay các tổ chức tín dụng.
  • Cung cấp các dịch vụ, thông tin xếp hạng tín dụng dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

1.3 Hệ thống CIC lưu giữ những thông tin gì của khách hàng?

CIC lưu giữ những thông tin dưới đây của cá nhân, tổ chức. Từ đó đưa ra được báo cáo xếp hạng tín dụng chính xác và đầy đủ nhất. 

  • Số tiền khách hàng đã từng vay và đang vay nợ tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng
  • Mục đích của khoản vay là gì?
  • Tài sản người vay đã thế chấp là gì (nếu có)
  • Thông tin về ngân hàng, tổ chức tín dụng khách hàng đang vay vốn
  • Thời gian khách hàng đăng ký vay vốn là bao lâu?
  • Lịch sử thanh toán, trả nợ của khách hàng: Có trả chậm không? Số ngày thanh toán chậm là bao nhiêu?
  • Khách hàng đang nằm trong nhóm nợ nào trong 5 nhóm nợ theo quy định.

2. CIC hoạt động theo cách thức nào?

2.1 Cách thức hoạt động

Mọi giao dịch vay, mượn và lịch sử thanh toán của bạn tại những ngân hàng hay tổ chức tài chính hợp pháp đều được ghi nhận lại dưới hình thức điểm tín dụng trên hệ thống CIC. Từ cơ sở đó để xét duyệt, đánh giá uy tín của khách hàng với những giao dịch trong tương lai.

CIC được coi như một kho thông tin để ngân hàng truy xuất trước khi ra quyết định có duyệt vay vốn hay không. CIC như một bộ máy khổng lồ ghi chép lại toàn bộ thông tin khoản vay của cá nhân, tổ chức với phía ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng. 

CIC sẽ liên tục cập nhật những cơ sở dữ liệu mới nhất. Phân loại thành 5 nhóm nợ cụ thể theo từng tiêu chí. Cung cấp lịch sử tín dụng của từng cá nhân, doanh nghiệp một cách rõ ràng và chi tiết nhất.
Việc phân loại nhằm xác định đâu là nhóm nợ xấu? Cá nhân, tổ chức này có lịch sử vay đạt tiêu chuẩn hay không? Từ đó giúp các Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng và các tổ chức tín dụng đưa ra giải pháp xử lý.

2.2 Phân loại nhóm đối tượng nợ xấu

Cá nhân và doanh nghiệp được xác định là nợ xấu khi nằm trong 5 nhóm sau đây:

  • Nhóm 1: Dư nợ đủ tiêu chuẩn (Bao gồm các khoản nợ có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn. Tuy nhiên, nếu quá hạn từ 1 đến dưới 10 ngày, khách hàng vẫn sẽ bị phạt lãi quá hạn với mức lãi suất 150%)
  • Nhóm 2: Dư nợ cần chú ý (Những khoản nợ quá hạn từ 10 đến dưới 90 ngày)
  • Nhóm 3: Dư nợ dưới tiêu chuẩn (Những các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày)
  • Nhóm 4: Dư nợ có nghi ngờ (Những các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày)
  • Nhóm 5: Dư nợ có khả năng mất vốn (Những các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày)

Nếu nằm trong nhóm nợ xấu, điểm tín dụng xếp loại của bạn sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều. Ảnh hưởng không nhỏ đến những kế hoạch tài chính trong tương lai. 

3. Cách kiểm tra CIC nhanh và chính xác nhất

3.1 Kiểm tra trực tiếp

Hiện nay, khách hàng có thể kiểm tra thông tin tín dụng cá nhân của mình bằng cách đến trực tiếp 2 địa điểm sau:

  •  Ngân hàng, công ty tài chính nơi cấp cho bạn vay vốn
  • Trung tâm CIC
    • Trụ sở chính tại Hà Nội: Số 10 Đ. Quang Trung, P. Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội
    • Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh: Lầu 14 Vietcombank Tower, Số 5 – Công trường Mê Linh, P.Bến Nghé, Q.1, TP HCM

Các ngân hàng và tổ chức tín dụng sẽ yêu cầu khách hàng phải trả phí khi sử dụng dịch vụ của tổ chức này.

3.2 Kiểm tra CIC online

Để tự kiểm tra CIC online cá nhanh nhất, khách hàng có thể thực hiện theo 2 cách sau:

Check thông tin qua trang web CIC

  • Bước 1: Truy cập website chính thức của CIC (cic.gov.vn) để đăng ký thông tin. (Lưu ý: Website dành riêng cho các tổ chức tín dụng tra cứu thông tin là cic.org.vn)
  • Nếu khách hàng đã có tài khoản tại CIC, nhập mật khẩu và xác nhận mật khẩu để Đăng nhập
  • Nếu khách hàng chưa đăng ký tài khoản tại CIC, hãy chọn “Đăng ký”.
  • Bước 2: Đăng ký thông tin cá nhân nếu chưa có tài khoản. 

Chọn “Đăng ký”. Cung cấp các thông tin yêu cầu để đăng kí theo hướng dẫn. Nhấn chọn “Tiếp tục”.

Lưu ý: Khách hàng nên nhập email và số điện thoại để không bỏ lỡ những thông báo quan trọng từ trung tâm CIC.

  • Bước 3: Nhập mã OTP đã được gửi về số điện thoại khách hàng vừa đăng ký. Chấp nhận các điều khoản cam kết bằng cách bấm “Đồng ý” để. Nhấn chọn “Tiếp tục”.
  • Bước 4: Sau khi được CIC phê duyệt cấp tài khoản thì bạn sẽ vào “Đăng nhập” để tra cứu thông tin.
    Lưu ý: Sau 1 ngày làm việc, đại diện CIC sẽ có người liên hệ với bạn theo số điện thoại đã đăng ký để xác nhận thông tin. Nếu đúng chính chủ thì CIC sẽ trả kết quả qua email cho khách hàng.

Check thông tin CIC qua App trên điện thoại

Tải ứng dụng qua đường link sau:

Đăng ký tài khoản (Khai báo các thông tin theo yêu cầu: Họ tên theo CMND/CCCD, số điện thoại, tạo mật khẩu đăng nhập).

Nhập mã xác thực OTP.

Cho phép truy cập location trên máy.

Kiểm tra CIC

Lưu ý: Khách hàng sẽ phải thanh toán mức phí 30.000 vnđ cho mỗi lần tra cứu thông tin trên hệ thống phí ngân hàng. Tuy nhiên, sẽ không mất phí nếu khách hàng tra cứu trực tiếp trên hệ thống CIC.

4.  Dính nợ xấu trên CIC có bị ảnh hưởng gì không?

4.1 Nợ xấu là gì?

Nợ xấu là các khoản nợ khó đòi. Người vay nằm trong nhóm không có khả năng trả nợ khi đến hạn phải thanh toán như đã cam kết trong hợp đồng. Nợ xấu là những khoản nợ nằm từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo phân loại của CIC. Nói cách khác, nợ xấu là các khoản nợ quá hạn trả lãi, gốc hoặc cả lãi và gốc trên 90 ngày. Hội đủ 2 yếu tố:

  • Thời gian: Quá hạn trên 90 ngày
  • Khả năng trả nợ: Nghi ngờ có khả năng không thu hồi được

4.2 Những hành động khiến bạn bị xếp hạng lịch sử tín dụng xấu trên CIC

  • Chậm hoặc không thanh toán thường vài tháng liên tục trở lên
  • Chậm hoặc không thanh toán chi phí sử dụng trong trường hợp sử dụng thẻ Credit Card.
  • Mất khả năng thanh toán dẫn đến tài sản thế chấp bị xử lý, gán nợ
  • Bị kiện ra toà liên quan đến tài chính do không thanh toán nợ với cá nhân hoặc các tổ chức khác

4.3 Bị nợ xấu trên CIC có ảnh hưởng gì không?

Đối với ngành Ngân hàng, cho vay và thu nợ là hoạt động song song. Không thu được nợ đồng nghĩa với việc sẽ không được vay tiếp sau đó tại bất cứ tổ chức tín dụng hợp pháp nào. Thu được nợ càng ít thì cho hạn mức vay càng ít và lãi suất càng cao.

Đối với trường hợp nằm trong nhóm nợ xấu. Khả năng được phê duyệt hồ sơ vay vốn ngân hàng của bạn ở mức rất thấp. Điểm tín dụng hệ thống CIC được lưu giữ 5 năm. Tức là bạn sẽ không được hỗ trợ vay vốn tại bất kỳ tổ chức hợp pháp nào trong 5 năm đó nếu có nợ xấu.

Mức độ ảnh hưởng khác nhau tùy vào từng nhóm nợ xấu.

  • Đối với nợ nhóm 1 và nhóm 2: Bạn vẫn có khả năng vay vốn tại ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, khả năng vay vốn sẽ hạn chế hơn nợ nhóm 1. Đặc biệt với những khoản vay tín chấp. Mức độ của mỗi ngân hàng đánh giá khác nhau. Tùy từng trường hợp nếu khách hàng giải trình được lý do vì sao trả chậm và chứng minh được khả năng thanh toán thì vẫn có cơ hội được vay.
  • Đối với nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5: Với nhóm nợ xấu này, khách hàng gần như sẽ không thể vay vốn được ở bất kỳ ngân hàng hay tổ chức tín dụng nào, dưới bất cứ hình thức nào. Bạn buộc phải chờ đến khi điểm tín dụng được cập nhật lại trên CIC. 

Đặc biệt, một số ngân hàng có tiêu chí kiểm soát rủi ro ở mức cao. Nếu khách hàng đã chạm mức 3 thì vĩnh viễn sẽ không cấp tín dụng cho bạn, không tính đến yếu tố thời gian bao lâu.

5. Làm thế nào để xóa nợ xấu?

Để xóa nợ xấu, cần xác định rõ 2 trường hợp và tiến hành thực hiện như sau:

Trường hợp 1: Nguyên nhân do khách hàng chậm trả nợ

  • Bước 1: Kiểm tra tình trạng nợ xấu trên hệ thống CIC. Xác định số tiền đang nợ tính đến thời điểm hiện tại và nắm rõ bạn thuộc nhóm nợ nào.
  • Bước 2: Tổng hợp toàn bộ khoản gốc lãi phải trả với ngân hàng cho vay. Sau đó thực hiện thanh toán trong thời gian sớm nhất có thể. Lưu ý cần giữ lại thông tin các chứng từ và ghi rõ ngày giờ thanh toán.
  • Bước 3: Kiểm tra thông tin tín dụng CIC lại một lần nữa để kiểm tra bạn đã xóa nợ xấu chưa. Cần xác định rõ rằng lịch sử nợ xấu trên CIC được lưu giữ theo quy định. Không đơn giản chỉ là bạn thanh toán là lịch sử nợ xấu sẽ mất ngay lập tức. Do đó, cách xóa nợ xấu nhanh nhất là bạn phải nhanh chóng thanh toán nợ.
  • Nợ xấu nhóm 2: Lịch sử lưu giữ trong vòng 12 tháng
  • Nợ xấu nhóm 3, 4 và 5: Lịch sử lưu giữ trong vòng 5 năm liên tiếp. 

Trường hợp 2: Nguyên nhân do lỗi của Ngân hàng hoặc CIC. 

  • Bước 1: Kiểm tra rõ tình trạng nợ xấu của bạn trên CIC. Xác định số tiền đang nợ tính đến thời điểm hiện tại và nắm rõ bạn thuộc nhóm nợ nào.
  • Bước 2: Làm công văn gửi Ngân hàng cấp vốn cho vay hoặc Trung tâm CIC để khiếu nại.
  • Bước 3: Đến trực tiếp các đơn vị trên để giải quyết.
  • Bước 4: Nhận kết quả khiếu nại. Theo dõi và kiểm tra lại tình trạng nợ xấu trên website của CIC.

6. Làm thế nào để tránh rơi vào nhóm nợ xấu trên CIC?

Có thể thấy, nợ xấu trên CIC ảnh hưởng rất nhiều đến điểm tín dụng và cơ hội vay vốn của bạn trong tương lai. Chính vì thế, khách hàng cần xây dựng thói quen tiêu dùng tín dụng đúng cách. Ngoài ra, nên tham khảo một số lưu ý sau đây để tránh rơi vào nhóm nợ xấu trên CIC.

  • Kiểm soát tài chính trước khi vay. Lời khuyên là chi phí để thanh toán các khoản vay không quá 50% thu nhập. Như vậy mới đủ đảm bảo cuộc sống cũng như hạn chế nguy cơ không thanh toán được. Nếu nguồn thu nhập chính của bạn bị gián đoạn hay cắt giảm bạn cũng có thể xoay xở để duy trì được việc trả nợ.
  • Chú ý các khoản khi sử dụng thẻ tín dụng Credit Card. Đảm bảo việc thanh toán trong thời gian quy định (không quá 45 ngày) và không chi tiêu quá khả năng thanh toán.
  • Không nên cố gắng vay tiền nếu đang nắm trong nhóm nợ xấu hoặc tự đánh giá mình không có khả năng trả nợ. Tránh mất thêm chi phí bôi trơn và ảnh hưởng đến uy tín tín dụng của bạn.

Có thể thấy, bất kỳ hoạt động tài chính nào có liên quan đến ngân hàng hay các tổ chức tín dụng hợp pháp đều sẽ được CIC ghi nhận và lưu trữ. Chính vì vậy, hãy cố gắng xây dựng cho mình điểm tín dụng tốt và không để nằm trong nhóm nợ xấu trên CIC. Ngoài ra, hãy tra cứu CIC cá nhân thường xuyên để đảm bảo quản lý được thông tin tín dụng của mình trên Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia nhé!

Get a free estimate for funds to grow your business.

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi dành cho doanh nghiệp

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việc

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất? Có nên vay ngân hàng bất chấp lãi cao?

Đầu năm 2022, kinh tế dần hồi phục sau 2 năm chịu ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19. Việc huy động vốn gửi tiết kiệm cũng dần trở thành “cuộc đua” gay gắt giữa các ngân hàng. Khảo sát cho thấy, nối dài xu hướng từ cuối năm ngoái đến nay, 10/34 ngân hàng đã tăng lãi suất huy động trong thời gian qua. Đây là đợt điều chỉnh đồng loạt thứ 2 trong năm mà không ghi nhận trường hợp nào giảm lãi suất. Vậy lãi suất ngân hàng nào cao nhất tính đến thời điểm hiện tại (tháng 7/2022)? Cùng Jenfi tìm hiểu trong bài viết sau nhé.

1. Lãi suất gửi ngân hàng và những điều cần biết

1.1 Cách tính 

Lãi suất được tính theo công thức chung như sau:

Tiền lãi nhận hàng tháng được tính như sau:

Tiền lãi hàng tháng = Tổng số tiền gửi x Mức lãi suất (%năm) x Số tháng gửi/12

Ví dụ, anh Nguyễn Văn A gửi tiết kiệm vào ngân hàng BCD số tiền 200 triệu với kỳ hạn 12 tháng. Mức lãi suất áp dụng: 

  • 4,4% 3 tháng
  • 5,95% 12 tháng
  • 6,35% 24 tháng

Như vậy, Số tiền lãi anh sẽ nhận được lần lượt như sau 

  • Tiền lãi gửi kỳ hạn 3 tháng: 200.000.000 x 0.044 x 90/365 = 2.170.000 vnđ
  • Tiền lãi gửi kỳ hạn 12 tháng: 200.000.000 x 0.0595 x 365/365 = 11.900.000 đồng vnđ
  • Tiền lãi gửi kỳ hạn 24 tháng: 200.000.000 x 0.0635 x 730/365 = 25.400.000 vnđ

1.2 Cách để được nhận lãi suất ngân hàng tối ưu nhất

Cần xác định rõ lãi suất cao hay thấp chịu tác động từ nhiều yếu tố nội tại và bên ngoài. Những ngân hàng có lớn, có uy tín thông thường chỉ duy trì lãi suất ở mức trung bình. Trong khi đó, những ngân hàng mới ra hoặc đang có chính sách ưu đãi sẽ có mức lãi suất cao hơn để thu hút khách hàng. Để nhận được ưu đãi tối ưu nhất, đừng chỉ quan tâm đến lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay. Bạn cần có thêm nhiều thông tin và lựa chọn gói tiết kiệm phù hợp. 

  • Nên đăng ký nhiều sổ tiết kiệm ngân hàng khác nhau. Quy tắc tài chính “Không bỏ tất cả trứng vào một giỏ” được rất nhiều người khuyên áp dụng. Việc phân chia này sẽ giúp bạn kiểm soát được tài chính trong những trường hợp cần dùng tiền cấp tốc thì không ảnh hưởng hết đến toàn bộ số tiền tiết kiệm.
  • Chọn gói gửi tiết kiệm với kỳ hạn tối ưu nhất. Ngân hàng thường áp dụng mức lãi suất cao cho thời gian gửi cao.  Tuy nhiên, bạn cũng phải tính đến chi phí cơ hội của số tiền gửi vì khoảng 2 – 3 năm sẽ là thời gian khá dài.

2. Ngân hàng nào đang có lãi suất cao nhất hiện nay?

2.1 Gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Đặc thù của hình thức gửi tiết kiệm không kỳ hạn là không có yêu cầu về thời gian gửi. Đồng nghĩa với đó là mức lãi suất khá thấp, chỉ rơi vào khoảng từ 0,1 – 0,2% áp dụng tại quầy và 0,2-0,25% nếu gửi trực tuyến.

Đối với hình thức gửi tiền không kỳ hạn, tính đến thời điểm tháng 7/2022 ngân hàng VietinBank đang là nơi có mức lãi suất cao nhất. VietinBank áp dụng mức 0,25% cho gửi tiền trực tuyến, mức cao hơn so với lãi suất tại mặt bằng chung và cao nhất so với các ngân hàng.

2.2 Gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Để thu hút khách hàng gửi tiền với kỳ hạn lâu nhất có thể, các ngân hàng sẽ áp dụng mức lãi suất cao hơn cho kỳ hạn dài hơn. Đa số các ngân hàng có sự cạnh tranh lãi suất tiền gửi gay gắt ở gói tiền gửi tiết kiệm này.

  • Gửi tại quầy

Với mức thời hạn từ 1-3 tháng, mức lãi suất cao nhất hiện nay các ngân hàng đang áp dụng là 4% tại GPBank, PGBank, SCB, VIB. Theo sát cuộc đua là top các ngân hàng chạy lãi suất trong khoảng từ 3,3 – 3,9%. Thấp nhất là ngân hàng MBBank với 2,9% cho kỳ hạn 1 tháng.

Với kỳ hạn gửi 6 tháng, CBBank giữ mức lãi suất cao nhất khi áp dụng mức 6,5%. Các ngân hàng thuộc Big4 (Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank) lại ở top áp dụng lãi suất thấp nhất, với mức 4%/năm.

Với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng đang áp dụng lãi suất cao nhất là SCB với mức lãi suất 7,3%. Thấp nhất là MBBank với mức 5,39%/năm.

Với những kỳ hạn dài hơn như 18, 24 tháng, ngân hàng SCB có mức lãi suất tiết kiệm ngân hàng cao nhất là 7,3%/năm cho kỳ hạn 18, 24 và 36 tháng.

  • Gửi trực tuyến

Gửi trực tuyến hay nói cách khác là hình thức gửi tiết kiệm online hiện nay đang thu hút được số lượng lớn khách hàng nhờ vào tính tiện lợi. Mức lãi suất khi gửi tiết kiệm trực tuyến cũng có chênh lệch so với từng kỳ hạn.

Với kỳ hạn 1 tháng, 3 ngân hàng SCB, VIETcomBank và VIB đang ở vị trí áp dụng mức lãi suất cao nhất, lên đến 4%.

Đối với kỳ hạn 3 tháng, mức lãi suất phổ biến ở hầu hết các ngân hàng dao động trong khoảng trung bình từ 3,85 đến 4%. Thấp nhất là ngân hàng Hong Leong Bank với 3,3%/năm.

Với các kỳ hạn từ 12- 36 tháng, SCB tiếp tục là ngân hàng chiếm thứ hạng lãi suất cao nhất với 7,3% cho kỳ hạn 12 tháng và 7,55% cho kỳ hạn 18-36 tháng. Đây là mức lãi suất ngân hàng cao nhất tính đến thời điểm tháng 7/2022.

Có thể thấy, gửi tiết kiệm ngân hàng trực tuyến đang được áp dụng mức lãi suất ưu đãi hơn hẳn. Khách hàng cũng không tốn thời gian ra làm thủ tục trực tiếp tại quầy. Chính vì thế, nếu đang có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm, bạn hãy cân nhắc sử dụng hình thức này để hưởng ưu đãi tối ưu nhé.

3. Mức lãi suất tiền gửi tại Big 4 ngân hàng

Agribank: Cao nhất 5,6%

Agribank áp dụng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 0,1%. Mức lãi suất suất cho các hình thức gửi tiết kiệm có kỳ hạn được áp dụng theo bảng dưới đây. 

Kỳ hạnLãi suất (%)
Từ 1 đến 2 tháng3,1
Từ 3 đến 5 tháng3,4
Từ 6 đến 11 tháng4
Từ 12 đến 24 tháng5,6

VietinBank: Cao nhất 5,6%

VietinBank áp dụng mức lãi suất tương đương Agribank, 0,1% cho hình thức không kỳ hạn và cao nhất 5,6% cho hình thức có kỳ hạn. Tuy nhiên, kỳ hạn gửi có chênh lệch về khoảng thời gian. Cụ thể như bảng sau đây:

Kỳ hạnLãi suất (%)
Từ 1 đến dưới 3 tháng3,1
Từ 3 đến dưới 6 tháng3,4
Từ 6 đến dưới 12 tháng4
Từ 12 đến trên 36 tháng5,6

BIDV: Cao nhất 5,6%

BIDV cũng áp dụng mức lãi suất tương đương Agribank và VietinBank. Số tháng chia thành các kỳ hạn gửi tương đương cách tính của AgriBank. Cụ thể như sau:

Kỳ hạnLãi suất (%)
Từ 1 đến 2 tháng3,1
Từ 2 đến 5 tháng3,4
Từ 6 đến 9 tháng4
Từ 12 đến 36 tháng5,6


Vietcombank: Cao nhất 5,5%

Vietcombank áp dụng mức lãi suất cho hình thức gửi không kỳ hạn là 0,1%. Tuy nhiên, mức lãi suất cho tiền gửi có kỳ hạn cao nhất là 5,5% (thấp hơn 0,1% so với 3 ngân hàng còn lại). Ngoài ra, kỳ hạn gửi cũng được chia theo từng khoảng khác biệt như bảng dưới đây:

Kỳ hạnLãi suất (%)
Từ 1 đến 2 tháng3
3 tháng3,3
Từ 6 đến 9 tháng4
12 tháng5,5
24 – 60 tháng5,3

4. Có nên vay ngân hàng bất chấp lãi cao?

Cũng giống như khách hàng có tiền nhàn rỗi có nhu cầu gửi tiết kiệm. Với những khách hàng đang cần huy động vốn đầu tư hay cần xử lý những kế hoạch tài chính cá nhân, mức lãi suất cho vay của ngân hàng là điều cần quan tâm hàng đầu. Có nên vay ngân hàng bất chấp lãi cao? Chính bạn sẽ là người tìm ra đáp án chính xác nhận khi cân nhắc các dữ kiện nội tại. 

Sau đây sẽ là một số cân nhắc, giúp bạn trả lời cho câu hỏi: “Có nên vay ngân hàng bất chấp lãi suất cao” không?

Xác định rõ mục đích sử dụng vốn sau vay

Tuỳ vào mục đích sử dụng nguồn vốn sau vay, bạn sẽ chủ động đánh giá được việc vay tiền ngân hàng lúc này có thật sự cần thiết hay không? Nếu đang cần gấp khoản vốn để đầu tư hay duy trì hoạt động của doanh nghiệp, hoàn thiện công trình,…là điều chính đáng và nên thúc đẩy sớm. Tuy nhiên, nếu chỉ vì những chương trình quảng bá rầm rộ về các sản phẩm cho vay tiêu dùng với nhiều ưu đãi mà vay vốn để mua thì bạn cần cân nhắc. Thực chất, đây chỉ là chiến lược marketing kích thích khách hàng. Chỉ khi thật cần thiết hãy tính đến phương án huy động vốn vay từ ngân hàng. Tránh những khoản nợ và khoản tiền lãi không nhỏ hàng tháng.

Tham khảo mức lãi suất

Số lượng ngân hàng đang hoạt động tại Việt Nam hiện nay rất lớn. Để thu hút khách hàng, họ thường xuyên đưa ra những chương trình ưu đãi lãi suất gửi, lãi suất vay để thu hút khách hàng. Nếu đang có ý định vay tiền, việc tìm hiểu kỹ về lãi suất là vô cùng cần thiết. 

Phần lớn khách vay chỉ quan tâm đến số tiền được vay và số tiền phải trả góp hàng kỳ tính theo lãi suất. Quên mất rằng ngân hàng sẽ có những chính sách thay đổi lãi suất theo định kỳ. Chính vì vậy, bạn cần hỏi rõ cách thức tính hoặc cách cập nhật lãi suất sau mỗi kỳ điều chỉnh của ngân hàng; Tính toán kỹ khoản lãi suất thực phải trả nếu áp theo dư nợ giảm dần và  tính theo dư nợ ban đầu; Mức ưu đãi lãi suất là bao lâu,… từ đó xác định có phù hợp để tiến hành vay vốn hay không.

Cân nhắc khả năng trả nợ

Bạn cần cân nhắc kỹ về tài chính cá nhân, tổng thu – chi mỗi tháng và dự trù trước khoảng thời gian thanh toán để tránh biến động về tài chính. Số tiền dành cho trả nợ chỉ nên chiếm nhiều nhất khoảng 30-40% tổng thu nhập trong tháng của bạn. Nếu không, bạn rất có thể rơi vào cảnh đi vay nợ mới để trả nợ cũ và chịu mức lãi suất bất lợi.  

Tài chính luôn là một trong những chủ đề được quan tâm nhiều nhất. Để đảm bảo quyền lợi tối ưu. Khách hàng cần tìm hiểu kỹ các thông tin liên quan trước khi đưa ra quyết định gửi tiết kiệm hay vay lãi ngân hàng. Hy vọng bài viết này, Jenfi giúp bạn tìm được đáp án cho câu hỏi “Lãi suất ngân hàng nào cao nhất” cũng như cung cấp các thông tin tích cực xoay quanh chủ đề thú vị này.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi dành cho doanh nghiệp

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việc

Thẻ tín dụng là gì? Bí kíp sử dụng thẻ tín dụng mà không sợ bị phạt

Thẻ tín dụng ngày nay có lẽ đã trở thành một trong những loại thẻ không thể thiếu đối với những công dân toàn cầu nhờ những tiện ích mà chúng mang lại. Bài viết sau đây Jenfi muốn giới thiệu đến bạn về chiếc thẻ quyền năng này với chủ đề “Thẻ tín dụng là gì và những bí kíp sử dụng thẻ tín dụng mà không sợ bị ngân hàng phạt”.

1. Thẻ tín dụng là gì? 

Thẻ tín dụng (tiếng Anh: Credit Card) là một loại thẻ cho phép khách hàng sử dụng tiền trước, thanh toán lại cho ngân hàng sau sau và không mất lãi nếu hoàn tiền đúng hạn. Khách hàng có thể sử dụng số tiền trong hạn mức đã thỏa thuận trước với ngân hàng mà không cần phải có số dư thực tế trong thẻ.

Thẻ tín dụng được cấp bởi ngân hàng, các đơn vị tài chính hoặc tổ chức tín dụng. Khách hàng hoàn toàn có thể sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch thanh toán mà không cần mang theo tiền mặt.

Ngày nay, số lượng khách hàng lựa chọn sở hữu thẻ tín dụng ngày càng tăng cao do tính tiện ích và thiết thực mà chúng mang lại.

1.1 Hạn mức thẻ tín dụng là gì?

Hạn mức thẻ tín dụng là số tiền tối đa mà chủ thẻ được cấp để thực hiện giao dịch. Hạn mức thẻ tín dụng cao hay thấp phụ thuộc vào năng lực tài chính của chủ thẻ tại thời điểm mở thẻ. Phía ngân hàng dựa vào thông tin trên CIC (Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia) để phê duyệt hồ sơ và cấp hạn mức cho khách hàng. 

1.2 Sao kê thẻ tín dụng là gì?

Sao kê thẻ tín dụng là hóa đơn mà ngân hàng gửi đến cho khách hàng vào cuối mỗi chu kỳ sao kê. Nội dung sao kê bao gồm những thông tin như sau:

  • Các giao dịch phát sinh
  • Số dư nợ 
  • Ngày đến hạn thanh toán
  • Số tiền tối thiểu cần thanh toán

Thông thường, thông tin sao kê sẽ được gửi đến cho khách hàng ít trước hạn thanh toán ít nhất 15 ngày. 

1.3 Số tiền thanh toán tối thiểu là gì?

Số tiền thanh toán tối thiểu là số tiền ở mức thấp nhất khách hàng cần thanh toán để không bị tính phí phạt hoặc bị ghi nhận vào danh sách nợ xấu. Đa phần các ngân hàng  tính số tiền tối thiểu theo mức 5% tổng dư nợ trong kỳ. 

1.4 Thanh toán dư nợ thẻ bằng cách nào?

Khách hàng có thể thanh toán dư nợ thẻ tín dụng bằng một trong những cách sau đây:

  • Thanh toán bằng tiền mặt tại quầy.
  • Trích nợ tự động từ tài cố định.
  • Thanh toán chuyển khoản từ tài khoản ngoài vào tài khoản thẻ tín dụng.

1.5 Lãi suất thẻ tín dụng

Lãi suất thẻ tín dụng là số tiền khách hàng phải thanh toán nếu không thanh toán dư nợ đúng hạn. Trường hợp này còn áp dụng khi khách sử dụng các dịch vụ phải trả phí khác. Điều này phụ thuộc theo quy định của ngân hàng. Lãi suất này gồm một số loại phổ biến. Có thể kể đến như: Lãi thanh toán dư nợ chậm, lãi suất rút tiền mặt, ….

Thực tế, khi sử dụng thẻ tín dụng, khách hàng được hưởng ưu đãi rất lớn khi có một khoảng thời gian nhất định được áp dụng lãi suất 0%. Tức là khoảng thời gian từ khi nhận bảng sao kế đến ngày phải thanh toán dư nợ. Khi khoảng thời gian ưu đãi này kết thúc, nếu không thanh toán được một mức tối thiểu theo quy định hoặc toàn bộ dư nợ hàng tháng, khách hàng sẽ phải chịu lãi. Dư nợ càng cao đồng nghĩa với số tiền lãi càng lớn. Do đó, khách hàng nên thanh toán dư nợ càng nhiều càng tốt.

1.6 Thời gian miễn lãi bao nhiêu ngày?

Thời gian miễn lãi là khoảng thời gian khách hàng được phép thu xếp thanh toán hoàn trả số tiền đã chi tiêu mà không bị tính lãi. Thông thường, các ngân hàng cho phép từ 45 – 55 ngày. 

Thời hạn miễn lãi sẽ được tính từ ngày ngân hàng gửi chốt bản sao kê kỳ trước chứ không tính theo thời điểm phát sinh giao dịch.

1.7 Các loại phí khi sử dụng thẻ tín dụng

Như bất kỳ một dịch vụ ngân hàng nào khác, khách hàng cần tìm hiểu rõ về các loại phí phát sinh trong quá trình sử dụng để chủ động với những kế hoạch tài chính của mình. Một số loại phí phổ biến sẽ phát sinh khi sử dụng thẻ tín dụng như sau:

  • Phí thường niên
  • Phí thanh toán dư nợ muộn
  • Phí hủy thẻ
  • Phí in sao kê,…
  • Phí chuyển đổi ngoại tệ

2. Những chức năng chính của thẻ tín dụng

  • Thanh toán trước, hoàn tiền ngân hàng sau: Chức năng thanh toán chậm của thẻ visa giúp khách hàng giảm bớt được nhiều áp lực về kinh tế. Nhất là trong những trường hợp “cháy túi” nhưng cần chi tiêu gấp như mua sắm, thanh toán hoá đơn, đặt dịch vụ,…Đây được coi như một khoản vay không tính lãi nếu khách hàng thanh toán dư nợ đúng thời hạn. Thông thường, các ngân hàng sẽ áp dụng mức khoảng từ 35 – 45 ngày miễn lãi. 
  • Rút tiền mặt: Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ rút tiền mặt từ thẻ tín dụng với hạn mức rút tiền tối đa bằng hạn mức cấp cho thẻ. Thời gian thanh toán để được miễn lãi cũng tương đương với kỳ sao kê như khi quẹt thẻ mua sắm. Tất nhiên, với dịch vụ này khách hàng sẽ phải chịu một khoản phí rút tiền mặt. Mức phí tuỳ theo quy định của từng ngân hàng. 
  • Đăng ký mua trả góp: Mua hàng trả góp hiện nay là hình thức mua bán phổ biến. Bạn dễ dàng đạt được những dự định của mình mà không phải chịu sức ép tài chính. Đăng ký trả góp qua thẻ tín dụng khách hàng còn được áp dụng mức lãi suất ưu đãi 0% và hoàn tiền theo từng chương trình mở thẻ của ngân hàng. Có thể nói, mua hàng trả góp hiện nay là cách chi tiêu thông minh của người tiêu dùng. Thay vì chuyển một khoản tiền lớn, khách hàng có thể thanh toán thành từng giai đoạn và sử dụng tiền để đầu tư sinh lời.

3. Phân loại thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng được phân loại dựa trên nhiều loại tiêu chí nhất định. Một số loại thẻ tín dụng phổ biến hiện nay như sau:

  • Phân loại theo hạng thẻ: Thẻ tín dụng phân loại theo hạng như: Hạng chuẩn; Hạng vàng; Hạng bạch kim. Tương đương với điều kiện và hạn mức mỗi hạnh khác nhau. Trong đó hạng thẻ bạch kim là loại có nhiều ưu đãi và quyền lợi nhất.
  • Phân loại theo chủ thể sử dụng: Không chỉ đối tượng cá nhân mà các tổ chức cũng có nhu cầu sử dụng thẻ. Phân loại theo chủ thể sử dụng thẻ tín dụng sẽ bao gồm: Thẻ tín dụng doanh nghiệp (cấp cho các tổ chức, doanh nghiệp) và thẻ tín dụng cá nhân (cấp cho từng cá nhân)
  • Phân loại theo phạm vi sử dụng: Bao gồm 2 loại: Thẻ tín dụng nội địa (chi tiêu phạm vi trong nước) và Thẻ tín dụng quốc tế (có thể chi tiêu tại nước ngoài)

4. Thẻ tín dụng mang lại những lợi ích gì?

Thẻ tín dụng được coi là chiếc thẻ đầy quyền năng, mang đến nhiều tiện ích ưu việt cho người sử dụng.  Sau đây là những lợi ích mà khách hàng nhận được khi sử dụng thẻ tín dụng:

4.1 Tiện lợi hơn tiền mặt

Những lo lắng khi phải cất giữ, nhầm lẫn khi chi trả tiền mặt sẽ được giải quyết bởi chiếc thẻ tín dụng nhỏ gọn. Đặc biệt trong những trường hợp di chuyển xa khách hàng cũng có thể thoải mái chi tiêu mà không phải lo lắng đổi ngoại tệ. Mọi việc trở nên đơn giản và chuyên nghiệp hơn rất nhiều.

4.2 Linh hoạt trong chi tiêu

Khách hàng có thể sử dụng số tiền trong thẻ tín dụng với hạn mức được cấp để thực hiện những kế hoạch của mình sau đó hoàn trả lại. Chất lượng cuộc sống sẽ được nâng cao và không phụ thuộc nhiều vào việc bạn đang có sẵn tiền mặt hay không.

4.3 Có thống kê chi tiêu rõ ràng

Vào cuối kỳ sao kê, ngân hàng sẽ gửi chi tiết các giao dịch, số tiền giao dịch, thời gian, địa điểm, tổng dư nợ. Khách hàng dễ dàng theo dõi chi tiêu và tự quản lý được những kế hoạch tài chính cá nhân.

4.4 Tính bảo mật cao

Nếu mất tiền mặt, bạn có nguy cơ không thể lấy lại. Tuy nhiên, nếu mất thẻ thẻ dụng khách hàng chỉ cần thao tác khoá thẻ. Ngay lập tức số tiền trong thẻ vẫn được bảo toàn và thông tin cá nhân của bạn cũng được bảo mật tối đa. 

4.5 Áp dụng nhiều chương trình khuyến mãi

Tiêu biểu như chương trình ưu đãi như hoàn tiền, tích lũy điểm thưởng, trả góp lãi suất 0%,…Những khuyến mãi này mang đến nhiều lợi ích cho khách hàng. Khách hàng sẽ không được hưởng ưu đãi nếu thanh toán bằng tiền mặt.

4.6 Xây dựng điểm tín dụng cá nhân

Ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ của bạn qua lịch sử tín dụng. Từ đó tạo tiền đề duyệt cho những khoản vay tiếp theo lớn hơn như mua nhà, mua xe. Thanh toán các khoản dư nợ đúng hạn, lịch sử tín dụng của bạn sẽ được đánh giá cao và hưởng nhiều lợi ích lâu dài.

5. Điều kiện để được đăng ký mở thẻ tín dụng

Đăng ký mở thẻ tín dụng theo chủ thể gồm doanh nghiệp và cá nhân cần một số điều kiện nhất định. Cụ thể như sau:

  • Đối với khách hàng cá nhân
    • Là công dân Việt Nam. Độ tuổi từ 18 – 60 tuổi. Người ngoại quốc đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam cũng có thể đăng ký nếu đủ điều kiện.
    • Có CMND/CCCD/hộ chiếu còn hiệu lực
    • Có thu nhập tài chính ổn định, đảm bảo được khả năng thanh toán.
    • Có điểm tín dụng tốt. Không thuộc các nhóm nợ xấu trên CIC.
  • Đối với khách hàng doanh nghiệp
    • Doanh nghiệp được thành lập một khoảng thời gian nhất định
    • Có doanh thu tốt, không có nợ xấu
    • Tình hình kinh doanh có lãi. 
    • Dòng tiền lưu động cao

Thông thường điều kiện mở thẻ tín dụng doanh nghiệp khác nhau với từng ngân hàng. Họ sẽ không công khai cụ thể để đảm bảo tính cạnh tranh. Tuy nhiên, hầu hết sẽ có các điều kiện cơ bản như trên. Nhằm mục đích chứng minh cho ngân hàng về tình hình kinh doanh ổn định, có khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

6. Không nên dùng thẻ tín dụng cho những trường hợp nào?

Mặc dù tiện lợi và mang đến nhiều lợi ích tích cực. Tuy nhiên không phải lúc nào sử dụng thẻ tín dụng cũng hợp lý. Theo các chuyên gia tài chính, 3 trường hợp sau đâu không nên sử dụng thẻ tín dụng.

6.1 Rút tiền mặt

Mặc dù thẻ rút tiền mặt tại cây ATM là chức năng cơ bản của thẻ. Tuy nhiên, việc rút tiền từ thẻ tín dụng cần hết sức lưu tâm. Hầu hết các chuyên gia tài chính đều đưa ra lời khuyên cẩn trọng với hành động này. Nguyên nhân được cho là lãi suất của chức năng này rất cao. Bao gồm cả phí rút và lãi suất khi hoàn tiền.

6.2 Thanh toán cho những giao dịch lớn

Với những giao dịch lớn như mua nhà, mua xe hoặc kinh doanh, bạn nên cân nhắc vay ngân hàng thay vì dùng thẻ tín dụng. Cần nhớ rằng dư nợ càng nhiều, mức lãi suất nếu không thanh toán đúng hạn càng cao. Những khoản giao dịch lớn cần thanh toán số tiền không nhỏ. Để tối ưu nhất, những khoản này bạn nên cân nhắc đăng ký vay cá nhân thay vì thẻ tín dụng. Vay cá nhân sẽ có nhiều thời gian thanh toán và mức lãi suất thấp hơn. Thẻ tín dụng tốt nhất nên dành cho những khoản chi tiêu nhỏ hoặc khẩn cấp.

6.3 Chưa có khả năng quản lý tài chính cá nhân tốt

Có rất nhiều người bị “cám dỗ” bởi hạn mức của thẻ tín dụng. Họ chi tiêu nhiều cho những khoản không thực sự cần thiết. Hãy đảm bảo bạn đã có kỹ năng quản lý tài chính cá nhân tốt rồi mới làm chủ chiếc thẻ quyền năng này nhé. Nếu không, bạn sẽ dễ dàng bị mắc kẹt trong những khoản nợ tín dụng.

Theo các chuyên gia thì khách hàng nên chi tiêu và kiểm soát chi tiêu với 50% thu nhập của mình là tốt nhất

7. Bí kíp sử dụng thẻ tín dụng mà không sợ bị ngân hàng phạt

Những bí kíp sau đây sẽ giúp bạn làm chủ được chiếc thẻ nhiều quyền năng. Khách hàng sẽ an tâm sử dụng thẻ tín dụng mà không sợ bị ngân hàng phạt.

Cùng theo dõi xem là những bí quyết gì nhé!

7.1 Thanh toán thẻ đúng hạn

Nếu tinh ý một chút về thời gian chi tiêu theo kỳ sao kê. Bạn thậm chí có tối đa 45 ngày nợ thẻ mà không mất lãi hay các khoản phí phạt. Hãy cố gắng thanh toán thẻ đúng hạn hoặc sớm nhất có thể để tránh những phát sinh không đáng có nhé.

7.2 Bảo mật thẻ tín dụng 

Để tránh nguy cơ lộ lọt thông tin cá nhân hay thực hiện những giao dịch bất chính. Người dùng cần tuân thủ tuyệt đối quy tắc: Không cung cấp số thẻ tín dụng cho người khác. Nếu điều này không được bảo mật, khách hàng sẽ phải đối mặt với những rủi ro không mong muốn. 

8. FAQ về thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng của ngân hàng nào được đánh giá tốt nhất?

  • Tiêu chí để đánh giá ngân hàng tốt phụ thuộc vào điều kiện và nhu cầu hướng tới của từng khách hàng. Hiện nay, hầu hết những ngân hàng đang hoạt động đều triển khai phát hành thẻ tín dụng với nhiều ưu đãi như: BIDV, VP Bank, Vietcombank, Shinhan Bank, Sacombank, HSBC,…

Thẻ tín dụng có chuyển khoản sang tài khoản khác được không?

  • Mục đích chính của thẻ tín dụng là sử dụng để thanh toánvkhông cần dùng đến tiền mặt. Việc rút tiền hay chuyển khoản từ thẻ tín dụng không được ngân hàng khuyến khích. Điều này được hạn chế bằng cách nâng biểu phí rút tiền lên khá cao và lãi suất được tính ngay từ thời điểm khách nhận được tiền. 

Đồng thời, để tránh trường hợp các chủ thẻ chuyển khoản qua một tài khoản thẻ khác rồi trục lợi rút tiền mặt trên tài khoản đó, nên thẻ tín dụng sẽ không có chức năng chuyển khoản.

Có nên đăng ký nhiều thẻ tín dụng cùng lúc?

Việc này không được khuyến khích cao. Nguyên nhân do khi sở hữu nhiều thẻ tín dụng sẽ khiến bạn mất kiểm soát, cám dỗ bạn tiêu xài quá mức và quên đi những thời hạn thanh toán quan trọng. Hãy chuyên tâm vào từ 1 đến 2 thẻ để việc sử dụng nó một cách hiệu quả tối ưu nhất.

Hiểu được thẻ tín dụng là gì cũng như nắm được nguyên tắc sử dụng thẻ, Jenfi tin rằng thẻ tín dụng sẽ mang đến nhiều lợi ích tích cực cho các bạn. 

Get a free estimate for funds to grow your business.

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi dành cho doanh nghiệp

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việc

Tính Lãi Suất Ngân Hàng: Giải Mã Cách Tính Lãi Suất!

Tính Lãi Suất Ngân Hàng: Giải Mã Cách Tính Lãi Suất! Jenfi Capital

Cập nhật: 2023

Ngân hàng tính lãi suất như thế nào đối với các khoản gửi tiết kiệm và các khoản vay kinh doanh? Vấn đề về lãi suất và cách tính lãi suất được rất nhiều người quan tâm, vì lãi suất ngân hàng tác động cực kỳ lớn đến vấn đề hiệu quả khi vay vốn và đầu tư. Bên cạnh đó, các thuật ngữ lãi suất như lãi đơn, lãi kép, lãi cộng gộp, lãi trên dư nợ giảm dần, lãi suất vay, lãi tiết kiệm… có thể gây rối rắm.

Jenfi Capital sẽ hướng dẫn cách tính lãi suất ngân hàng hiện nay để hiểu rõ hơn về các khoản gửi tiết kiệm, đầu tư, các khoản vay & cách tận dụng đối đa số tiền mà bạn định gửi tiết kiệm hoặc đi vay ngân hang.

1. Lãi suất ngân hàng là gì? Cách tính lãi suất có khó không?

Lãi suất ngân hàng (tiếng Anh: Bank interest rate) được hiểu đơn giản là khoản chi phí phải trả cho người cho vay, để người vay có quyền sử dụng hợp pháp khoản tiền đó trong khoảng thời gian theo thoả thuận. Ngược lại, khi bạn gửi tiền vào ngân hàng hay các tổ chức tài chính, người gửi cũng sẽ nhận được số % lãi theo giao ước chung.

Lãi suất thường được tính bằng % trên tổng số tiền gửi hoặc số tiền cho vay. Chu kỳ tính lãi tùy theo thỏa thuận chung như theo ngày, theo tháng, theo quý, theo năm,…Qua đó đảm bảo quyền và nghĩa vụ của khách hàng cũng như bù đắp rủi ro cho phía ngân hàng hay các tổ chức tài chính.

Dự vào nhiều tiêu chí khác nhau, các ngân hàng phân loại lãi suất thành nhiều loại như: Lãi suất tiền gửi; Lãi suất cho vay; Lãi suất liên ngân hàng; Lãi suất chiết khấu; Lãi suất danh nghĩa; Lãi suất cố định, Lãi suất thả nổi; Lãi suất hỗn hợp, Lãi suất nội tệ, ngoại tệ; Lãi suất quốc tế,…

Các loại lãi suất chính hiện nay

Có hai loại lãi suất chính: lãi suất đơn và lãi suất kép. 

Tiền suất đơn được tính bằng số tiền gốc nhân với lãi suất, nhân với thời hạn của khoản vay. Lãi kép (lãi gộp) được tính trên tiền gốc cộng với khoản tiền lãi nào đã kiếm được và lãi suất được áp dụng trong kỳ.

2. Cách tính lãi suất ngân hàng 

Cách tính lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng

Để tính lãi suất ngân hàng, bạn cần biết số tiền gốc, lãi suất và thời gian tiền sẽ được giữ trong tài khoản.
Lãi suất thường được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm hàng năm (APR). Để tính tiền lãi kiếm được, bạn nhân số tiền gốc với lãi suất, rồi nhân số tiền đó với số năm tiền sẽ được giữ trong tài khoản.

Ví dụ: nếu bạn có 100 triệu VND trong tài khoản tiết kiệm với lãi suất 6% trong một năm, bạn sẽ tính tiền lãi như sau: 100 triệu x 0,06 x 1 = 6 triệu. Điều này có nghĩa là vào cuối năm, bạn sẽ kiếm được 6 triệu tiền lãi.

Tính lãi suất vay ngân hàng theo tháng

Thông thường, cách tính lãi suất theo tháng tại các ngân hàng sẽ chia thành 2 loại chính như sau: Tính lãi suất trên dư nợ gốc và Tính lãi suất theo dư nợ giảm dần.

Tính trên dư nợ gốc

Lãi suất tính theo dư nợ gốc là cách tính lãi dựa vào số tiền bạn vay ban đầu trong suốt thời gian phải trả lãi. Lãi suất tính theo dư nợ gốc là cố định trong suốt thời gian vay đến khi bạn thanh toán xong khoản nợ. Lãi suất lúc này sẽ không chịu tác động của những yếu tố thị trường. 

Trường hợp tính lãi suất được tính theo công thức như sau:

Ví dụ: Anh Trần Văn A vay 50.000.000 vnđ, trong thời hạn 12 tháng với mức lãi suất quy định của ngân hàng là 12%/năm. 

Như vậy, lãi suất cố định phải trả trong suốt 12 tháng của anh A sẽ như sau:

Lãi suất cố định hàng tháng = 50.000.000 x 12%/12 = 500.000 VNĐ

Số tiền bạn phải trả hàng tháng cho ngân hàng lúc này bao gồm tiền một phần tiền gốc và khoản tiền lãi, cách tính như sau:

50.000000/12 + 500.000 = 4.166.667 + 500.000 = 4.666.667 VNĐ

Như vậy, tổng số tiền sau 12 tháng anh Trần Văn A cần trả cho ngân hàng là: 56.000.004 VNĐ

Tính theo dư nợ giảm dần

Lãi suất tính trên dư nợ giảm dần là cách tính lãi dựa trên số nợ gốc thay đổi. Người vay chỉ trả lãi dựa trên số tiền còn nợ. Càng về những tháng cuối của chu kỳ tiền lãi sẽ càng giảm do nợ gốc lúc này đã được trả cộng dồn những tháng trước đó. 

Lãi suất ngân hàng tính theo dư nợ giảm dần sẽ dùng công thức tính như sau:

Trong đó: 

  • Số tiền cố định phải thanh toán hàng tháng: Tổng số tiền vay/Tổng số tháng vay
  • Tiền lãi phải thanh toán trong tháng đầu tiên: Tổng số tiền vay x Lãi suất vay
  • Tiền lãi phải thanh toán các tháng sau đó: Số tiền gốc còn lại x Lãi suất vay

Ví dụ minh hoạ: 

Ông Trần Văn B vay ngân hàng số tiền 50.000.000 vnđ, theo kỳ hạn 12 tháng, hình thức trả lãi theo số dư nợ giảm dần với lãi suất vay thỏa thuận là 12%/năm. Lúc này:

  • Tiền gốc ông B phải trả hàng tháng: 50.000.000/12 = 4,167 triệu đồng.
  • Tiền lãi tháng đầu: (50.000.000 x 12%)/12 = 500 nghìn đồng.
  • Tiền lãi tháng thứ 2: (50.000.000 – 4,167 triệu) x 12%/12 = 458,3 nghìn đồng. 

Tương tự như vậy, lãi suất suất các tháng sau sẽ giảm dần do dư nợ gốc giảm dần.

3. Vay ngân hàng, cách tính lãi suất theo tháng nào có lợi cho người vay vốn?

Cần xác định rõ, mặc dù cách tính lãi suất theo hai nguyên tắc hoàn toàn khác nhau. Nhưng dù tính lãi suất trên dư nợ gốc hay theo dư nợ giảm dần thì tổng giá trị khoản tiền lãi trong thời hạn vay mà khách hàng phải trả vẫn là như nhau.. 

Đa số các ngân hàng sẽ tư vấn cho người vay lựa chọn cách tính lãi suất vay dựa theo dư nợ gốc. Số tiền lãi cố định hàng tháng với cách tính đơn giản, dễ tính và dễ hiểu. Tuy nhiên, nếu theo đúng những quy chuẩn thông thường của chính sách vay ngân hàng thì lãi suất được áp dụng trên thực tế vẫn là lãi suất trên dư nợ giảm dần. 

Theo nguyên tắc tính lãi như đã nêu ở phần 2, khi vay vốn kinh doanh, tuy cùng tổng số tiền lãi phải trả nhưng cách tính lãi trên dư nợ giảm dần lại là cách tính cho mức lãi suất cao hơn cách tính lãi trên dư nợ gốc.

Chính vì vậy, tùy vào tình hình tài chính và kế hoạch kinh doanh phù hợp, người vay nên cân nhắc kỹ cách tính lãi suất trước khi tiến hành vay. Hãy tìm hiểu thật kỹ các thông tin với nhân viên tư vấn để lựa chọn cách tính lãi suất phù hợp nhất, để chủ động cho kế hoạch thanh toán của mình được đảm bảo.

4. Một số lưu ý để có thể tối ưu lãi suất ngân hàng

Để tối ưu lãi suất khoản vay, người vay vốn cần hiểu rõ những vấn đề sau đây: 

  • Phân tích tình hình tài chính cá nhân: Trước khi quyết định một khoản vay, phải cân nhắc tình hình tài chính hiện tại cũng như các nguồn thu nhập (chủ động, bị động) và kế hoạch sử dụng khoản vay vào nhiều hoạt động khác nhau, đảm bảo tiền vốn sinh lời nhanh nhất có thể.
  • Lựa chọn gói vay phù hợp nhất với nhu cầu: Hiện nay trên thị trường tài chính có rất nhiều gói vay. Những người cho vay thiết kế chúng để có thể đáp ứng được cho nhiều đối tượng khác nhau. Bạn nên cân nhắc gói vay phù hợp nhất với nhu cầu chính của mình, tránh tình trạng phải “gồng lãi’ hay biến khoản vay trở thành gánh nặng kinh tế.
  • Tìm hiểu kỹ lãi suất ngân hàng: Mức lãi suất chắc chắn là thông tin cần phải nắm chắc khi quyết định vay vốn ngân hàng hay các tổ chức tài chính. Mức lãi suất thấp là điều bất kỳ ai cũng mong muốn. Tuy nhiên, cần tìm hiểu rõ cách tính và thời gian áp dụng lãi suất. 
  • Nắm chắc những khoản phí phải trả khi vay tiềnđảm bảo hạn chế tối đa phát sinh chi phí: Nhiều gói vay được tung ra thị trường với mức lãi suất hấp dẫn nhưng lại kèm theo rất nhiều khoản phí. Người vay nên yêu cầu cán bộ tư vấn trao đổi rõ các loại phí phát sinh, tổng số phí phải thanh toán trong suốt quá trình vay.

5. Lãi suất kép là gì?

Chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu thông tin liên quan đến cách tính lãi suất tháng dành cho đối tượng là người đi vay. Vậy với những người có tiền để gửi tiết kiệm thì cách tính lãi suất thế nào để đạt hiệu quả tối ưu nhất? Chắc chắn câu trả lời sẽ là sử dụng “Lãi suất kép”.

Lãi suất kép (tiếng Anh: Compound interest) là lãi suất phát sinh khi lãi vay được tính cộng dồn vào số tiền gốc. Nói cách khác, lãi kép có thể hiểu đơn giản là tái đầu tư số tiền lãi sau khi sinh lời. Lãi được cộng dồn vào gốc để đạt được số tiền lãi có thành quả cao hơn. 

Nhà thiên tài Albert Einstein từng phát biểu rằng: “Lãi suất kép là kỳ quan thứ 8 của quốc tế.”. Hay như nhà tỷ phú nổi tiếng Warren Buffett từng chia sẻ “Sự giàu có của tôi là kết hợp từ cuộc sống tại Mỹ, gen tốt và Lãi suất kép”

“Quyền năng” của lãi kép đến từ Thời gian bắt đầu, thời gian duy trì và Vốn gửi. Nếu bạn mong chờ một hình thức tính lãi nhanh chóng nhận về nhiều lợi ích trong thời gian ngắn thì cách tính lãi kép hoàn toàn ngược lại. Thời gian chính là bí quyết, thời gian đủ dài thì số tài sản bạn nhận về sẽ khiến bạn bất ngờ với cách tính lãi kép.

6. Công thức tính lãi suất kép bạn cần biết

Lãi kép được tính theo công thức chung như sau:

Bí quyết của lãi kép nằm gọn trong cụm từ “Thời gian”. Theo các chuyên gia tài chính, thời gian gửi càng lâu đồng nghĩa với lãi suất kép sinh lời càng nhiều. 

Ví dụ, anh Nguyễn Văn A gửi ngân hàng số tiền là 200 triệu đồng,chọn hưởng lãi kép trong 10 năm cho mức lãi suất tiền gửi là 7%. 

Áp dụng công thức lãi kép trên, sau 10 năm, số tiền anh A nhận về tương ứng như sau:

= 200.000.000 * (1+7%/12)^(12*10) = 401.932.275 VNĐ.

Số tiền này sẽ ngày càng tăng lên theo thời gian. Có thể thấy, lãi kép giúp người gửi tiết kiệm có được nguồn tài chính ổn định về lâu dài. Sau khi sinh lời, số tiền lãi được gộp chung vào vốn gốc để tiếp tục sinh lãi. 

7. Mẹo & kinh nghiệm về lãi suất ngân hàng

Tận dụng sức mạnh lãi kép

Sự kỳ diệu của lãi kép và thời gian mang đến những điều khó tin, như nhà kinh tế học người Mỹ Burton Malkiel chia sẻ trong cuốn “10 nguyên tắc tài chính hiệu quả”. Kể ra số vốn ban đầu không thực sự lớn hay lãi suất không đáng kể thì thời gian sẽ biến chúng trở thành khối tài sản khổng lồ. Đây cũng chính là lý do các chuyên gia tài chính luôn khuyến khích chúng ta bắt đầu tiết kiệm từ rất sớm để tận dụng được sức mạnh của lãi kép và nhanh chóng nhận về thành quả.

Để tận dụng được tối đa sức mạnh của lãi suất kép, đừng bỏ qua những bí quyết sau đây:

Gửi tiết kiệm càng sớm càng tốt

Ví dụ sau hy vọng sẽ khiến bạn “thức tỉnh” và tiết kiệm ngay từ bây giờ. Nếu ở độ tuổi 25 bạn tiết kiệm được 3 triệu đồng/tháng và gửi tiết kiệm ngân hàng hoặc tổ chức tài chính với mức lãi suất 15%/năm. Sau 20 năm, tức là ở tuổi 45, tổng giá trị tài sản của bạn sẽ tăng lên là 4,5 tỷ đồng. Tuy nhiên, nếu đến năm 35 tuổi bạn mới tiết kiệm với những điều kiện tương tự thì sao 10 năm, đến năm 45 tuổi bạn mới chỉ có số tài sản là khoảng hơn 800 triệu mà thôi. Thời gian kỳ diệu như vậy, chỉ cách nhau 10 năm nhưng chênh lệch giá trị lên tới hơn 5 lần.

Duy trì tiết kiệm thường xuyên và đều đặn

Số vốn nhỏ, lãi suất thấp có thể sẽ không cho bạn thấy kết quả trong thời gian ngắn, nhưng hãy kiên trì và đều đặn cùng thời gian để khoản vốn của mình có cơ hội phát triển và mang đến những bất ngờ thú vị. Tất nhiên, thời gian lúc này sẽ tính bằng rất nhiều năm chứ không chỉ trong một vài tháng. Lãi suất kép chỉ có thể phát huy tác dụng khi được kết hợp với thời gian đủ dài.

So sánh lãi suất giữa các ngân hàng thường xuyên

Một trong những điều quan trọng nhất cần ghi nhớ là luôn so sánh tỷ giá giữa các ngân hàng khác nhau, để bạn có thể nhận được thỏa thuận về lãi suất tốt nhất có thể.

Nếu bạn dự định đầu tư, bạn nên tìm kiếm các khoản đầu tư có lãi suất cao hơn, chẳng hạn như chứng chỉ tiền gửi hoặc tài khoản tiết kiệm có lãi suất cao. Bằng cách làm theo những lời khuyên này, bạn có thể đảm bảo rằng bạn đang tận dụng tối đa các tính toán lãi suất ngân hàng của mình.

Thanh toán khoản vai càng sớm càng tốt

Một mẹo khác là cố gắng thanh toán mọi khoản vay càng sớm càng tốt, từ đó giảm thiểu các khoản thanh toán lãi và giúp bạn tiết kiệm tiền trong thời gian dài.

8. Tạm kết

Hy vọng rằng những thông tin trong bài viết sẽ giúp bạn hiểu thêm được về cách tính lãi suất theo tháng khi vay vốn ngân hàng cũng như bí quyết tính lãi suất kép nếu bạn có ý định gửi tiết kiệm. Tài chính luôn là chủ đề được quan tâm hàng đầu và tác động đến nhiều mặt trong đời sống. 

Chủ đề liên quan: giá trị thời gian của tiền, lãi kép, thu nhập hàng năm, đánh giá rủi ro ngân hàng, tỷ lệ tính phí, giá trị tiền mặt thực tế.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi dành cho doanh nghiệp

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việc

Đáo Hạn Là Gì? Những Vấn Đề Cần Biết Khi Vay Đáo Hạn

Đáo Hạn Là Gì? Đáo Hạn Ngân Hàng Là Gì?

Đáo hạn trong lĩnh vực tài chính là đề cập đến ngày hết hạn của một sản phẩm tài chính ví dụ như vay vốn doanh nghiệp, gửi tiết kiệm, mua chứng chỉ tiền gửi. Ngày đáo hạn sẽ là ngày kết thúc hợp đồng giữa hai bên, và lúc này hai bên hoặc phải ký kết lại hợp đồng mới, gia hạn hợp đồng hoặc tất toán hợp đồng.

Trong bài viết này, cùng Jenfi Capital tìm hiểu về khái niệm đáo hạn, phân biệt các hình thức đáo hạn và ví dụ cùng những vấn đề khác về đáo hạn, đặc biệt là trong vay vốn ngân hàng.

Khái niệm đáo hạn và ví dụ

Đáo hạn (Maturity trong tiếng Anh) là ngày kết thúc của một hợp đồng tài chính, và sau đó cần phải thực hiện gia hạn hoặc tất toán. 

Thuật ngữ này dùng phổ biến trong vay tiền ngân hàng, gửi tiền, giao dịch ngoại hối, quyền chọn, mua bán trái phiếu… 

Vào ngày đáo hạn, bên vay sẽ thanh toán cho bên cho vay một số tiền theo công thức sau:  Giá trị đáo hạn = Tiền gốc + (Tiền gốc x Lãi suất x Số năm đến hạn).

Ví dụ, nếu bạn vay ngân hàng số tiền 100 triệu VND với lãi suất năm là 10% trong thời hạn 5 năm. Vậy khi đến ngày đáo hạn, bạn sẽ thanh toán tổng số tiền là 

Giá trị đáo hạn = 100 triệu + (100 triệu X 0.1 x 5) = 150 triệu VND

Từ góc độ người đi vay, việc nắm rõ đáo hạn và giá trị thanh toán khi đáo hạn là một trong các vấn đề quan trọng. 

Đáo hạn ngân hàng

Đáo hạn ngân hàng xảy ra khi đến ngày thanh toán khoản vay, bạn không thể thanh toán số tiền đã vay và muốn gia hạn thời gian vay. Với cách này, bạn sẽ yêu cầu ngân hàng hỗ trợ dịch vụ đáo hạn, hoặc vay tiền nóng để chuyển vào ngân hàng để gia hạn thời gian vay vốn. 

Đáo hạn khi vay ngân hàng thường đi kèm với lãi suất rất cao, đôi khi đi kèm các khoản phạt và phí dịch vụ. Hãy tham khảo tiếp về các khoản phí khi đáo hạn ở phần dưới đây.

Lãi suất đáo hạn 

Lãi suất đáo hạn sẽ khác nhau phụ thuộc thời gian vay và số tiền vay. 

Mức phổ biến khi vay đáo hạn trong 1-3 ngày lên đến 1%/ ngày, trong khi thời gian dài hơn thì lãi suất vay đáo hạn cũng lên đến 0.8%/ ngày. Một số ngân hàng hỗ trợ dịch vụ đáo hạn với chi phí khoảng 0.5%/ ngày nhưng với số tiền vay lớn (hàng tỷ đồng).

Như vậy, rõ ràng chi phí phát sinh khi thanh toán khoản vay không đúng hạn cực kỳ cao. Nhưng nếu thanh toán khoản vay trước thời hạn thì bạn có bị phạt không? 

Hầu như mọi ngân hàng và dịch vụ tài chính tại Việt Nam đều thu phí phạt trả nợ trước hạn. Khoản phạt này có thể lên đến 3% số tiền nợ, và thay đổi khác nhau tùy ngân hàng, thời gian nợ, số tiền nợ, và nhiều yếu tố khác. 

Ví dụ:

Phí phạt trả nợ trước hạn  tại Ngân hàng VPBank trong năm đầu là 3% X số tiền nợ trước hạn và giảm dần đến năm thứ 4. Tại Vietcombank, phí trả nợ năm đầu tiên là 1.5% x số tiền nợ thanh toán trước hạn.

FAQs về đáo hạn

Điều gì xảy ra khi bạn không thanh toán vào ngày đáo hạn?

Nếu đến ngày đáo hạn mà bạn không hoàn thành thanh toán, có khả năng doanh nghiệp của bạn bị cho vào danh sách nợ xấu của ngân hàng, bị liệt kê trong CIC – Trung Tâm Tín Dụng Liên Ngân Hàng. Điều này ảnh hưởng cực kỳ tệ với các khoản vay trong tương lai. 

Nên sử dụng dịch vụ đáo hạn của ngân hàng hay vay tiền từ bên ngoài?

Theo quy định từ Thông tư 39/2016/TT-NHNN, hoạt động đáo hạn bị pháp luật nghiêm cấm, lý đo đây là hình thức che đậy nợ xấu (dù hoạt động này thật sự phổ biến trong vay ngân hàng hiện nay). Do đó, tốt nhất là bạn nên tránh rơi vào tình trạng phải đáo hạn ngân hàng với lãi suất ngất ngưỡng. Hãy chủ động tìm kiếm các phương thức vay phù hợp, linh hoạt với doanh nghiệp mình. 

Nhận vốn kinh doanh từ Jenfi – Không phí đáo hạn, không phụ phí, không phí ẩn

Jenfi giúp bạn nhận nguồn vốn kinh doanh với chi phí minh bạch và không phát sinh các phụ phí như những hình thức vay vốn truyền thống. 

  • Bạn cần thanh toán sớm? Jenfi hỗ trợ bạn hoàn toàn miễn phí! 
  • Bạn gặp khó khăn khi do sụt giảm doanh số trong kỳ vay? Jenfi giúp bạn thanh toán linh hoạt dựa trên doanh số thực tế – Giảm áp lực khi vay vốn.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Jenfi – Cung cấp tài chính linh hoạt, không thế chấp!

Bạn đang cần tìm nguồn tài chính ngắn hạn để kinh doanh, triển khai các chiến lược tiếp thị, mua hàng hóa? Jenfi cung cấp nguồn tài chính lên đến 10 tỷ VND với quy trình thẩm định đơn giản, giúp bạn tiếp cận nguồn vốn trong 5 ngày làm việc. Không thế chấp, lãi suất cực kỳ cạnh tranh.

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việc

Hạn Mức Tín Dụng Là Gì? Hướng Dẫn Nâng Hạn Mức Tín Dụng

Hạn Mức Tín Dụng Là Gì

Thẻ Tín dụng (Credit card) không còn là một khái niệm quá xa lạ đối với chúng ta. Bởi vì sự tiện dụng, nhanh gọn trong việc thanh toán, nhất là ở thời điểm tình hình dịch bệnh chưa mấy lắng dịu thì việc thanh toán ít tiếp xúc luôn được để tâm hàng đầu, bên cạnh đó Thẻ tín dụng cũng mang đến cho người dùng vô vàn những ưu đãi từ các nhãn hàng. 

Tuy nhiên, để có thể sử dụng tốt và khai thác tối ưu những lợi ích mà Thẻ tín dụng mang lại, chúng ta cần quan tâm những gì? Bên cạnh những ưu đãi, sao kê thẻ tín dụng, thì hạn mức tín dụng cũng là một vấn đề mà bạn cần quan tâm. Vậy,  Hạn mức tín dụng là gì? Yếu tố ảnh hưởng đến hạn mức tín dụng là gì? Cách tra cứu hạn mức thẻ hay cách thức nâng hạn mức tín dụng là gì? Mời bạn cùng Jenfi tìm ra câu trả lời qua bài viết dưới đây nhé!

Hạn Mức Tín Dụng Là Gì

Hạn mức tín dụng là gì (What is a credit limit)? Hạn mức tín dụng là thuật ngữ chỉ số tiền tín dụng tối đa mà một tổ chức tài chính (hay tổ chức tín dụng) cấp cho khách hàng.

Khách hàng có thể chi tiêu đến mức tín dụng được quy định, nếu vượt quá số tiền hạn mức khách hàng có thể sẽ phải chịu thêm tiền phạt hoặc tiền phạt (và mức vượt chỉ nằm trong khoảng cho phép).

Căn cứ để xác định hạn mức tín dụng là gì? Hạn mức tín dụng phụ thuộc vào điều kiện mở thẻ của khách hàng khai báo với ngân hàng (thông thường là lịch sử tín dụng, thu nhập cá nhân, tài sản đảm bảo hoặc uy tín của khách hàng ngay lúc xét duyệt).

Ngoài ra, tùy thuộc vào mỗi loại thẻ thì sẽ có một hạn mức tín dụng khác nhau, từ vài triệu, vài chục triệu hoặc có khi lên đến 1 tỷ đồng.

Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hạn Mức Tín Dụng Là Gì?

Để có thể xác định được hạn mức tín dụng cho một khách hàng, thì bên cấp tín dụng cần nhiều yếu tố để có thể quyết định hạn mức thẻ tín dụng. Các yếu tố ảnh hưởng đến hạn mức tín dụng là gì? Chúng ta có thể kể đến các yếu tố sau: 

  • Thu nhập: Mức lương chuyển khoản qua/nhận qua tiền mặt của khách hàng
  • Tài sản cá nhân: Dựa vào giá trị sổ tiết kiệm, ô tô, bảo hiểm nếu mở thẻ tín dụng theo các hình thức này (có thể lên đến 70 – 90% giá trị)
  • Nợ: Khoản nợ cần chi trả của khoản vay tín chấp hay thế chấp đã được ngân hàng phê duyệt
  • Hạn mức tín dụng hiện tại: Hạn mức thẻ tín dụng đã được cấp tại hệ thống ngân hàng uy tín khác
  • Lịch sử thanh toán: Bạn có thanh toán các hóa đơn của mình, bao gồm cả hóa đơn thẻ tín dụng hàng tháng, đúng hạn hay không
  • Lịch sử tài khoản: Số lượng cũng như thời gian giao dịch của khách hàng tại hệ thống ngân hàng mở thẻ

Giả sử, nếu bạn là khách hàng mới sử dụng thẻ tín dụng, chưa hề có lịch sử sử dụng tín dụng, thu nhập chưa cao hoặc bạn đang có các khoản vay chưa chi trả thì bạn sẽ được hạn mức tín dụng ở mức thấp.

Thực chất có thể xem khoản tiền khi sử dụng thẻ tín dụng là một khoản vay. Và chắc chắn một điều rằng, bên cấp tín dụng sẽ không cấp hạn mức tín dụng cao cho người không có khả năng hoàn trả khoản vay. Khi một khách hàng có hạn mức tín dụng cao, điều đó có thể xem là khách hàng đó có ‘uy tín’, có rủi ro thấp.

Hạn mức tín dụng của từng khách hàng có thể xem là khác nhau, nên bạn sẽ không biết hạn mức tín dụng của bạn là bao nhiêu nếu bạn không đăng ký mở thẻ tín dụng. Nếu chẳng may, bạn được ngân hàng quy định hạn mức tín dụng khá thấp, không đủ cho việc chi tiêu, thì bạn có thể yêu cầu hạn mức cao hơn. Nếu khách hàng là một người sử dụng thẻ tín dụng tốt thì khách hàng có thể yêu cầu bên cấp tín dụng nâng hạn mức tín dụng lên.

Cách Kiểm Tra Hạn Mức Thẻ Tín Dụng Được Cấp

Khách hàng có thể kiểm tra hạn mức tín dụng của mình như sau:

  • Trong gói chào đón của ngân hàng phát hành thẻ
  • Kiểm tra qua Online Banking hoặc Mobile Banking
  • Kiểm tra qua dịch vụ chăm sóc khách hàng
  • Kiểm tra tại chi nhánh ngân hàng mở thẻ
  • Kiểm tra tại ATM

Có Thể Thay Đổi Hạn Mức Tín Dụng Không?

Câu trả lời là Có. Trong hầu hết trường hợp, khách hàng có có thể yêu cầu ngân hàng tăng hay giảm hạn mức tín dụng theo nhu cầu.

Cách thức thay đổi hạn mức tín dụng là gì? Tùy thuộc vào từng ngân hàng sẽ có các thủ tục nâng hay giảm hạn mức tín dụng khác nhau. Khách hàng chỉ cần trình bày nhu cầu với nhân viên ngân hàng, nhân viên sẽ hướng dẫn, cũng như cung cấp cho bạn các yêu cầu về hồ sơ. 

Trường hợp khách hàng muốn nâng hạn mức tín dụng hiện tại, thông thường ngân hàng sẽ thực hiện xét duyệt dựa trên những giấy tờ của khách hàng cung cấp như: mức thu nhập, lịch sử tín dụng, uy tín hoặc có thể là tài sản đảm bảo của khách hàng hay thậm chí cả việc khách hàng sử dụng thẻ tín dụng trong giao dịch cũng sẽ được xem xét. Khi có kết quả thì ngân hàng sẽ thông báo cho khách hàng.

Có Thể Sử Dụng Tối Đa Bao Nhiêu Hạn Mức Thẻ Tín Dụng?

Có thể nói thẻ tín dụng là một chiếc thẻ ‘diệu kỳ” vì những ưu đãi mà nó mang đến cho người sử dụng, nhất là đối với nhu cầu thanh toán.

Hầu hết các thẻ tín dụng hiện nay đều được các bên cấp tín dụng cho phép thanh toán 100% hạn mức của thẻ. Có thể chi tiêu cho việc mua sắm, nghỉ dưỡng, du lịch, đầu tư,… miễn là các giao dịch này được thực hiện và thanh toán qua thẻ tín dụng. Tuy nhiên, rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng thì khách hàng thường sẽ rút được khoảng tối đa 50% hạn mức tín dụng.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Lời Kết

Jenfi hy vọng qua bài viết này, có thể cung cấp cho bạn được những thông tin để hiểu rõ hơn về khái niệm hạn mức tín dụng là gì? Các yếu tố làm ảnh hưởng đến hạn mức tín dụng là gì? Hay cách để có thể nâng hạn mức tín dụng là gì? Để có thể sử dụng Thẻ tín dụng một cách có hiệu quả.

Jenfi – Cung cấp tài chính linh hoạt, không thế chấp!

Bạn đang cần tìm nguồn tài chính ngắn hạn để kinh doanh, triển khai các chiến lược tiếp thị, mua hàng hóa? Jenfi cung cấp nguồn tài chính lên đến 10 tỷ VND với quy trình thẩm định đơn giản, giúp bạn tiếp cận nguồn vốn trong 5 ngày làm việc. Không thế chấp, lãi suất cực kỳ cạnh tranh.

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việc

Tín Dụng Là Gì? Vay Tín Dụng Ở Đâu Nhanh Và An Toàn?

Để kinh doanh, duy trì công ty thì cách doanh nghiệp cần một số vốn nhất định. Đối với những doanh nghiệp mới, startup thì việc duy trì và phát triển công ty luôn là điều được quan tâm đầu tiên. Gọi vốn chính là một cách giúp công ty tiếp tục kinh doanh, phát triển. Dưới đây là những phương thức huy động vốn dành cho những doanh nghiệp mới. 

Vốn Doanh Nghiệp Có Mấy Loại?

Tín dụng doanh nghiệp là khoản vay để thành lập công ty hoặc sử dụng cho cho các hoạt động kinh doanh. HÌnh thức này sẽ khác với vay tín dụng cho tiêu dùng hay cho cá nhân. 

Doanh nghiệp có thể vay định kỳ để thiết lập vốn đầu tư ngắn hạn hoặc nâng cấp đầu tư cơ bản dài hạn. Sau đó hoàn trả theo phương thức trả một lần. Với một mức tín dụng mặc định, bạn có thể chia ra vay nhiều lần cho đến khi đạt tối đa hạn mức. 

Một điều cần lưu ý khi vay tín dụng doanh nghiệp là chuẩn bị báo cáo tài chính rõ ràng. Một số bên còn yêu cầu bảo đảm cá nhân, cho dù doanh nghiệp nhỏ của bạn đã đi vào hoạt động.

Khác với vay cá nhân, các khoản vay doanh nghiệp tương đối lớn. Tùy vào quy mô và mục đích sử dụng mà doanh nghiệp lựa chọn vay từ các tổ chức tín dụng khác nhau. Do đó, quá trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp sẽ được kiểm soát khắt khe hơn và yêu cầu nhiều giấy tờ hơn đối với các mức vay lớn.

Vai Trò Của Vay Tín Dụng Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

Thiết lập một hạn mức tín dụng kinh doanh sẽ giúp bạn tiếp cận với nguồn vốn ngắn hạn. Hầu hết các doanh nghiệp sử dụng khoản này để hỗ trợ tài chính kịp thời cho các hoạt động kinh doanh. 

Chẳng hạn như chi phí vật tư, tiền lương hoặc gia tăng lượng hàng tồn kho. Các doanh nghiệp theo chu kỳ (Cyclical business) có xu hướng sử dụng hạn mức tín dụng không cố định như một nguồn vốn lưu động. Đây là một lựa chọn tốt cho các doanh nghiệp nhỏ đang tìm cách kiểm soát dòng tiền chặt chẽ hơn.

Lợi Ích Khi Vay Tín Dụng Doanh Nghiệp

Vốn là tiền, là tài sản được đóng góp từ nhà đầu tư/chủ sở hữu vào việc kinh doanh. Vốn của doanh nghiệp của thể hiểu là có thể từ 2 nguồn chính:

Vốn điều lệ

Loại vốn này được biết là tổng giá trị tài sản do các thành viên, chủ sở hữu đã góp hoặc cam kết đóng góp khi thành lập doanh nghiệp 

Những nguồn vốn khác

Đây chính là nguồn vốn có được từ việc huy động vốn của doanh nghiệp thông qua các khoản vay nợ hay trái phiếu,… 

Bên cạnh đó, việc huy vốn còn được xem là hoạt động của doanh nghiệp để tăng thêm vốn cho công việc kinh doanh, duy trì công ty. Việc tăng vốn điều lệ và vốn từ những nguồn khác chính là việc doanh nghiệp đang tự gọi vốn cho mình. 

Gơi ý cho bạn

Jenfi là Quỹ Huy Động Vốn Dựa Trên Doanh Thu (Revenue-based Financing), hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp SMEs, Startup lên đến 10 tỷ VND. Nếu bạn đang cần nguồn vốn ngắn hạn để mở rộng kinh doanh, mua hàng lưu kho… hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.

Tầm Quan Trọng Của Việc Huy Động Vốn 

Vốn huy động đóng vai trò quan trọng giúp quyết định sự tồn tại, phát triển và mở rộng của doanh nghiệp. Không chỉ thế, tầm quan trọng của vốn huy động cũng tác động rất nhiều tới doanh nghiệp. 

Ảnh hưởng tới sự phát triển và mở rộng quy mô công ty 

Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều phải đi huy động vốn để đầu tư, kinh doanh sau thời khẳng định năng lực và uy tín. Không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ vốn hay sẵn vốn cho những hoạt động kinh doanh. Vì thế vốn huy động là vô cùng cần thiết và nó giúp doanh nghiệp mở rộng phạm vi hoạt động.

Tăng thêm năng lực cạnh, thể hiện tiềm lực kinh tế

Một doanh nghiệp huy động vốn được nhiều chứng tỏ rằng đó là một công ty uy tín, có niềm tin. Vốn huy động nhanh, nhiều và kịp thời sẽ giúp phản ánh đúng sự uy tín và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp. Và khi đã có vốn thì doanh nghiệp có thể triển khai thêm nhiều hoạt động kinh doanh, mang lại lợi luận cho công ty 

Quyết định tới năng lực thanh toán của doanh nghiệp

Một điểm quan trọng không thể thiếu tiếp theo khi huy động vốn đó là quyết định tới năng lực thanh toán của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp tài chính như ngân hàng thương mại. Năng lực này thể hiện ở khả năng chi trả, giải ngân và thanh toán của ngân hàng .

Kinh doanh trên nguồn vốn nên ngoài vốn ban đầu cần thiết theo quy định thì ngân hàng sẽ luôn phải chăm lo tới việc tăng trưởng nguồn vốn. Chính vì thế mà trong suốt quá trình hoạt động bằng cách gọi vốn. 

6+  Phương Pháp Huy Động Vốn Cho Những Doanh Nghiệp Mới

Không chỉ ở các doanh nghiệp mới thành lập, các doanh nghiệp lâu đời cũng chú trọng tới việc gọi vốn. Việc gọi vốn đối với các công ty startup thì có phần khó khăn hơn. Dưới đây là một số cách huy động vốn dành cho những doanh nghiệp mới thành lập.

Vay vốn từ người thân, bạn bè

Đây là cách mà nhiều người sử dụng, bởi huy động từ nguồn này có ưu điểm nhanh, lãi suất hữu nghị. Nếu bạn có ý định kêu gọi, mời bạn bè người thân hợp tác thì cần phải lên một kế hoạch cụ thể, thuyết phục để người khác bỏ vốn vào đầu tư. 

Hãy nhớ rằng, khi kêu gọi vốn từ nguồn này, bạn không nên chỉ quan tâm tới tài chính. Mà cần phải xem xét về tính cách, quan điểm và tham vọng của họ để quá trình hợp tác được diễn ra suôn sẻ.  

Huy động vốn từ các cổ đông 

Mỗi doanh nghiệp khi mới thành lập chắc hẳn sẽ có vốn điều lệ nhất định từ cổ đông. Đây cũng là nguồn gọi vốn khi chủ doanh nghiệp cần thêm ngân sách để phát triển các hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn  này không cố định, có thể được hoàn trả sau khi hoàn thành dự án và chia phúc lợi.

Gọi vốn từ tín dụng ngân hàng 

Thực hiện vay ngân hàng bằng cách thế chấp một tài sản nào đó là cách huy động vốn phổ biến với các startup. Tất nhiên, số vốn huy động được từ tín dụng ngân hạng nhiều hay ít sẽ phụ thuộc vào năng lực doanh nghiệp và khả năng chi trả. Hiện nay, nhiều ngân hàng có nhiều chính sách hợp lý giúp doanh nghiệp gọi vốn nhanh và uy tín.

Huy động vốn bằng cách vay kinh doanh có kỳ hạn 

Loại hình vay vốn kinh doanh có kỳ hạn là cách huy động vốn theo kiểu truyền thống. Khoản vay sẽ có một số tiền nhất định và khoảng thời gian theo quy định. Đây là khoản vay không đảm bảo, có nghĩa là không cần tài sản thế chấp, hoặc có thể là một khoản vay đảm bảo. Điều này có nghĩa doanh nghiệp bạn cần phải đưa ra một số tài sản để làm vật thế chấp. Tài sản thế chấp này có thể ở dạng một khoản ký quỹ với ngân sách phát hành, tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc nhà riêng của các chủ sở hữu. 

Hạn mức vay phụ thuộc vào mức xếp hạng tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp muốn vay vốn. Thường thì sẽ không vượt quá 5 năm.

Gọi vốn từ phát hành cổ phiếu

Niêm yết trên thị trường chứng khoán là một trong những cách gọi vốn phổ biến nhất hiện nay, được nhiều các doanh nghiệp sử dụng nhất là các startup. Bởi nó giúp doanh nghiệp có vốn hóa lớn nhờ việc phát hành cổ phiếu. 

Tuy nhiên, không phải  doanh nghiệp nào cũng có thể làm được điều này, nhất là khi doanh nghiệp chưa có uy tín hay sự cạnh tranh cao. Chính vì thế, với doanh nghiệp mới, bạn cần cố gắng thuyết phục để thực hiện cách huy động vốn này. 

Gọi vốn từ tín dụng thương mại

Được biết đến như là một trong hình thức huy động vốn khác từ các doanh nghiệp như bán chịu hay trả góp,.. Đây cũng là cách gọi vốn hiệu quả mà phù hợp cho những doanh nghiệp mới. 

Ngân hàng thương mại cho phép các doanh nghiệp vay vốn huy động nhưng chính ngân cũng là một doanh nghiệp luôn phải tìm mọi cách để gọi vốn được nhiều nhất và hiệu quả nhất. 

Khi huy động vốn bằng cách vay từ tín dụng thương mại sẽ có nhiều hình thức huy động như lãi suất, quyền lợi khác,… Đây cũng là một ưu điểm khi lựa chọn hình thức này, bởi bạn có thể nắm rõ tình hình của doanh nghiệp mình mà lựa chọn phương thức vay phù hợp. 

Lưu Ý Về Những Hình Thức Vay Vốn Có Những Rủi Ro 

Các hình thức gọi vốn rất đa dạng, giúp cho các doanh nghiệp có thêm cơ hội phát triển, mở rộng công ty. Bên cạnh đó thì những hình thức gọi vốn cũng tiềm ẩn những rủi ro phổ biến như sau:

  • Thứ nhất: Việc bạn không tuân thủ các quy định có thể dẫn đến việc các nhà đầu tư và các công ty chịu hình phạt nặng từ các cơ quan có thẩm quyền. 
  • Thứ hai: Bạn cần lưu ý rằng nếu không thực hiện việc cho vay góp vốn theo thủ tục đầu tư, khi huy động vốn thì bên cho vay có thể không được phép thanh toán khoản nợ. 
  • Thứ ba: Sẽ xảy ra những tranh chấp liên quan đến thỏa thuận mua cổ phần, vay vốn, góp vốn,… là có thể xảy ra. Tranh chấp có thể phát sinh từ các thỏa thuận giữa nhà đầu tư và doanh nghiệp nếu hai bên không chuẩn bị kỹ lưỡng thỏa thuận đó.

Sự đa dạng trong những phương thức huy động góp vốn góp phần giúp doanh nghiệp có nhiều cơ hội phát triển. Tuy nhiên, nhà đầu tư phải chú ý tới những rủi ro có thể xảy ra khi thực hiện các hình thức vay vốn đó. 

Get a free estimate for funds to grow your business.

Lời Kết

Khi mới bắt đầu khởi nghiệp, việc gọi vốn là điều mà mà mỗi chủ doanh nghiệp đều làm. Sẽ có những khó khăn  nhất định xảy ra và những rủi ro tiềm tàng trong quá trình gọi vốn. Thế bạn cần phải lựa chọn phương pháp huy động vốn phù hợp nhất cho doanh nghiệp của mình. Chúc bạn thành công!

Jenfi – Cung cấp tài chính linh hoạt, không thế chấp!

Bạn đang cần tìm nguồn tài chính ngắn hạn để kinh doanh, triển khai các chiến lược tiếp thị, mua hàng hóa? Jenfi cung cấp nguồn tài chính lên đến 10 tỷ VND với quy trình thẩm định đơn giản, giúp bạn tiếp cận nguồn vốn trong 5 ngày làm việc. Không thế chấp, lãi suất cực kỳ cạnh tranh.

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việc

Chiến Lược Content Marketing: 5 Hình Thức Phổ Biến Nhất

Content Marketing Là Gì

Content Marketing Là Gì

Khái niệm Content Marketing (Tiếp thị nội dung) đã không còn xa lạ với cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam. Hình thức này tập trung vào việc sáng tạo những thông điệp giá trị nhằm gây dựng mối quan hệ mật thiết giữa thương hiệu với khách hàng. Bên cạnh đó, Content Marketing còn được ứng dụng rộng rãi ở những mục tiêu như: phát triển doanh thu, gia tăng nhận thức, chuyển đổi khách hàng tiềm năng.

Cách Thức Hoạt Động Của Content Marketing

Hình thức tiếp thị này tập trung vào lợi ích lâu dài. Mọi hoạt động mũi nhọn hầu hết đều xoay quanh việc xây dựng nhận thức và vun đắp niềm tin của khách hàng. Doanh nghiệp sẽ dựa trên những nhu cầu ẩn tàng của đối tượng tiềm năng mà “dự đoán” và đáp ứng những thông tin cần thiết.

Bên cạnh đó, thay vì sử dụng quảng cáo, doanh nghiệp sẽ kể lại những câu chuyện tính năng của sản phẩm. Trọng tâm chính là chạm đến nhu cầu sâu thẳm của khách hàng và thiết lập mối quan hệ đồng hành với họ.

Những Hình Thức Content Marketing Phổ Biến Nhất?

Blogs

Là hình thức cung cấp nội dung khá ngắn gọn theo dạng chia sẻ cá nhân. Trước khi viết, doanh nghiệp cần nghiên cứu từ khóa mũi nhọn cho sản phẩm rồi thiết lập kế hoạch nội dung xoay quanh những từ khóa đó. Đồng thời, doanh nghiệp nên tham khảo chiến lược từ khóa của đối thủ và những chủ đề liên quan để có phương án xây dựng hệ thống nội dung đa dạng nhất.

Videos – Infographics

Đây là hai hình thức nội dung có thể tác động trực tiếp vào thị giác người dùng, bổ trợ mạnh mẽ cho việc giới thiệu sản phẩm. Trong đó, video có thể tác động đa chiều, giúp khách hàng cảm nhận một cách rõ ràng về thương hiệu. Ở giai đoạn nhận thức, doanh nghiệp hầu hết đều sử dụng hình ảnh trực quan và video ngắn gọn. Vào những giai đoạn sau, đa số video được triển khai dưới dạng mô tả tính năng, hướng dẫn sử dụng có thời lượng dài hơn.

Case studies

Đây là hình thức tiếp thị mang lại hiệu quả rất cao. Rất nhiều đối tượng tiềm năng sau khi nhận thức được thương hiệu sẽ muốn tìm hiểu thêm về hành trình của những khách hàng đi trước. Case studies mô tả trải nghiệm thực tế và những tình huống có thể xảy ra trong quá trình khách hàng đồng hành cùng thương hiệu.

Nói một cách dễ hiểu, mỗi case study là một ví dụ cho việc sử dụng sản sản phẩm. Đội ngũ bán hàng cũng có thể sử dụng nội dung của case study làm công cụ thuyết phục khách hàng.

Nội dung được tạo từ người dùng

Tik tok có thể xem một điển hình thành công nhất tại thời điểm hiện tại. Nền tảng này giúp khách hàng sáng tạo nội dung một cách đơn giản nhanh chóng và cá nhân hóa. Mỗi cá nhân sử dụng Tik tok đều có thể trở thành ngôi sao. Nội dung được khách hàng tạo ra là công cụ marketing mạnh mẽ hơn cả ngàn lời quảng cáo từ chính thương hiệu.

Những nội dung này có thể thu hút rất nhiều lượt hưởng ứng và phản hồi từ cộng đồng. Giúp thương hiệu thêm gần gũi với đối tượng tiềm năng.

Nội dung Chứng thực và Đánh giá từ khách hàng

Tương tự như Nội dung được tạo từ người dùng, đều được chủ động tạo ra bởi khách hàng. Tuy nhiên, lời chứng thực hầu hết sẽ tập trung đánh giá trực tiếp chất lượng sản phẩm hoặc quy trình phục vụ của thương hiệu. Nội dung này rất có giá trị ở giai đoạn quyết định mua  và đây sẽ là động lực rất lớn giúp khách hàng có đầy đủ cơ sở để đặt niềm tin vào thương hiệu.

Lợi Ích Của Hình Thức Content Marketing

Tiếp thị nội dung cần được đầu tư kỹ lưỡng và dài hạn để đạt được hiệu quả tốt nhất. Thậm chí với những khách hàng chưa từng dùng sản phẩm, bằng cách cung cấp những kiến thức hữu ích, thương hiệu đã phần nào trở nên thân thiết và xây dựng được lòng tin với họ. Lòng tin này được chuẩn bị cho những nhu cầu mà khách hàng sẽ phát sinh ở tương lai. Đây là thành phần không thể thiếu trong chiến lược kiến tạo cộng đồng trung thành với thương hiệu.

Tăng nhận thức về giá trị thương hiệu

Giá trị thương hiệu không chỉ nằm ở tính năng của sản phẩm. Nó còn bao gồm lợi ích tinh thần bền vững mà sản phẩm sẽ mang lại. Và những điều vĩ mô đó không phải khách hàng nào cũng tự nhận thức được. Do đó, tiếp thị nội dung là công cụ chủ lực để truyền tải sứ mệnh to lớn của thương hiệu một cách trực tiếp và hiệu quả nhất.

Gây dựng niềm tin lâu dài

Những kiến thức, giải pháp, phương án,… mà thương hiệu cung cấp chính là “mỏ neo” niềm tin chắc chắn giúp doanh nghiệp trụ vững trong lòng khách hàng. Nếu doanh nghiệp có thể xây dựng một chiến lược nội dung phù hợp thì giá trị mà thương hiệu mang lại cũng sẽ bền vững theo thời gian.

Tiết kiệm chi phí tiếp thị

Đầu tư vào nội dung là đầu tư dài hạn. Và trái ngọt của phương án này cũng sẽ được gặt hái lâu dài. Khi đã sở hữu được niềm tin từ cộng đồng mà thương hiệu đã gây dựng được, sẽ luôn có người sẵn sàng mua hàng của họ khi phát sinh nhu cầu. Chẳng những vậy, việc khách hàng chủ động giới thiệu sản phẩm mà họ tin tưởng cũng là chuyện đương nhiên. Doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được rất nhiều ngân sách cho việc chạy quảng cáo

Get a free estimate for funds to grow your business.

Tạm kết

Hiện nay, Content Marketing (tiếp thị nội dung) được thực hiện đa dạng trên các kênh kỹ thuật số, trở thành công cụ không thể thiếu của marketing. Nhờ có sự hỗ trợ của các nền tảng kỹ thuật mà nội dung được truyền tải nhanh chóng và chính xác đến khách hàng tiềm năng. Ngoài đầu tư chiến lược nội dung, doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến những công cụ tiếp thị để chiến dịch đủ điều kiện tạo ra hiệu quả tối ưu.

Jenfi – Cung cấp tài chính linh hoạt, không thế chấp!

Bạn đang cần tìm nguồn tài chính ngắn hạn để kinh doanh, triển khai các chiến lược tiếp thị, mua hàng hóa? Jenfi cung cấp nguồn tài chính lên đến 10 tỷ VND với quy trình thẩm định đơn giản, giúp bạn tiếp cận nguồn vốn trong 5 ngày làm việc. Không thế chấp, lãi suất cực kỳ cạnh tranh.

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việc