Vay thấu chi là gì? Có nên vay thấu chi và khi nào nên vay thấu chi?

Vay thấu chi là hình thức vay vốn mới và thời gian gần đây được ngày càng nhiều các ngân hàng cung cấp để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Bài viết sau đây, Jenfi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn vay thấu chi là gì và những thông tin liên quan đến hình thức vay vốn này. 

1. Vay thấu chi là gì?

1.1 Khái niệm

Vay thấu chi (tiếng Anh: Overdraft) là một trong những hình thức cho vay vốn phổ biến hiện nay. Thấu chi là thuật ngữ chỉ một hạn mức tín dụng phía ngân hàng cấp cho khách hàng. Ngân hàng sẽ tạm ứng trước một hạn mức thấu chi tối đa tuỳ thuộc vào độ uy tín và lãi suất vay trên số tiền chi tiêu vượt hạn mức. Theo đó, khách hàng có thể chi tiêu vượt quá số tiền đang có trong tài khoản. 

Hiểu một cách đơn giản hơn, khi khách hàng sử dụng hình thức vay thấu chi, phía ngân hàng sẽ cho phép khách hàng chi tiêu vượt quá số tiền có trong tài khoản ngay cả trong trường hợp số dư tài khoản bằng 0. Số tiền vượt mức được gọi là “Hạn mức thấu chi”. Mỗi khi khách hàng chi tiêu vượt mức, phía ngân hàng sẽ tạm ứng và tính lãi suất vay trên số tiền tạm ứng đó cho đến khi khách hàng hoàn trả số tiền trên. Tất nhiên, nếu không sử dụng quá hạn mức thấu chi sẽ không bị tính lãi.

Ví dụ: Khách hàng Nguyễn Văn A đăng ký vay thấu chi tại ngân hàng B là 50 triệu đồng. Trong tài khoản của anh A đang có 10 triệu đồng. Đồng nghĩa rằng anh A có thể chi tiêu tối đa số tiền lên đến 60 triệu đồng, mặc dù số tiền anh đang có thực tế chỉ là 10 triệu.

Nếu anh A tiêu 30 triệu đồng, anh sẽ phải tính lãi 20 triệu theo quy định của ngân hàng và ngược lại, nếu chỉ chi tiêu trong khoảng 10 triệu đồng thực tế, anh sẽ không bị tính lãi.

1.2 Vay thấu chi có những hình thức nào?

Vay thấu chi hiện nay bao gồm 2 hình thức phổ biến chính như sau:

  • Cần có tài sản đảm bảo: Vay thấu chi thế chấp
  • Không cần có tài sản đảm bảo: Vay thấu chi tín chấp

Trong đó cụ thể như sau:

  • Vay thấu chi thế chấp: Khách hàng cần có tài sản đảm bảo để đủ điều kiện đăng ký vay theo hình thức này. Hạn mức vay thấu chi thi thế chấp phụ thuộc vào giá trị tài sản đảm bảo và không giới hạn con số. Hiện nay, hầu hết khách hàng đăn sử dụng tài khoản tiết kiệm để đăng ký hình thức vay này. Ngoài ra cũng có nhiều loại tài sản khác như bất động sản, ô tô, máy móc thiết bị,…
  • Vay thấu chi tín chấp: Với hình thức vay này, khách hàng không cần tài sản đảm bảo. Phía ngân hàng sẽ dựa vào lịch sử tín dụng của khách hàng để phê duyệt hạn mức vay (thông thường sẽ gấp khoảng 3 – 5 lần so với thu nhập hàng tháng)

Hầu hết khách hàng lựa chọn hình thức vay thấu chi tín chấp (không cần có tài sản đảm bảo) do điều kiện đăng ký đơn giản hơn. Hạn mức có thể không cao nhưng ít thủ tục và đặc biệt phù hợp với những đối tượng khách hàng cần vốn dự phòng gấp.

1.3 Vay thấu chi tính lãi suất như thế nào?

Một ưu điểm lớn của vay thấu chi được các chuyên gia kinh tế đánh giá cao về lợi ích cho khách hàng, đó chính là nếu không sử dụng sẽ không phải trả lãi. khách hàng sẽ chỉ phải thanh toán lãi cho số tiền chi tiêu vượt mức.
Lãi suất vay thấu chi được tính trên dư nợ giảm dần và số tiền, số ngày thực tế khách hàng sử dụng theo công thức sau:

Ví dụ:

Khách hàng Nguyễn văn A đang nợ thấu chi 7 triệu đồng, mức lãi suất ngân hàng quy định 25% và thời gian thấu chi thực tế là 30 ngày.

Theo công thức, anh A sẽ phải thanh toán lãi thấu chi như sau: (7000000 * 25%/360 * 30) = 145.833 đồng

1.4 Hạn mức được cấp thấu chi là bao nhiêu?

Tuỳ theo hình thức thấu chi (thế chấp hay tín chấp) mà hạn mức cấp cho khách hàng cũng khác nhau. 

Thông thường, nếu mở thấu chi tín chấp dựa trên chứng minh thu nhập, hạn mức được cấp sẽ nằm trong khoảng từ 3 – 5 lần thu nhập. Tuy nhiên, phía ngân hàng cũng sẽ dựa thêm những thông tin vay tín chấp cũng như dữ liệu sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng từ trước đó.

Nếu vay thấu chi thế chấp, hạn mức sẽ nằm trong khoảng từ 90 – 95% sổ tiết kiệm hoặc khoảng 70% giá trị của tài sản như bất động sản, ô tô,…

1.5 Vay thấu chi trả gốc theo phương thức nào?

Thông thường, vay thấu chi sẽ có thời gian đáo hạn khoảng 12 tháng. Trong khoảng thời gian này, khách hàng được toàn quyền sử dụng nguồn kinh phí trong hạn mức được cấp và chưa cần hoàn lại gốc mà chỉ cần thanh toán lãi cho ngân hàng. 

Tuy nhiên, đến ngày cuối cùng của kỳ hạn 12 tháng, khách hàng phải tất toán đầy đủ toàn bộ cả gốc và lãi cho ngân hàng. 

1.6 Nếu vượt hạn mức thấu chi sẽ tính như thế nào?

Trường hợp khách hàng để dư nợ thấu chi vượt quá hạn mức, khách hàng có nghĩa vụ thanh toán phần vượt quá theo đúng thời gian quy định tuỳ ngân hàng. Dư nợ thấu chi lúc này bao gồm: Nợ gốc, lãi và các khoản chi phí liên quan.

Đặc biệt, khách hàng sẽ phải chấp nhận mức lãi khi vượt hạn mức thấu chi sẽ bị tính cao hơn so với mức lãi ban đầu. Hầu hết các ngân hàng áp dụng mức lãi khá cao (khoảng 150%) so với mức lãi suất trước thời điểm vượt hạn mức.

1.7 Ưu – nhược điểm của hình thức vay thấu chi

Cũng như bất kỳ hình thức vay vốn khác, vay thấu chi cũng tồn tại song song cả những điểm có lợi và bất lợi như sau:

Ưu điểm

  • Chỉ tính lãi khi sử dụng, không tính lãi trên toàn bộ hạn mức thấu chi được cấp nếu khách hàng không chi tiêu. 
  • Đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng khi cần tiền gấp trong khoảng thời gian ngắn. Có sẵn hạn mức tín chấp để phòng ngừa khi cần sử dụng đột xuất. 
  • Hình thức sử dụng linh hoạt, đơn giản: Rút tiền, quẹt thẻ, thanh toán hoá đơn hoặc chuyển sang tài khoản khác mà không cần đến những thủ tục rút tiền cho thẻ tín dụng.
  • Tính bảo mật cao, lãi suất và các khoản phí được thông báo rõ ràng.
  • Hạn mức đa dạng, tùy thuộc vào hình thức đăng ký vay của khách hàng.

Nhược điểm

  • Điều kiện mở thẻ và thủ tục đăng ký khá nghiêm ngặt. Phía ngân hàng sẽ chỉ duyệt vay thấu chi cho những khách hàng có lịch sử tín dụng tốt đồng thời có đầy đủ những giấy tờ cần thiết theo quy định nghiêm ngặt tuỳ từng ngân hàng.
  • Hạn mức thấp hơn vay tín chấp. Vay thấu chi tối đa được cấp hạn mức gấp 5 lần thu nhập trong khi vay tín chấp, con số này lên đến gấp từ 10 – 18 lần thu nhập của khách hàng.
  • Lãi suất khá cao, cao hơn mức lãi suất vay thông thường khoảng 1,5 lần. 

1.8 Những ngân hàng đang cho vay thấu chi tại Việt Nam

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng lớn ở Việt Nam đều đã triển khai hình thức cho vay thấu chi để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Hạn mức thấu chi và lãi suất tuỳ thuộc theo quy định từng đơn vị cụ thể. 

Bạn có thể tham khảo thông tin một số ngân hàng đang triển khai hình thức vay thấu chi sau đây:

2. Điều kiện và thủ tục đăng ký vay thấu chi

Trên thực tế, mỗi ngân hàng sẽ có những điều kiện khác nhau để xét điều kiện đăng ký cũng như duyệt hồ sơ vay của khách hàng. Sau đây sẽ là một số điều kiện và thủ tục cơ bản bạn cần chuẩn bị nếu có ý định đăng ký vay thấu chi.

2.1 Điều kiện để mở thấu chi

  • Đủ 20 tuổi trở lên tính đến thời điểm đề nghị vay vốn và không quá 60 tuổi khi tính thời điểm đáo hạn thấu chi
  • Có hộ khẩu hoặc tạm trú tại địa phương cùng địa bàn (tỉnh/thành phố) của ngân hàng mà khách hàng có dự định đăng ký vay.
  • Có công việc ổn định. Chứng minh được thu nhập mỗi tháng bằng hợp đồng lao động hoặc tùy theo quy định từng ngân hàng
  • Không có nợ xấu trong vòng 2 năm hoặc lưu vết trên CIC 

2.2 Thủ tục hồ sơ để mở thấu chi

Khi đã đáp ứng được đầy đủ các điều kiện để mở thấu chi, khách hàng cần chuẩn bị thêm một số loại giấy tờ sau:

  • CMND/CCCD/Passport còn hiệu lực chứng minh khách hàng là công dân Việt Nam.
  • Sổ hộ khẩu/Sổ tạm trú, KT3 hoặc các giấy tờ chứng minh nơi cư trú tương đương.
  • Hợp đồng lao động, sao kê tài khoản ngân hàng, quyết định lương hoặc các giấy tờ chứng minh thu nhập tương đương.
  • Các giấy tờ khác theo quy định của ngân hàng (Đơn đề nghị mở tài khoản, đề nghị cấp hạn mức,…)

3. Có nên vay thấu chi không và khi nào nên vay thấu chi?

Như chúng tôi đã nêu trong phần ưu – nhược điểm, hình thức vay thấu chi tồn tại cả những ưu điểm và bất cập cho khách hàng. Tùy vào nhu cầu vay vốn của mình mà khách hàng cân nhắc có nên vay thấu chi không và khi nào thì nên quyết định vay.

Theo các chuyên gia tài chính, hình thức vay thấu chi phù hợp với những người cần tiền gấp trong khoảng thời gian ngắn hoặc chưa tích lũy được khoản tiền dự phòng nhưng lại phải đối mặt với những tình huống phát sinh. Lúc này bạn có thể chủ động giải quyết tình huống và đặc biệt, nếu không chi tiêu phát sinh khách hàng cũng không bị tính lãi.

Ngược lại, những người không tự làm chủ được chi tiêu, hay tiêu tiền quá đà thì không nên sử dụng hình thức vay vốn này.

Và tất nhiên rằng, bất cứ ai có ý định vay vốn ngân hàng dù với bất kỳ hình thức nào cũng nên cân nhắc kỹ khả năng chi trả của mình. Nhất là khi hình thức vay thấu chi có lãi suất cao hơn các hình thức vay vốn khác khá nhiều. 

4. Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến vay thấu chi

4.1 Khoản tiền thấu chi có chuyển khoản được không?

Có thể chuyển khoản được. Khách hàng có thể chuyển thấu chi trong tài khoản của mình sang cho tài khoản của người khác. Tuy nhiên, sẽ không chuyển được vào tài khoản cá nhân có đứng tên khách hàng đăng ký vay thấu chi.

4.2 Nếu để nợ quá hạn thấu chi thì có bị tính vào danh sách nợ xấu không?

Có. Theo quy định, nợ thấu chi vẫn được tính là một khoản vay tín chấp ngắn hạn và nếu khách hàng không thanh toán đúng hạn, thông tin nợ xấu cũng sẽ được ghi nhận trên CIC.

4.3 Vay thấu chi và thẻ tín dụng có khác nhau không?

Có khác nhau. Mặc dù cả hai đều có chung đặc điểm là được chi tiêu trước, hoàn tiền sau nhưng hình thức vay thấu chi và thẻ tín dụng vẫn có những khác biệt cơ bản. Cụ thể như sau:

Hy vọng những thông tin trong bài viết đã cung cấp đến bạn đọc câu đáp án chính xác và đầy đủ nhất cho câu hỏi “Vay thấu chi là gì”. Đây cũng là một trong những cách huy động vốn được nhiều người sử dụng. Để làm chủ tài chính cá nhân, từ đó giúp bạn có thêm kiến thức để tự cân nhắc và đưa ra nhận định mình có nên vay thấu chi hay không.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi dành cho doanh nghiệp

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việc

DTI là gì? Công thức tính và ví dụ thực tế giúp bạn dễ hình dung

DTI là gì? Công thức tính và ví dụ thức tế giúp bạn dễ hình dung

Cập nhật lần cuối: 2023

DTI (Debt-to-Income) là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực tài chính, đặc biệt là các hoạt động liên quan đến tín dụng ngân hàng. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đi tìm đáp án chính xác nhất cho những câu hỏi: DTI là gì? DTI được tính như thế nào và tại sao DTI luôn được nhắc đến khi cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu vay vốn ngân hàng?

Jenfi sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên qua bài viết sau!

1. DTI là gì?

Debt – To – Income (DTO) Ratio còn được biết đến với tên gọi ngắn gọn là DTI – Đây là chỉ số biểu thị tỷ lệ nợ trên tổng thu nhập của một cá nhân. Tổng thu nhập bao gồm toàn bộ các khoản thu trước thuế và các khoản khấu trừ khác (nếu có). 

Hiểu một cách đơn giản hơn, DTI là chỉ số so sánh khoản nợ hàng tháng của một cá nhân so với tổng thu nhập hàng tháng của họ. Ví dụ, nếu khách hàng có hệ số DTI là 20% thì điều đó đồng nghĩa rằng 20% tổng thu nhập hàng tháng của họ sẽ phải dành cho việc chi trả các khoản nợ mỗi tháng. 

Nếu vay thế chấp, con số DTI sẽ được tính toán linh hoạt hơn nếu như khách hàng chứng minh được mình có nhiều nguồn thu linh động từ bên ngoài như cho thuê xe, thuê nhà,…Còn nếu vay tín chấp, thông thường quy định của ngân hàng hay các tổ chức tài chính hiện nay hầu hết bị gò bó qua số thu nhập chuyển khoản mà thôi. 

2. Ý nghĩa quan trọng của DTI

DTI là một trong những chỉ số tài chính cực kỳ quan trọng đối với cả khách hàng và các tổ chức cho vay. Chỉ số DTI tỉ lệ nghịch với khả năng tài chính của khách hàng. Chỉ số DTI càng thấp đồng nghĩa với việc khách hàng có khả năng tài chính cao và không phải dành phần lớn thu nhập để thanh toán các khoản nợ hàng tháng. 

DTI mang đến những ý nghĩa quan trọng như sau:

2.1 Đối với các ngân hàng hay tổ chức tài chính

Số DTI càng thấp chứng tỏ khả năng tài chính của bạn cao, có đủ khả năng thanh toán nợ sau vay. Phía ngân hàng hay các tổ chức tài chính từ DTI có thể xác định được người đề xuất vay đang nợ bao bao nhiêu? Có dư nợ thường xuyên không? Có nợ xấu không? Có đủ khả năng tài chính để chi trả nợ không? Từ đó tính toán sơ bộ số tiền có thể cấp cho khách hàng vay hoặc cân nhắc đến việc từ chối đề nghị vay nếu không đủ điều kiện. 

Nếu xét duyệt hồ sơ vay cho khách hàng có chỉ số DTI vượt ngưỡng an toàn, phía ngân hàng đồng nghĩa với việc chấp nhận những mạo hiểm về khoản tài chính cho vay. Hầu hết các tổ chức tài chính và ngân hàng hoàn toàn không muốn xảy ra tình huống này.

2.2 Đối với nhân viên tư vấn tài chính

Đối với nghiệp vụ tín dụng, tính toán chỉ số DTI là một trong những thao tác nghiệp vụ các nhân viên tư vấn tài chính phải nắm rõ và không được để xảy ra sai sót. DTI tạo tiền đề, là nền tảng giúp họ đưa ra kết luận đề xuất có xét duyệt hồ sơ vay không cũng như có hướng tư vấn cho khách hàng để tiếp cận những khoản vay khác phù hợp hơn. 

2.3 Đối với người đi vay

Nắm rõ được số DTI cá nhân, về phía người vay cũng mang đến những ý nghĩa tích cực. Người vay sẽ tự xác định được tình trạng nợ cá nhân, lựa chọn gói vay, địa chỉ vay hợp lý cũng như đánh giá được tỷ lệ vay vốn thành công.

3. Công thức tính DTI

DTI – Tỷ lệ nợ trên thu nhập được tính bằng công thức sau:

Trong đó:

Tổng số tiền phải trả nợ trong tháng: Khoản nợ này bao gồm tất cả các khoản chi phí khách hàng đã nợ trước đó hiện cần phải thanh toán như khoản vay mua nhà, mua xe, vay tín chấp. Khoản vay nợ sắp tới nếu được xét duyệt cũng sẽ được tính vào DTI. Ngoài ra, dư nợ trong thẻ tín dụng cũng được tính là một khoản nợ.

Tổng thu nhập trong tháng: Là tổng số tiền thực nhận trong tháng của khách hàng. Trong trường hợp khách hàng kinh doanh tự do và lợi nhuận tính bằng năm thì sẽ lấy tổng số lợi nhuận theo năm đó chia có 12 tháng.

4. Một số thắc mắc về DTI

4.1 Ngân hàng, tổ chức tài chính nào đang sử dụng DTI khi xét duyệt hồ sơ vay vốn?

Theo quy chuẩn chung hiện nay, hầu hết các ngân hàng hay các tổ chức tài chính đều sử dụng DTI trong quy trình xét duyệt hồ sơ vay vốn. Bởi lẽ DTI phản ánh được tổng quan tình trạng nợ và khả năng chi trả của khách hàng. Thêm nữa, DTI rất dễ tính toán và không mất nhiều thời gian để có được số liệu.

Một số ngân hàng lớn như: Vietcombank, Sacombank, Standard Chartered, HSBC,….DTI thậm chí còn được tính toán rất gắt gao. Số liệu yêu cầu phải là thu nhập thực thể hiện rõ ràng qua giấy tờ chi tiết hoặc bảng lương, không tính các khoản thu nhập chênh lệch bên ngoài. 

Một số tổ chức tài chính lớn, chuyên về tín dụng cho vay như FE Credit, Home Credit, cũng yêu cầu tính số liệu DTI gắt gao không kém. Ngưỡng DTI an toàn ở mức thấp, đồng nghĩa với việc khách hàng sẽ gặp khó khăn khi đề nghị xét duyệt khoản vay.

4.2 Vay tiền online qua App, website cho vay có sử dụng DTI không?

Hình thức vay tiền online qua các app hay website có hình thức xét duyệt riêng. Hầu hết thủ tục vay rất đơn giản nhưng lãi suất cao và nắm giữ nhiều thông tin cá nhân của khách hàng. Có thể nói, đa số các app, website không quan tâm đến các khoản nợ của bạn. Điều họ chú trọng là bạn vay tiền. Chính vì thế, DTI chắc chắn không được sử dụng với những hình thức này.

Tuy nhiên, vay tiền online tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn. Một số website có tính không minh bạch và sẵn sàng làm phiền người vay với nhiều hình thức quấy rối khi khách hàng để khoản vay trễ hạn. Bạn nên cân nhắc khi sử dụng hình thức vay tiền này.

5. Một số cách để cải thiện DTI – tỷ lệ nợ trên thu nhập xuống mức thấp hơn

3 cách phổ biến để giảm DTI xuống mức thấp hơn như sau:

5.1 Giảm khoản nợ phải trả hàng tháng

Giống như đề xuất số 1 trong phần ví dụ, cán bộ ngân hàng tư vấn anh Nguyễn Văn A giảm các khoản nợ phải trả hàng tháng. Đây là cách cải thiện chỉ số DTI đơn giản, nhanh và phổ biến nhất. 

Tất toán các khoản nợ trước khi vay thêm còn góp phần tạo điểm sáng cho hồ sơ vay của bạn trong những lần sau. Khi thanh toán các khoản vay đúng hạn, ngân hàng và các tổ chức tín dụng sẽ có cơ sở để nhận định bạn là khách hàng tiềm năng đáng tin cậy. Từ đó thời gian xét duyệt hồ sơ cũng như giải ngân vốn có thể được cải thiện. 

Tuy nhiên, những khách hàng đang gặp khó khăn về tài chính hay cần nguồn vốn giải ngân gấp sẽ không phù hợp với cách cải thiện DTI này.

5.2 Tăng dài thời gian vay vốn dài hơn so với dự kiến ban đầu.

Tăng thời gian vay vốn là cách được áp dụng ở phương án thứ 2 trong mục ví dụ. Số thời gian dài hơn, đồng nghĩa với DTI giảm để đạt điều kiện vay vốn. Số tiền phải trả hàng tháng cũng ít hơn. Tuy nhiên, cách này đồng nghĩa với thời gian thanh toán nợ của khách hàng sẽ lâu hơn, ảnh hưởng nhiều đến áp lực và tâm lý vay nợ.

5.3 Tăng thu nhập

Bằng cách tăng thu nhập cao hơn, chênh lệch về tổng thu nhập và tổng nợ phải thanh toán của bạn được giãn cách, từ đó giảm tỷ lệ DTI. Khách hàng có thể tham khảo nhiều phương án “hợp thức hoá” các khoản thu nhập bên ngoài của mình, chứng minh chúng hợp lý để cải thiện DTI. Tuy nhiên, cách này thông thường sẽ mất rất nhiều thời gian và khó thực hiện hơn so với hai cách phía trên.

Hy vọng rằng bạn đã tìm được đáp án cho câu hỏi: ‘DTI là gì” cùng cách tính cũng như những thông tin liên quan đến DTI – Tỷ lệ nợ trên thu nhập. Hiểu rõ về DTI, khách hàng sẽ có sự cân nhắc hợp lý cho những kế hoạch tài chính của mình. Từ đó điều chỉnh các khoản thu nhập, dư nợ hợp lý trước khi có ý định làm hồ sơ xét duyệt vay vốn từ ngân hàng hay các tổ chức tài chính. 

Câu hỏi thường gặp về DTI

Tỷ lệ nợ trên thu nhập là gì?

Tỷ lệ Nợ trên Thu nhập (DTI) là tỷ lệ đo lường mức thu nhập của một người hoặc một doanh nghiệp dành cho việc thanh toán nợ.

Tỷ lệ DTI được tính như thế nào?

DTI được tính bằng cách: chia tổng số tiền trả nợ hàng tháng cho tổng thu nhập hàng tháng.

Tỷ lệ DTI tốt khoảng bao nhiêu phần trăm?

Nhìn chung, tỷ lệ nợ trên thu nhập tốt sẽ dưới 40%. Tỷ lệ DTI từ 40% trở xuống cho thấy công ty có thể quản lý hiệu quả các nghĩa vụ nợ của mình và có tình hình tài chính khỏe mạnh.

Tỷ lệ nợ trên thu nhập tối đa mà tổ chức tài chính cho vay là bao nhiêu

Tỷ lệ nợ trên thu nhập tối đa khi vay thường sẽ dưới 43%. Nghĩa là, tổng số tiền thanh toán nợ của bạn, bao gồm cả thanh toán thế chấp, không được vượt quá 43% tổng thu nhập hàng tháng của bạn. 

Làm cách nào để cải thiện tỷ lệ DTI?

Để cải thiện tỷ lệ Nợ trên Thu nhập (DTI), bạn cần tập trung vào việc giảm nợ. Bạn có thể giảm chi phí, thanh toán cho các khoản nợ hoặc hợp nhất các khoản vay thành một khoản vay với lãi suất thấp hơn.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi dành cho doanh nghiệp

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việc

DCA là gì? Kinh nghiệm giúp bạn áp dụng chiến lược trung bình giá thành công

Thuật ngữ “Chiến lược trung bình giá” thường được biết đến bằng cụm từ viết tắt DCA – Dollar Cost Averaging, là một trong những phương pháp tối ưu chi phí giao dịch mà bất cứ nhà quản trị kinh doanh nào cũng cần phải biết. Nếu bạn đang tìm hiểu DCA là gì và làm cách nào để áp dụng DCA hiệu quả, mời bạn theo dõi bài viết sau đây nhé.

Jenfi Capital hi vọng bài viết sau sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết. Qua đó, bạn sẽ hiểu rõ hơn về khái niệm và cách ứng dụng hiệu quả.

1. DCA là gì? Chiến lược trung bình giá DCA phù hợp với những ai?

1.1 DCA là gì? 

DCA là viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Dollar – Cost Averaging, dịch sang tiếng Việt có thể hiểu là hay “Phương pháp bình quân giá” hoặc “Chiến lược trung bình giá”. Đây có thể coi là một trong những chiến lược đầu tư tài chính sử dụng theo phương pháp tách nhỏ nguồn vốn. Thay vì sử dụng hết nguồn vốn đầu tư vào cùng một thời điểm, thay bằng đầu tư vào nhiều khoảng thời gian khác nhau theo chu kỳ tuần, tháng, quý,…

Nói một cách đơn giản, những nhà đầu tư sẽ chia khoản vốn dự định đầu tư của mình thành nhiều khoản nhỏ và mua tại nhiều thời điểm khác nhau. Chính vì thế, bạn sẽ có cơ hội mua được một loại tài sản với nhiều mức giá khác nhau cho đến khi đạt được hạn mức theo dự định. 

DCA được sử dụng rất phổ biến với những nhà đầu tư chứng khoán. DCA giúp những “dân chơi chứng” mới bước chân vào con đường “lướt sóng”, đặc biệt là những nhà đầu tư F0 có cơ hội mua được cổ phiếu ở mức giá mềm nhất, giảm thiểu được rủi ro nếu lỡ khớp lệnh với giá cao và cứu nguy với giá trung bình thấp hơn cho lần đặt lệnh tiếp theo.

DCA được kỳ vọng như một phương pháp giảm thiểu rủi ro một cách đáng kể với trường hợp thị trường có những biến động lớn khó lường. Từ đó có những tính toán nhất định, phân bổ số lần mua để đạt được mức giá mua cuối cùng hợp lý nhất.

1.2 Chiến lược trung bình giá DCA phù hợp với những ai?

Được đánh giá là một trong những chiến lược đầu tư phổ biến trong lĩnh vực tài chính và mang lại hiệu quả cao, nhưng không phải bất cứ ai cũng có thể áp dụng hiệu quả DCA. 

Thị trường tài chính nhiều biến động, đôi khi càng dự đoán nó càng đi xa với dự đoán đó. Trước khi quyết định áp dụng DCA, cần gạch rõ cho mình những câu trả lời cho các câu hỏi sau: Bạn có bao nhiêu vốn? Lợi nhuận kỳ vọng bao nhiêu? Giá trung bình kỳ vọng để đạt được lợi nhuận tối đa là bao nhiêu?

Theo các chuyên gia, DCA phù hợp với những đối tượng như sau để phát huy tối đa hiệu quả:

  • Những nhà đầu tư thiên về đầu tư lâu dài: Đặc biệt tuân thủ theo chiến lược, có khả năng tuân thủ chặt những quy tắc đã đặt ra sẽ thích hợp với DCA hơn là những nhà đầu tư thích thay đổi và mạo hiểm.
  • Nhà đầu tư có số vốn nhỏ: Lướt sóng với những nhà đầu tư ít vốn hoặc những nhà đầu tư F0 sẽ mang đến nhiều rủi ro và nguy cơ mất trắng. DCA lúc này dường như dành cho bạn để bắt đầu hành trình gây dựng vốn của mình. 
  • Người không thường xuyên cập nhật thị trường: Những nhà đầu tư không quá quan tâm theo dõi tin tức hoặc không tin vào độ tin cậy của truyền thông khi áp dụng chiến lược DCA sẽ phần nào tránh được ảnh hưởng tâm lý và những rủi ro không đáng có.

2. Công thức tính DCA

DCA được tính bởi công thức chung như sau:

3. Ưu, nhược điểm của DCA

3.1 Ưu điểm cho dòng tiền 

Chiến lược trung bình giá DCA được các nhà đầu tư áp dụng phổ biến nhờ mang đến những ưu điểm sau:

3.1.1 Giảm thiểu rủi ro

Mức độ rủi ro trong kinh doanh là điều tất yếu. Tất nhiên, bất cứ nhà đầu tư nào cũng kỳ vọng thương vụ đầu tư của mình giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất có thể. 

DCA không khớp lệnh chỉ một lời nên tâm lý thời điểm lúc này không còn là yếu tố quyết định. Bạn có nhiều thời điểm khác nhau cho việc phân bổ tài chính của mình. Đây cũng là cách tránh được những đợt “lùa gà” của dân “chơi chứng”.

Bằng phương pháp chia nhỏ vốn đầu tư, chiến lược DCA giúp nhà đầu tư hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất và phần nào bảo toàn vốn của mình. 

3.1.2 Tối ưu chi phí đầu tư

Nếu đang có nguồn tài chính hạn hẹp dành cho đầu tư, DCA sẽ giúp bạn giảm bớt nỗi lo tài chính với phương pháp trung bình giá. Nếu tuân thủ đúng quy tắc đã đặt ra như thời gian, đầu tư định kỳ số vốn theo từng giai đoạn,… DCA sẽ giúp bạn vượt qua được giai đoạn suy thoái của thị trường. Khả năng giữa cân bằng các danh mục đầu tư và khiến chúng có tiềm năng tăng giá trong thời gian dài hạn của DCA đã được chứng minh bởi rất nhiều nhà đầu tư thực chiến.

Nhờ vào tính linh hoạt và tính thanh khoản, áp dụng DCA sẽ giúp bạn quản lý đầu tư hiệu quả với chi phí đầu tư tối ưu nhất.

3.1.3 Rút ngắn thời gian hòa vốn

Thu hẹp khoảng cách giữa lợi nhuận và hoà vốn trong thời điểm giá cổ phiếu biến động liên tục là điều bất cứ nhà đầu tư nào cũng mong muốn. Chỉ cần có DCA trong ngày ở mức giá lý tưởng kết hợp với lượng cầu đủ lớn sẽ khiến cổ phiếu của bạn có lãi trong ngắn hạn. Thời gian hòa vốn, thời gian đạt lợi nhuận được rút ngắn đáng kể nếu bạn áp dụng DCA.

3.2 Lợi ích cho nhà đầu tư

3.2.1 Không ảnh hưởng cảm tính cá nhân

Giá thị trường biến động hay những tin tức truyền thông đưa tin tác động nhiều đến tâm lý của nhà đầu tư. 

Những ảnh hưởng tâm lý bất an về biến động giá từ những tác động bên ngoài sẽ ít tác động đến tâm lý nếu quyết định theo DCA. 

3.2.2 Tiết kiệm thời gian

Hành động quan sát bảng điện tử mỗi ngày để canh giá cổ phiếu tăng giảm và theo dõi thông tin liên quan trên truyền thông chắc chắn chiếm phần lớn thời gian của những nhà đầu tư. Nhưng nếu áp dụng DCA, việc này sẽ chiếm ít sự quan tâm của bạn hơn. Từ đó có thêm thời gian tập trung nghiên cứu cho những mã cổ phiếu mới sắp tới.

3.3 Nhược điểm

Bất kỳ chiến lược nào cũng tồn tại ưu – nhược điểm song song. DCA tồn tại một số hạn chế như sau:

3.3.1 Lợi nhuận thấp

 Một điều hiển nhiên mà bất cứ ai kinh doanh cũng đều phải thừa nhận rằng rủi ro thấp luôn đi kèm với lợi nhuận thấp. Tất nhiên, với những nhà đầu tư mới thì việc hạn chế thiệt hại ở mức tối đa là điều nên ưu tiên. Đây cũng là bước đầu để các bạn trau dồi thêm kinh nghiệm đầu tư cho mình. 

3.3.2 Thêm nhiều khoản phí và thời gian giao dịch

Việc chia nhỏ giao dịch thành nhiều lần đồng nghĩa với các khoản phí cũng tăng lên khá nhiều so với việc mua một lần. Nhất là với chứng khoán số lượng nhỏ hay tiền điện tử. Kèm theo đó là thời gian giao dịch của bạn cũng sẽ tăng lên đáng kể.

Chính vì thế, các chuyên gia nhận định, DCA sẽ tối ưu nhất khi nhà đầu tư lên kế hoạch đầu tư dài hạn.

4. Ví dụ về chiến lược DCA

Sau đây sẽ là ví dụ về chiến lược DCA để bạn dễ hình dung

Ví dụ: Bạn là nhà đầu tư với số vốn 100 triệu đồng và quyết định mua cổ phiếu A. Thị giá của A lúc này là 100 nghìn đồng/cổ phiếu. 

Nếu theo cách truyền thống, bạn sẽ mua hết 100 triệu đồng và nhận về 1.000 cổ phiếu (bỏ qua phí giao dịch).

Nếu áp dụng chiến lược bình quân giá DCA, ta có như sau:

  • Lần 1: Mua 200 x giá 100.000 đồng/cổ
  • Lần 2: Mua 300 x giá 98.000 đồng/cổ
  • Lần 3: Mua 300 x giá 95.000 đồng/cổ
  • Lần 4: Mua 200 x giá 90.000 đồng/cổ

Tính trung bình 1 cổ phiếu A lúc này như sau:

(200*100 + 300*98 + 300*95 + 200*90)/(200 + 300 + 300 + 200) = 95.900 đồng/cổ

Như vậy, nếu áp dụng DCA, nhà đầu tư sẽ mua được mức giá ưu đãi thấp hơn 4.000 đồng/cổ phiếu so với cách mua truyền thống. Tổng số vốn bỏ ra để mua 1.000 cổ phiếu A lúc này sẽ là 95,9 triệu đồng + một khoản phí, thay vì 100 triệu đồng như ban đầu.

5. Đã hiểu DCA là gì, sau đây là những điều cần biết để giúp bạn áp dụng chiến lược trung bình giá DCA thành công

5.1 Lưu ý về cách vận hành

Bất kỳ chiến lược hay phương pháp nào cũng đều có những quy tắc nhất định để đảm bảo hiệu quả tối ưu. Sau đây sẽ là những lưu ý về cách vận hành để có khởi đầu thuận lợi nhất và đạt kết quả như kỳ vọng với DCA: 

  • Chỉ nên áp dụng DCA với những mã cổ phiếu đã có nền tảng chắc chắn hoặc thật sự có tiềm năng. Nếu chọn sai mã và nhà đầu tư kiên định theo DCA đến cùng thì khả năng “xa bờ” rất khó tránh khỏi.
  • Không áp dụng DCA nếu thị trường đang Downtrend; Có xu hướng tăng hoặc pump mạnh để tránh cháy tài khoản cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận kỳ vọng.
  • Thời điểm lý tưởng để áp dụng DCA gồm những nhóm thị trường sau:
    • Đang trong xu hướng.
    • Đang có những dấu hiệu của sự giảm điều chỉnh.
    • Đang có nhiều ngưỡng hỗ trợ mạnh ở gần bên dưới.

5.2  Những điểm sai lầm cần tránh khi DCA

  • Cổ phiếu không có giá trị nội tại: Bạn đừng kỳ vọng áp dụng cùng lúc DCA kết hợp cùng DCF (mô hình chiết khấu dòng tiền) và WACC (chi phí sử dụng vốn). Nội tại của cổ phiếu phản ánh giá trị từ bên trong, không phụ thuộc vào tác động bên ngoài. 
  • Cổ phiếu giảm 1-2% trung bình giá: Vì tâm lý luôn muốn giá vốn và lợi nhuận gần nhau nhất nên đôi khi nhà đầu tư hành động chia đôi giá trong khi chỉ giảm 1-2% là không cần thiết. Lúc này bạn sẽ phải tốn thêm chi phí vốn và giá trung bình không mấy thấp đến mức đáng kể.
  • Cổ phiếu chưa về vùng hỗ trợ để trung bình giá: Chỉ sử dụng chiến lược DCA là chưa đủ, chưa chắc tốt khi ngưỡng hỗ trợ chưa về đúng vùng. Hãy phân tích thêm những phương pháp kỹ thuật phù hợp với khả năng tài chính và tình hình thực tế của bạn để hỗ trợ thêm nhằm đạt hiệu quả tối ưu.

Hy vọng những thông tin trong bài viết đã mang đến cho bạn đáp án cho câu hỏi DCA là gì và Những điều cần biết để giúp bạn DCA thành công. 

Câu Hỏi Thường Gặp

Định nghĩa DCA là gì?

DCA là viết tắt của Dollar Cost Averaging, còn gọi là trung bình giá. Với cách đầu tư này, bạn chia nhỏ nguồn vốn thành nhiều lần đầu tư, vào các điểm thời gian khác nhau. Bạn sẽ không phải chịu sự rủi ro của biến động thị trường, biến động tài sản.

DCA chứng khoán như thế nào

DCA có thể sử dụng như một chiến lược đầu tư chứng khoán, trong đó nhà đầu tư chia tổng số tiền được đầu tư thành các lần mua định kỳ một loại cổ phiếu cụ thể hoặc một loại chứng khoán khác. Mục tiêu của chiến lược này là giảm tác động của sự biến động đối với giá của chứng khoán bằng cách phân bổ tổng số tiền đầu tư cho nhiều lần mua. Theo đó, nhà đầu tư sẽ mua được nhiều cổ phiếu hơn khi giá thấp và ít cổ phiếu hơn khi giá cao, dẫn đến chi phí trung bình trên mỗi cổ phiếu thấp hơn so với khi toàn bộ số tiền được đầu tư cùng một lúc

Dca crypto

DCA cũng được sử dụng trong không gian đầu tư tiền điện tử. Trong đó, bạn đầu tư một số tiền cố định vào một tài sản cụ thể, đều đặn trong một khoảng thời gian, bất kể giá tài sản khi đó là bao nhiêu. 

DCA trong chứng khoán so với tiền điện tử có giống nhau không?

Mặc dù DCA là một chiến lược phổ biến được sử dụng trong cả đầu tư chứng khoán và tiền điện tử, nhưng có một số khác biệt giữa 2 thị trường. Trong đầu tư chứng khoán, DCA thường được sử dụng để phân tán rủi ro khi đầu tư vào một thị trường biến động, trong khi đầu tư vào tiền điện tử, nó thường được sử dụng để giảm rủi ro khi đầu tư vào một tài sản dễ bay hơi. Ngoài ra, DCA trong đầu tư chứng khoán liên quan đến việc đầu tư một số tiền cố định theo định kỳ, trong khi đầu tư vào tiền điện tử, nó thường linh hoạt hơn và cho phép đầu tư số tiền khác nhau. 

Tần suất chiến lược DCA nên là bao nhiêu lần?

Tần suất đầu tư với chiến lược DCA sẽ phụ thuộc vào các mục tiêu cụ thể của bạn và số tiền bạn có sẵn để đầu tư. Nói chung, bạn đầu tư càng thường xuyên, bạn càng có nhiều khả năng nắm bắt được lợi nhuận tiềm năng trên thị trường. Ví dụ: nếu bạn đang đầu tư một lần, bạn có thể muốn đầu tư số tiền đó trong vài tuần hoặc vài tháng.

Các từ khóa liên quan: đầu tư, đầu tư chứng khoán, đầu tư tiền điện tử, quản lý danh mục đầu tư, quản lý rủi ro, biến động, biến động thị trường, tổng chi phí trên mỗi cổ phiếu, đầu tư một lần

Get a free estimate for funds to grow your business.

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi dành cho doanh nghiệp

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việc

Tính Lãi Suất Ngân Hàng: Giải Mã Cách Tính Lãi Suất!

Tính Lãi Suất Ngân Hàng: Giải Mã Cách Tính Lãi Suất! Jenfi Capital

Cập nhật: 2023

Ngân hàng tính lãi suất như thế nào đối với các khoản gửi tiết kiệm và các khoản vay kinh doanh? Vấn đề về lãi suất và cách tính lãi suất được rất nhiều người quan tâm, vì lãi suất ngân hàng tác động cực kỳ lớn đến vấn đề hiệu quả khi vay vốn và đầu tư. Bên cạnh đó, các thuật ngữ lãi suất như lãi đơn, lãi kép, lãi cộng gộp, lãi trên dư nợ giảm dần, lãi suất vay, lãi tiết kiệm… có thể gây rối rắm.

Jenfi Capital sẽ hướng dẫn cách tính lãi suất ngân hàng hiện nay để hiểu rõ hơn về các khoản gửi tiết kiệm, đầu tư, các khoản vay & cách tận dụng đối đa số tiền mà bạn định gửi tiết kiệm hoặc đi vay ngân hang.

1. Lãi suất ngân hàng là gì? Cách tính lãi suất có khó không?

Lãi suất ngân hàng (tiếng Anh: Bank interest rate) được hiểu đơn giản là khoản chi phí phải trả cho người cho vay, để người vay có quyền sử dụng hợp pháp khoản tiền đó trong khoảng thời gian theo thoả thuận. Ngược lại, khi bạn gửi tiền vào ngân hàng hay các tổ chức tài chính, người gửi cũng sẽ nhận được số % lãi theo giao ước chung.

Lãi suất thường được tính bằng % trên tổng số tiền gửi hoặc số tiền cho vay. Chu kỳ tính lãi tùy theo thỏa thuận chung như theo ngày, theo tháng, theo quý, theo năm,…Qua đó đảm bảo quyền và nghĩa vụ của khách hàng cũng như bù đắp rủi ro cho phía ngân hàng hay các tổ chức tài chính.

Dự vào nhiều tiêu chí khác nhau, các ngân hàng phân loại lãi suất thành nhiều loại như: Lãi suất tiền gửi; Lãi suất cho vay; Lãi suất liên ngân hàng; Lãi suất chiết khấu; Lãi suất danh nghĩa; Lãi suất cố định, Lãi suất thả nổi; Lãi suất hỗn hợp, Lãi suất nội tệ, ngoại tệ; Lãi suất quốc tế,…

Các loại lãi suất chính hiện nay

Có hai loại lãi suất chính: lãi suất đơn và lãi suất kép. 

Tiền suất đơn được tính bằng số tiền gốc nhân với lãi suất, nhân với thời hạn của khoản vay. Lãi kép (lãi gộp) được tính trên tiền gốc cộng với khoản tiền lãi nào đã kiếm được và lãi suất được áp dụng trong kỳ.

2. Cách tính lãi suất ngân hàng 

Cách tính lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng

Để tính lãi suất ngân hàng, bạn cần biết số tiền gốc, lãi suất và thời gian tiền sẽ được giữ trong tài khoản.
Lãi suất thường được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm hàng năm (APR). Để tính tiền lãi kiếm được, bạn nhân số tiền gốc với lãi suất, rồi nhân số tiền đó với số năm tiền sẽ được giữ trong tài khoản.

Ví dụ: nếu bạn có 100 triệu VND trong tài khoản tiết kiệm với lãi suất 6% trong một năm, bạn sẽ tính tiền lãi như sau: 100 triệu x 0,06 x 1 = 6 triệu. Điều này có nghĩa là vào cuối năm, bạn sẽ kiếm được 6 triệu tiền lãi.

Tính lãi suất vay ngân hàng theo tháng

Thông thường, cách tính lãi suất theo tháng tại các ngân hàng sẽ chia thành 2 loại chính như sau: Tính lãi suất trên dư nợ gốc và Tính lãi suất theo dư nợ giảm dần.

Tính trên dư nợ gốc

Lãi suất tính theo dư nợ gốc là cách tính lãi dựa vào số tiền bạn vay ban đầu trong suốt thời gian phải trả lãi. Lãi suất tính theo dư nợ gốc là cố định trong suốt thời gian vay đến khi bạn thanh toán xong khoản nợ. Lãi suất lúc này sẽ không chịu tác động của những yếu tố thị trường. 

Trường hợp tính lãi suất được tính theo công thức như sau:

Ví dụ: Anh Trần Văn A vay 50.000.000 vnđ, trong thời hạn 12 tháng với mức lãi suất quy định của ngân hàng là 12%/năm. 

Như vậy, lãi suất cố định phải trả trong suốt 12 tháng của anh A sẽ như sau:

Lãi suất cố định hàng tháng = 50.000.000 x 12%/12 = 500.000 VNĐ

Số tiền bạn phải trả hàng tháng cho ngân hàng lúc này bao gồm tiền một phần tiền gốc và khoản tiền lãi, cách tính như sau:

50.000000/12 + 500.000 = 4.166.667 + 500.000 = 4.666.667 VNĐ

Như vậy, tổng số tiền sau 12 tháng anh Trần Văn A cần trả cho ngân hàng là: 56.000.004 VNĐ

Tính theo dư nợ giảm dần

Lãi suất tính trên dư nợ giảm dần là cách tính lãi dựa trên số nợ gốc thay đổi. Người vay chỉ trả lãi dựa trên số tiền còn nợ. Càng về những tháng cuối của chu kỳ tiền lãi sẽ càng giảm do nợ gốc lúc này đã được trả cộng dồn những tháng trước đó. 

Lãi suất ngân hàng tính theo dư nợ giảm dần sẽ dùng công thức tính như sau:

Trong đó: 

  • Số tiền cố định phải thanh toán hàng tháng: Tổng số tiền vay/Tổng số tháng vay
  • Tiền lãi phải thanh toán trong tháng đầu tiên: Tổng số tiền vay x Lãi suất vay
  • Tiền lãi phải thanh toán các tháng sau đó: Số tiền gốc còn lại x Lãi suất vay

Ví dụ minh hoạ: 

Ông Trần Văn B vay ngân hàng số tiền 50.000.000 vnđ, theo kỳ hạn 12 tháng, hình thức trả lãi theo số dư nợ giảm dần với lãi suất vay thỏa thuận là 12%/năm. Lúc này:

  • Tiền gốc ông B phải trả hàng tháng: 50.000.000/12 = 4,167 triệu đồng.
  • Tiền lãi tháng đầu: (50.000.000 x 12%)/12 = 500 nghìn đồng.
  • Tiền lãi tháng thứ 2: (50.000.000 – 4,167 triệu) x 12%/12 = 458,3 nghìn đồng. 

Tương tự như vậy, lãi suất suất các tháng sau sẽ giảm dần do dư nợ gốc giảm dần.

3. Vay ngân hàng, cách tính lãi suất theo tháng nào có lợi cho người vay vốn?

Cần xác định rõ, mặc dù cách tính lãi suất theo hai nguyên tắc hoàn toàn khác nhau. Nhưng dù tính lãi suất trên dư nợ gốc hay theo dư nợ giảm dần thì tổng giá trị khoản tiền lãi trong thời hạn vay mà khách hàng phải trả vẫn là như nhau.. 

Đa số các ngân hàng sẽ tư vấn cho người vay lựa chọn cách tính lãi suất vay dựa theo dư nợ gốc. Số tiền lãi cố định hàng tháng với cách tính đơn giản, dễ tính và dễ hiểu. Tuy nhiên, nếu theo đúng những quy chuẩn thông thường của chính sách vay ngân hàng thì lãi suất được áp dụng trên thực tế vẫn là lãi suất trên dư nợ giảm dần. 

Theo nguyên tắc tính lãi như đã nêu ở phần 2, khi vay vốn kinh doanh, tuy cùng tổng số tiền lãi phải trả nhưng cách tính lãi trên dư nợ giảm dần lại là cách tính cho mức lãi suất cao hơn cách tính lãi trên dư nợ gốc.

Chính vì vậy, tùy vào tình hình tài chính và kế hoạch kinh doanh phù hợp, người vay nên cân nhắc kỹ cách tính lãi suất trước khi tiến hành vay. Hãy tìm hiểu thật kỹ các thông tin với nhân viên tư vấn để lựa chọn cách tính lãi suất phù hợp nhất, để chủ động cho kế hoạch thanh toán của mình được đảm bảo.

4. Một số lưu ý để có thể tối ưu lãi suất ngân hàng

Để tối ưu lãi suất khoản vay, người vay vốn cần hiểu rõ những vấn đề sau đây: 

  • Phân tích tình hình tài chính cá nhân: Trước khi quyết định một khoản vay, phải cân nhắc tình hình tài chính hiện tại cũng như các nguồn thu nhập (chủ động, bị động) và kế hoạch sử dụng khoản vay vào nhiều hoạt động khác nhau, đảm bảo tiền vốn sinh lời nhanh nhất có thể.
  • Lựa chọn gói vay phù hợp nhất với nhu cầu: Hiện nay trên thị trường tài chính có rất nhiều gói vay. Những người cho vay thiết kế chúng để có thể đáp ứng được cho nhiều đối tượng khác nhau. Bạn nên cân nhắc gói vay phù hợp nhất với nhu cầu chính của mình, tránh tình trạng phải “gồng lãi’ hay biến khoản vay trở thành gánh nặng kinh tế.
  • Tìm hiểu kỹ lãi suất ngân hàng: Mức lãi suất chắc chắn là thông tin cần phải nắm chắc khi quyết định vay vốn ngân hàng hay các tổ chức tài chính. Mức lãi suất thấp là điều bất kỳ ai cũng mong muốn. Tuy nhiên, cần tìm hiểu rõ cách tính và thời gian áp dụng lãi suất. 
  • Nắm chắc những khoản phí phải trả khi vay tiềnđảm bảo hạn chế tối đa phát sinh chi phí: Nhiều gói vay được tung ra thị trường với mức lãi suất hấp dẫn nhưng lại kèm theo rất nhiều khoản phí. Người vay nên yêu cầu cán bộ tư vấn trao đổi rõ các loại phí phát sinh, tổng số phí phải thanh toán trong suốt quá trình vay.

5. Lãi suất kép là gì?

Chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu thông tin liên quan đến cách tính lãi suất tháng dành cho đối tượng là người đi vay. Vậy với những người có tiền để gửi tiết kiệm thì cách tính lãi suất thế nào để đạt hiệu quả tối ưu nhất? Chắc chắn câu trả lời sẽ là sử dụng “Lãi suất kép”.

Lãi suất kép (tiếng Anh: Compound interest) là lãi suất phát sinh khi lãi vay được tính cộng dồn vào số tiền gốc. Nói cách khác, lãi kép có thể hiểu đơn giản là tái đầu tư số tiền lãi sau khi sinh lời. Lãi được cộng dồn vào gốc để đạt được số tiền lãi có thành quả cao hơn. 

Nhà thiên tài Albert Einstein từng phát biểu rằng: “Lãi suất kép là kỳ quan thứ 8 của quốc tế.”. Hay như nhà tỷ phú nổi tiếng Warren Buffett từng chia sẻ “Sự giàu có của tôi là kết hợp từ cuộc sống tại Mỹ, gen tốt và Lãi suất kép”

“Quyền năng” của lãi kép đến từ Thời gian bắt đầu, thời gian duy trì và Vốn gửi. Nếu bạn mong chờ một hình thức tính lãi nhanh chóng nhận về nhiều lợi ích trong thời gian ngắn thì cách tính lãi kép hoàn toàn ngược lại. Thời gian chính là bí quyết, thời gian đủ dài thì số tài sản bạn nhận về sẽ khiến bạn bất ngờ với cách tính lãi kép.

6. Công thức tính lãi suất kép bạn cần biết

Lãi kép được tính theo công thức chung như sau:

Bí quyết của lãi kép nằm gọn trong cụm từ “Thời gian”. Theo các chuyên gia tài chính, thời gian gửi càng lâu đồng nghĩa với lãi suất kép sinh lời càng nhiều. 

Ví dụ, anh Nguyễn Văn A gửi ngân hàng số tiền là 200 triệu đồng,chọn hưởng lãi kép trong 10 năm cho mức lãi suất tiền gửi là 7%. 

Áp dụng công thức lãi kép trên, sau 10 năm, số tiền anh A nhận về tương ứng như sau:

= 200.000.000 * (1+7%/12)^(12*10) = 401.932.275 VNĐ.

Số tiền này sẽ ngày càng tăng lên theo thời gian. Có thể thấy, lãi kép giúp người gửi tiết kiệm có được nguồn tài chính ổn định về lâu dài. Sau khi sinh lời, số tiền lãi được gộp chung vào vốn gốc để tiếp tục sinh lãi. 

7. Mẹo & kinh nghiệm về lãi suất ngân hàng

Tận dụng sức mạnh lãi kép

Sự kỳ diệu của lãi kép và thời gian mang đến những điều khó tin, như nhà kinh tế học người Mỹ Burton Malkiel chia sẻ trong cuốn “10 nguyên tắc tài chính hiệu quả”. Kể ra số vốn ban đầu không thực sự lớn hay lãi suất không đáng kể thì thời gian sẽ biến chúng trở thành khối tài sản khổng lồ. Đây cũng chính là lý do các chuyên gia tài chính luôn khuyến khích chúng ta bắt đầu tiết kiệm từ rất sớm để tận dụng được sức mạnh của lãi kép và nhanh chóng nhận về thành quả.

Để tận dụng được tối đa sức mạnh của lãi suất kép, đừng bỏ qua những bí quyết sau đây:

Gửi tiết kiệm càng sớm càng tốt

Ví dụ sau hy vọng sẽ khiến bạn “thức tỉnh” và tiết kiệm ngay từ bây giờ. Nếu ở độ tuổi 25 bạn tiết kiệm được 3 triệu đồng/tháng và gửi tiết kiệm ngân hàng hoặc tổ chức tài chính với mức lãi suất 15%/năm. Sau 20 năm, tức là ở tuổi 45, tổng giá trị tài sản của bạn sẽ tăng lên là 4,5 tỷ đồng. Tuy nhiên, nếu đến năm 35 tuổi bạn mới tiết kiệm với những điều kiện tương tự thì sao 10 năm, đến năm 45 tuổi bạn mới chỉ có số tài sản là khoảng hơn 800 triệu mà thôi. Thời gian kỳ diệu như vậy, chỉ cách nhau 10 năm nhưng chênh lệch giá trị lên tới hơn 5 lần.

Duy trì tiết kiệm thường xuyên và đều đặn

Số vốn nhỏ, lãi suất thấp có thể sẽ không cho bạn thấy kết quả trong thời gian ngắn, nhưng hãy kiên trì và đều đặn cùng thời gian để khoản vốn của mình có cơ hội phát triển và mang đến những bất ngờ thú vị. Tất nhiên, thời gian lúc này sẽ tính bằng rất nhiều năm chứ không chỉ trong một vài tháng. Lãi suất kép chỉ có thể phát huy tác dụng khi được kết hợp với thời gian đủ dài.

So sánh lãi suất giữa các ngân hàng thường xuyên

Một trong những điều quan trọng nhất cần ghi nhớ là luôn so sánh tỷ giá giữa các ngân hàng khác nhau, để bạn có thể nhận được thỏa thuận về lãi suất tốt nhất có thể.

Nếu bạn dự định đầu tư, bạn nên tìm kiếm các khoản đầu tư có lãi suất cao hơn, chẳng hạn như chứng chỉ tiền gửi hoặc tài khoản tiết kiệm có lãi suất cao. Bằng cách làm theo những lời khuyên này, bạn có thể đảm bảo rằng bạn đang tận dụng tối đa các tính toán lãi suất ngân hàng của mình.

Thanh toán khoản vai càng sớm càng tốt

Một mẹo khác là cố gắng thanh toán mọi khoản vay càng sớm càng tốt, từ đó giảm thiểu các khoản thanh toán lãi và giúp bạn tiết kiệm tiền trong thời gian dài.

8. Tạm kết

Hy vọng rằng những thông tin trong bài viết sẽ giúp bạn hiểu thêm được về cách tính lãi suất theo tháng khi vay vốn ngân hàng cũng như bí quyết tính lãi suất kép nếu bạn có ý định gửi tiết kiệm. Tài chính luôn là chủ đề được quan tâm hàng đầu và tác động đến nhiều mặt trong đời sống. 

Chủ đề liên quan: giá trị thời gian của tiền, lãi kép, thu nhập hàng năm, đánh giá rủi ro ngân hàng, tỷ lệ tính phí, giá trị tiền mặt thực tế.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi dành cho doanh nghiệp

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việc

Vay ngân hàng cần những gì: Bạn đã biết đến những điều kiện này?

Vay ngân hàng cần những gì: Bạn đã biết đến những điều kiện này? - jenfi.vn

Đối với các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc tìm kiếm một nguồn hỗ trợ tài chính như vay ngân hàng có thể thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Các khoản vay mở ra nhiều vốn hơn một cách nhanh chóng, cho phép các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiến nhanh hơn vào các cơ hội mới và giành được vị trí dẫn đầu về mặt cạnh tranh. Điều quan trọng là các chủ doanh nghiệp phải hiểu quy trình đăng ký và những điều kiện cần có cho khoản vay để họ chuẩn bị tốt khi tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính và tăng cơ hội thành công để được duyệt chi.

Trong hầu hết các giải pháp vay vốn kinh doanh, việc vay ngân hàng gần như là giải pháp phổ biến được nhiều người thực hiện nhất. Đây là điều quan trọng giúp bạn tiến gần đến việc hiện thực hoá những mục tiêu kinh doanh của mình. Bài viết sau đây từ Jenfi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết khi đi vay ngân hàng.

1. Vì sao chủ doanh nghiệp cần vay ngân hàng?

Có nhiều lý do để vay vốn kinh doanh nhưng tất nhiên, không phải lý do nào cũng thật sự hợp lý (thậm chí có thể khiến doanh nghiệp rơi vào cảnh nợ nần). Ngược lại, một lý do chính đáng sẽ là chất xúc tác giúp doanh nghiệp tăng trưởng vượt trội.

Nếu doanh nghiệp của bạn đã sẵn sàng cho những ước mơ của mình, Nếu bạn muốn phát triển thành công doanh nghiệp của mình, bạn sẽ phải chấp nhận những “rủi ro trong tầm kiểm soát” để bước ra khỏi vùng an toàn của mình.

Có câu ngạn ngữ nói rằng: ‘bạn phải tiêu tiền để kiếm tiền’. Điều này đã chứng minh vào sức mạnh nội tại của khoản vay của chủ doanh nghiệp, nếu biết sử dụng khoản nợ đúng mục đích. Hãy tự hỏi xem, liệu mục tiêu vay ngân hàng của bạn có đang là một trong 8 lý do sau:

  1. Để mở rộng kinh doanh
  2. Để tối ưu chi phí
  3. Tuyển dụng và thuê nhân viên tài năng mới
  4. Để cải thiện dòng tiền của doanh nghiệp bạn
  5. Để nâng tầm doanh nghiệp
  6. Để cải thiện và mở rộng chiến lược tiếp thị của bạn
  7. Để thanh toán các hoá đơn tồn đọng
  8. Để cập nhật và nâng cấp thiết bị kinh doanh của bạn

Biết khi nào cần vay tiền kinh doanh có thể tạo ra sự bứt phá doanh nghiệp của bạn. Dù bạn đang cần vay ngân hàng để cứu lấy tình hình kinh doanh của công ty, hoặc để đưa doanh nghiệp lên tầm cao mới. Tất cả các quyết định kinh doanh đều có rủi ro. Điều quan trọng là bạn chấp nhận rủi ro đến mức nào và quản trị nó ra sao.

Sau khi tính toán kỹ lưỡng, bước tiếp theo chúng ta cần làm chính là chuẩn bị những giấy tờ & hồ sơ cần thiết để vay ngân hàng.

2. Điều kiện để doanh nghiệp được vay vốn ngân hàng là gì?

Sau khi xác định được mục tiêu và lý do để vay ngân hàng, bước tiếp theo chủ doanh nghiệp cần phải hiểu rõ các quy trình đăng ký khoản vay của ngân hàng, để từ đó có sự chuẩn bị thật kĩ lưỡng khi tìm kiếm các giải pháp hỗ trợ tài chính.

Thủ tục vay vốn ngân hàng thực chất không khó, chỉ cần bạn hiểu rõ bản chất của nó. Điều đầu tiên và quan trọng hơn hết, chính là người chủ doanh nghiệp khi vay vốn phải có đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực pháp luật dân sự, đi cùng với năng lực hành vi dân sự.

Tiếp theo sau đó, ngân hàng sẽ đối chiếu và thẩm định xem mục đích sử dụng nguồn vay phải là mục đích chính đáng, minh bạch, rõ ràng hay không.

Sau đó, doanh nghiệp có đảm bảo tình hình tài chính ổn định, không quá yếu kém, nhằm đảm bảo đủ khả năng chi trả cả gốc lẫn lãi trong thời hạn quy định.

Bên cạnh đó, người chủ doanh nghiệp phải có vốn tự có trong việc tham gia vào dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.

Ngoài ra, người chủ doanh nghiệp cần phải chứng minh được tình hình kinh doanh hiện tại của công ty có hiệu quả. Điều này đồng nghĩa với việc công ty phải có lãi; trường hợp lỗ thì phải có phương án khả thi khắc phục lỗ.

Không có những khoản nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng

Trong trường hợp doanh nghiệp đang có dự án đầu tư, cần phải chứng minh bằng kế hoạch kinh doanh khả thi kèm theo kế hoạch trả nợ có tính thực tế.

Cuối cùng và cũng không kém phần quan trọng, doanh nghiệp phải đảm bảo tài sản của mình phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Hồ sơ vay vốn ngân hàng cho doanh nghiệp cần những gì?

Sau khi nắm rõ những điều kiện cần vay vốn ngân hàng, chủ doanh nghiệp cần biết những giấy tờ cần thiết cho doanh nghiệp của mình, tuỳ thuộc vào quy mô. Đối với pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, công ty liên danh, chủ doanh nghiệp cần chuẩn bị những hồ sơ sau:

3.a. Hồ sơ pháp lý:

  • Quyết định thành lập doanh nghiệp.
  • Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân), giấy đăng ký kinh doanh và giấy phép hành nghề (nếu có).
  • Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng giám đốc (giám đốc), kế toán trưởng; quyết định công nhận ban quản trị, chủ nhiệm hợp tác xã.
  • Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
  • Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh).
  • Các thủ tục khác theo quy định của ngân hàng.

3.b. Hồ sơ kinh tế:

  • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
  • Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh kỳ gần nhất.

3.c. Hồ sơ vay vốn:

  • Giấy đề nghị vay vốn.
  • Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.
  • Các chứng từ có liên quan (xuất trình khi vay vốn).
  • Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định.

Đối với pháp nhân, doanh nghiệp gia đình hoặc tổ hợp tác, chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện cần chuẩn bị những hồ sơ sau:

3.a. Hồ sơ pháp lý:

  • Đăng ký kinh doanh đối với cá nhân phải đăng ký kinh doanh.
  • Hợp đồng hợp tác (đối với tổ hợp tác).
  • Giấy ủy quyền cho người đại diện (nếu có).

3. b. Hồ sơ vay vốn:

  • Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp vay vốn không phải thực hiện bảo đảm bằng tài sản:
  • Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn.
  • Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác (trừ hộ gia đình được quy định tại điểm trên):
  • Giấy đề nghị vay vốn.
  • Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
  • Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định.
  • Biên bản thành lập tổ vay vốn.
  • Hợp đồng làm dịch vụ.

Mặc dù mỗi ngân hàng sẽ có những điều chỉnh khác nhau dựa trên mục tiêu vay vốn, hoặc dựa theo tính chất khoản vay và sản phẩm vay, nhưng đây là những hồ sơ cơ bản nhất cần có của mọi khoản vay ngân hàng mà chủ doanh nghiệp cần biết.

4. Có giải pháp tài chính nào khác ngoài vay vốn ngân hàng?

Trước những giấy tờ và thủ tục có phần hơi chồng chất, nhiều người vẫn luôn thắc mắc: Có cách nào khác ngoài vay vốn ngân hàng dễ dàng hơn không? Trong trường hợp ngân hàng từ chối hồ sơ vay mà đang cần tiếp gấp và ngay, thì liệu có còn cách nào khác để xoay dòng tiền nhanh và hiệu quả?

Để trả lời câu hỏi này, Jenfi mang đến cho chủ doanh nghiệp giải pháp cấp vốn linh hoạt với nhiều lợi ích vượt trội.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi dành cho doanh nghiệp

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việc

Tính Tỷ Suất Lợi Nhuận (ROS) Để Ra Quyết Định Kinh Doanh

Tỷ suất lợi nhuận là gì? Vai trò và cách tính tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh

Cập nhật: 2023

Tỷ suất lợi nhuận là một trong những số liệu quan trọng nhất trong việc đánh giá tình trạng doanh nghiệp của bạn. Chỉ số này còn giúp đánh giá và kiểm tra được tính logic đằng sau các chiến lược bán hàng và ngân sách của bạn. Con số này được báo cáo dưới dạng tỷ lệ và cho thấy tổng doanh thu của bạn mang lại lợi nhuận so với việc trả chi phí hoạt động.

Trong bài viết này, hãy cùng Jenfi Capital tìm hiểu về khái niệm tỷ suất lợi nhuận là gì, và công thức để tính tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh. Qua đó, bạn sẽ biết cách để kiểm soát và tối ưu dòng tiền của mình nhằm hướng đến việc tăng trưởng lợi nhuận tốt hơn.

1. Tỷ suất lợi nhuận là gì? Khái niệm & định nghĩa

ROS được viết tắt từ thuật ngữ tiếng Anh Return On Sales, nghĩa tiếng Việt là tỷ suất lợi nhuận.

Tỷ suất lợi nhuận là một đơn vị tài chính đo lường số tiền lãi mà một công ty tạo ra khi bán hàng so với chi phí hoặc chi phí hoạt động trong cùng thời kỳ. Các thuật ngữ phổ biến khác cho ROS bao gồm lợi tức từ hoạt động bán hàng hoặc tỷ lệ hiệu quả.

Tỷ suất lợi nhuận (ROS) trên doanh số cao hơn là 1 điều tích cực vì điều đó đồng nghĩa với hiệu quả hoạt động cao hơn. ROS giảm có thể là một dấu hiệu của sự suy yếu tài chính.

Các công ty liệt kê ROS của họ trên báo cáo thu nhập của họ. Báo cáo tài chính này nêu chi tiết tổng doanh thu, chi phí và thua lỗ của công ty trong một khoảng thời gian cụ thể để hiển thị lợi nhuận ròng (hoặc lỗ ròng) của công ty.

Theo thời gian, bạn muốn ROS của mình tăng lên vì tỷ lệ cao hơn có nghĩa là lợi nhuận nhiều hơn. ROS của bạn là một điểm dữ liệu quan trọng để công ty của bạn theo dõi, vì vậy hãy đi vào cách bạn có thể tính toán lợi nhuận bán hàng cho doanh nghiệp của mình và con số được sử dụng để làm gì.

2. Công thức tính tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 

Người chủ doanh nghiệp cần chủ động trong việc nắm bắt tình hình kinh doanh và phát triển của một doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận sẽ giúp cho chủ doanh nghiệp biết được chính xác số vốn bỏ ra và lợi nhuận thu vào. Để làm được điều đó, cần có công thức để tính tỷ suất lợi nhuận, cụ thể:

Để tính lợi nhuận trên doanh thu (ROS), ta chia lợi nhuận hoạt động cho doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.

Lợi nhuận hoạt động được tính bằng cách lấy doanh thu thuần trừ cho chi phí.

Ví dụ: nếu doanh thu ròng là 100 triệu VND và chi phí là 50 triệu VND, thì lợi nhuận hoạt động là 50 triệu. Sau đó, chia lợi nhuận hoạt động là 50 triệu cho doanh thu thuần là 100 triệu, ta có tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) là 0,5 hay 50%.

Vậy ý nghĩa của công thức này để làm gì?

Đơn giản chính là giúp cho doanh nghiệp có những phương án kịp thời điều chỉnh về hoạt động kinh doanh, nhằm cải thiện hiệu quả và tối ưu dòng tiền của doanh nghiệp. 

3. Vì sao tỷ suất lợi nhuận lại quan trọng? 

Tỷ suất lợi nhuận (ROS) là một trong những con số đơn giản nhất để xác định hiệu suất tổng thể của công ty. Các bên liên quan và nhà đầu tư thường quan tâm đến số liệu này vì nó cung cấp cái nhìn tổng quan chính xác về tiềm năng tái đầu tư của công ty, khả năng trả lại các khoản vay và cổ tức tiềm năng.

ROS cũng là một trong những con số đáng tin cậy hơn để đo lường hiệu suất hàng năm. Doanh thu và chi phí của một công ty có thể thay đổi theo thời gian, vì vậy doanh thu cao hơn có thể không phải là thước đo chính xác nhất về lợi nhuận của công ty.

Mặt khác, tỷ suất lợi nhuận là thước đo của cả doanh thu và chi phí. Nó cho phép các doanh nghiệp xác định cách cả hai số liệu đang tương tác và có thể đưa ra một bức tranh chính xác hơn nhiều về việc công ty đang thực sự hoạt động tốt như thế nào.

Tỷ lệ này có nhiều ứng dụng trong thế giới kinh doanh: Các doanh nghiệp thường sử dụng tỷ suất lợi nhuận như một công cụ so sánh để đánh giá hiệu suất hàng quý hoặc hàng năm của một công ty hoặc để so sánh cách các công ty khác nhau, ngay cả trong các ngành khác nhau, đang hoạt động trong mối quan hệ với nhau.

Nó cũng có thể được sử dụng để so sánh sự thành công của các công ty khác nhau. Tuy nhiên, bạn chỉ sử dụng nó để so sánh hai doanh nghiệp trong cùng một không gian, và trong cùng . Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh số bán hàng tốt thường dao động trong khoảng 5-10% – những tỷ lệ tốt nhất có thể cao hơn thế.

4. Phương pháp giúp tăng tỷ suất lợi nhuận 

Cách duy nhất để tăng lợi nhuận trên doanh số bán hàng là đặt một khoảng cách lớn hơn giữa doanh thu của bạn và chi phí cần thiết để sản xuất sản phẩm của bạn. Có một số cách để thực hiện điều đó. 

4.1 Tăng giá sản phẩm của bạn.

Đây có thể là cách đơn giản nhất để tăng lợi nhuận bán hàng – ít nhất đó là cách bạn có thể kiểm soát được. Nhưng “đơn giản” không có nghĩa là “dễ dàng” trong bối cảnh này. Cần rất nhiều sự cân nhắc cẩn thận và nghiên cứu thị trường để thực hiện một cách hiệu quả. 

Lựa chọn này cũng có nhiều mặt trái. Nếu bạn tăng giá quá triệt để và làm suy yếu vị thế thị trường dẫn đến việc doanh thu ít hơn – và lợi nhuận trên doanh số bán hàng tồi tệ hơn so với bạn bắt đầu. 

4.2 Tối ưu chiết khấu và giảm chi phí cho hàng tồn kho sản phẩm hoặc vật liệu của bạn. 

Phương pháp này dựa trên yếu tố khác của lợi nhuận bán hàng – chi phí. Nếu bạn không muốn tăng giá của mình, hãy thử cách này. Liên hệ với các nhà cung cấp của bạn và xem liệu bạn có thể thương lượng mức giá tốt hơn cho hàng tồn kho sản phẩm hoặc nguyên liệu của mình hay không. 

Nếu họ từ chối, hãy thử xem xét các nhà cung cấp khác để xem liệu họ có sẵn sàng đưa ra mức giá thấp hơn hay không. Bằng cách này hay cách khác, hãy tập trung theo đuổi các khoản chiết khấu nhằm tác động đến chi phí sản xuất của bạn mà không ảnh hưởng xấu đến nguồn doanh thu.

5. Ví dụ thực tế về tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh

Để giúp bạn dễ hiểu hơn về khái niệm tỷ suất lợi nhuận, Jenfi cung cấp cho bạn 1 ví dụ sau: 

Ví dụ: một công ty tạo ra doanh thu 100,000 đô la và yêu cầu tổng chi phí 90,000 đô la để tạo doanh thu kém hiệu quả hơn so với một công ty tạo ra doanh thu 50,000 đô la nhưng chỉ yêu cầu tổng chi phí 30,000 đô la.

ROS sẽ lớn hơn nếu ban lãnh đạo của một công ty cắt giảm thành công chi phí trong khi tăng doanh thu. Sử dụng cùng một ví dụ, công ty có doanh thu 50,000 đô la và 30,000 đô la chi phí có lợi nhuận hoạt động là 20,000 đô la và ROS là 40% (20,000 đô la / 50,000 đô la). Nếu đội ngũ quản lý của công ty muốn tăng hiệu quả, nó có thể tập trung vào việc tăng doanh số bán hàng trong khi tăng dần chi phí, hoặc nó có thể tập trung vào việc giảm chi phí trong khi vẫn duy trì hoặc tăng doanh thu.

6. Hạn chế của tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận chỉ nên được sử dụng để so sánh các công ty hoạt động trong cùng một ngành và lý tưởng nhất là trong số những công ty có mô hình kinh doanh tương tự và số liệu bán hàng hàng năm. Các công ty trong các ngành khác nhau với các mô hình kinh doanh cực kỳ khác nhau có tỷ suất lợi nhuận hoạt động rất khác nhau, vì vậy việc so sánh chúng bằng cách sử dụng EBIT trong tử số có thể gây nhầm lẫn.

Để dễ dàng so sánh hiệu quả bán hàng giữa các công ty khác nhau và các ngành khác nhau, nhiều nhà phân tích sử dụng tỷ lệ lợi nhuận giúp loại bỏ các tác động của chính sách tài chính, kế toán và thuế: thu nhập trước lãi suất, thuế, khấu hao và khấu hao (EBITDA). Ví dụ, bằng cách thêm khấu hao trở lại, tỷ suất lợi nhuận hoạt động của các công ty sản xuất lớn và các công ty công nghiệp nặng là tương đương hơn.

EBITDA đôi khi được sử dụng như một đại diện cho dòng tiền hoạt động, bởi vì nó loại trừ các chi phí không dùng tiền mặt, chẳng hạn như khấu hao. Nhưng EBITDA không bằng dòng tiền. Đó là bởi vì nó không điều chỉnh cho bất kỳ sự gia tăng vốn lưu động nào hoặc tính đến các khoản chi tiêu vốn cần thiết để hỗ trợ sản xuất và duy trì cơ sở tài sản của công ty — như dòng tiền hoạt động.

Get a free estimate for funds to grow your business.

7. Tạm kết

Tỷ suất lợi nhuận là một trong những khái niệm quan trọng mà mọi chủ doanh nghiệp cần phải biết và nắm chắc, nhằm quản trị doanh nghiệp tốt hơn. Một khi kiểm soát tốt được dòng tiền, đến từ việc cân đối giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu, bạn sẽ ra được kết quả cuối cùng để từ đó có cơ sở để đánh giá hiệu quả của những công việc kinh doanh. 

Jenfi hi vọng rằng bài viết trên đã cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích trong việc tính toán tỷ suất lợi nhuận cho doanh nghiệp của mình.  

Câu Hỏi Thường Gặp

Yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến ROS

Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận trên doanh thu (ROS) là: giá vốn hàng bán, chi phí chung, cấu trúc giá của sản phẩm và dịch vụ, hiệu quả hoạt động, số nợ của công ty, quy mô thị trường cạnh tranh, môi trường kinh tế và hiệu quả của tiếp thị và quảng cáo. Ngoài ra, những thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng, thay đổi về công nghệ và thay đổi về chi phí nguyên vật liệu cũng có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận trên doanh thu.

Làm sao để cải thiện lợi nhuận trên doanh thu (ROS)?

Để cải thiện lợi nhuận trên doanh thu (ROS), doanh nghiệp nên tập trung vào việc tăng doanh số, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng nên theo dõi ROS thường xuyên để có quyết định kinh doanh phù hợp.

Làm sao sử dụng ROS để ra quyết định trong kinh doanh?

Bạn nên phân tích dữ liệu bằng cách so sánh doanh số trong các chu kỳ kinh doanh, bạn có thể đưa ra quyết định tốt hơn. Ngoài ra, bạn nên theo dõi ROS để theo dõi các thay đổi và xác định các lĩnh vực cần cải thiện.Bạn cũng có thể so sánh ROS của mình với ROS của các công ty khác trong cùng ngành để đánh giá hiệu suất của mình.

Chủ đề liên quan: biên lợi nhuận hoạt động, biên thu nhập hoạt động, EBITDA, biên lợi nhuận ròng, biên lợi nhuận gộp, tỷ suất lợi nhuận gộp, tỷ suất lợi nhuận hoạt động, tỷ suất lợi nhuận ròng.

Jenfi – Cung cấp tài chính linh hoạt, không thế chấp!

Bạn đang cần tìm nguồn tài chính ngắn hạn để kinh doanh, triển khai các chiến lược tiếp thị, mua hàng hóa? Jenfi cung cấp nguồn tài chính lên đến 10 tỷ VND với quy trình thẩm định đơn giản, giúp bạn tiếp cận nguồn vốn trong 5 ngày làm việc. Không thế chấp, lãi suất cực kỳ cạnh tranh.

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việc

Chi phí cơ hội là gì? Bí kíp để thành công hơn trong kinh doanh

Chi phí cơ hội là gì? Bí kíp để thành công hơn trong kinh doanh

Phân tích chi phí cơ hội là một phần quan trọng trong quá trình ra quyết định của công ty, nhưng không được coi là chi phí thực tế trong bất kỳ báo cáo tài chính nào. Mặc dù thuật ngữ chi phí cơ hội có nguồn gốc từ kinh tế học, nhưng nó cũng là một khái niệm rất quan trọng trong thế giới đầu tư.   Đó là một mô hình có thể được áp dụng cho các quyết định hàng ngày của các chủ doanh nghiệp, khi phải đối mặt với việc đưa ra lựa chọn giữa nhiều lựa chọn trong cuộc sống hằng ngày.

Trong bài viết này, Jenfi sẽ giúp bạn có 1 góc nhìn sâu và chi tiết hơn về khái niệm chi phí cơ hội và phương pháp ứng dụng nhằm giúp bạn đạt những thành công trong việc kinh doanh.

1. Chi phí cơ hội là gì?

Chi phí cơ hội là giá trị của những gì bạn mất khi lựa chọn giữa hai hoặc nhiều lựa chọn. Khi đưa ra quyết định, bạn cảm thấy rằng sự lựa chọn bạn đã thực hiện sẽ có kết quả tốt hơn những sự lựa chọn còn lại, dù cái giá là gì đi chăng nữa. Là một nhà đầu tư, chi phí cơ hội có nghĩa là các lựa chọn đầu tư của bạn sẽ luôn có những khoản lỗ hoặc lãi ngay lập tức và trong tương lai.

Một định nghĩa khác về chi phí cơ hội là khoản lỗ bạn mất để kiếm được lợi nhuận hoặc mất một khoản lợi nhuận này cho một lợi ích khác.

Nói một cách dễ hiểu, chi phí cơ hội có nghĩa là lựa chọn hoặc đưa ra quyết định tốt nhất từ các lựa chọn khác nhau. Khi một người phải đưa ra quyết định giữa các hành động khác nhau để chỉ chọn một công việc cụ thể tại một thời điểm được gọi là chi phí cơ hội.

Khi đối mặt với một quyết định, chi phí cơ hội là giá trị được gán cho sự lựa chọn tốt nhất tiếp theo. Giá trị hoặc cơ hội không được người ra quyết định lựa chọn có thể có nhiều hình thức, bao gồm tài sản (chẳng hạn như xe hơi hoặc nhà cửa), tài nguyên (chẳng hạn như đất đai) hoặc thậm chí là lợi ích. Khi các công ty đưa ra quyết định mua tài sản này thay vì tài sản khác, họ đang bỏ qua chi phí cơ hội của những sự lựa chọn còn lại.

Một ví dụ dễ hiểu nhất nằm ở quyết định nhà đầu tư hi xem xét sự lựa chọn giữa việc nên bán cổ phiếu ngay bây giờ hay nắm giữ chúng để bán sau này. Mặc dù nhà đầu tư có thể bán ngay lập tức để thu về khoản hời trong tích tắc, nhưng họ sẽ mất đi bất kỳ khoản lợi nhuận nào mà khoản đầu tư có thể mang lại cho họ trong tương lai.

Một ví dụ khác đơn giản hơn về chi phí cơ hội nằm ở việc cân nhắc giữa đi làm và bỏ qua công việc. Chúng ta sẽ mất gì nếu bạn chọn cái này hơn cái kia? Chi phí cơ hội không phải lúc nào cũng cần áp dụng cho các khoản đầu tư hoặc tiền bạc; nó cũng có thể áp dụng cho các quyết định cuộc sống.

2. Công thức tính chi phí cơ hội

Công thức tính chi phí cơ hội, về cơ bản là giống nhau trong những khái niệm kinh tế học, cũng như khi được ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày. Điểm khác nhau chỉ nằm ở hình thức thể hiện.

Todd Soltow, đồng sáng lập Frontier Wealth Management, ở Houston, Texas, cho biết: “Trong kinh tế học, chi phí cơ hội bằng với lợi nhuận dự kiến của Quyền chọn đầu tư đã chọn (CO),”. Công thức chi phí cơ hội là:

Khi nói đến lợi nhuận đầu tư, bạn sẽ chỉ cần phụ thuộc vào tỷ lệ lợi nhuận dự kiến của mỗi tùy chọn. Ví dụ: nếu bạn đang quyết định giữa một quỹ giao dịch trao đổi (ETF) với lợi nhuận dự kiến là 10% và một bất động sản cho thuê sẽ mang lại lợi nhuận 8%, chi phí cơ hội của bạn khi chọn bất động sản cho thuê thay vì ETF là 2%.

Tuy nhiên, trong công việc kinh doanh, việc tính toán chi phí cơ hội còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác ở tương lai. Cá biệt hơn, chi phí cơ hội không nhất thiết chỉ là chi phí kinh tế mà còn nhiều yếu tố vô hình khác như cảm xúc, cơ hội, văn hóa… Điều này lại dẫn đến một số trường hợp sự lựa chọn có thể không mang lại nhiều giá trị về chi phí cơ hội, nhưng lại mang nhiều tiềm năng rất lớn về giá trị kinh tế về lâu dài.

Một ví dụ giúp bạn dễ hiểu hơn khi chi phí cơ hội đôi khi chưa chắc là cơ sở để giúp đánh giá lợi ích về giá trị kinh tế: Một doanh nghiệp đang tiến hành lựa chọn dự án đầu tư vào đầu năm với tổng chi phí lên đến 100 tỷ đồng.

Dự án đầu tiên tiến hành triển khai xây dựng chung cư cao cấp ở một khu đất trung tâm rộng 100m2. Dự án thứ 2 thì hướng đến việc xây dựng trường học cũng tại 1 khu đất trung tâm rộng 100m2.

Quyết định lúc này đây phần lớn nằm ở việc: người chủ doanh nghiệp lựa chọn những khoản lợi nhuận nhanh chóng của thưc tại, hay chi phí cơ hội ở đây của người chủ lại hướng về những giá trị và khoản sinh lời bền vững trong tương lai, song hành với những yếu tố và mục tiêu khác về mặt cảm xúc như mong muốn kiến tạo những giá trị tốt lành cho xã hội.

3. Ưu & nhược điểm của chi phí cơ hội

Mọi việc đều luôn có 2 mặt. Chi phí cơ hội cũng như thế. Vậy nên, những lợi thế chính của chi phí cơ hội có thể kể đến là:

Nhận thức về cơ hội bị mất

Một lợi ích chính của chi phí cơ hội là nó khiến bạn phải xem xét thực tế và có sự phân tích lập luận sâu sắc hơn trong quá trình đưa ra quyết định của mình. Nếu bạn đến một cửa hàng tạp hóa để tìm thịt và phô mai, nhưng chỉ có đủ tiền để mua 1 món, bạn phải xem xét chi phí cơ hội của mặt hàng bạn bỏ lại. Nhận ra điều này giúp bạn đưa ra các quyết định sáng suốt và hợp lý hơn về mặt kinh tế, nhằm tối ưu hiệu quả công việc và chất lượng cuộc sống hằng ngày.

Giá tương đối

Một lợi ích quan trọng khác của việc xem xét chi phí cơ hội của bạn là nó cho phép bạn so sánh giá tương đối và lợi ích của từng lựa chọn thay thế. So sánh tổng giá trị của từng tùy chọn, để từ đó bạn có cơ sở để đưa ra quyết định đâu là sự lựa chọn tốt nhất cho mục tiêu của bạn tương ứng với số tiền bỏ ra. Ví dụ: một doanh nghiệp có ngân sách thiết bị là 100,000 đô la có thể mua 10 phần Thiết bị A với giá 10,000 đô la hoặc 20 phần Thiết bị B với giá 5,000 đô la. Bạn có thể mua một số A và một số B, nhưng giá cả tương đối có nghĩa là so sánh giá trị của bạn là 10 miếng A so với 20 miếng B. Giả sử bạn chọn 20 miếng B, bạn quyết định một cách hiệu quả rằng điều này có giá trị hơn 10 miếng A.

Dù rằng chi phí cơ hội giúp bạn có thêm nhiều góc nhìn khách quan hơn, chúng cũng sẽ mang lại những trở ngại và bất cập, cụ thể:

Thời gian

Chi phí cơ hội cần có thời gian để tính toán và xem xét. Bạn có thể đưa ra quyết định sáng suốt hơn bằng cách xem xét chi phí cơ hội, nhưng các nhà quản lý lại hạn hẹp về quỹ thời gian để lựa chọn và đưa ra quyết định kinh doanh. Theo cách tương tự, người tiêu dùng đến cửa hàng tạp hóa với một danh sách và phân tích chi phí cơ hội tiềm năng của mọi mặt hàng là đầy đủ. Đôi khi, bạn phải đưa ra quyết định theo bản năng và đánh giá kết quả của nó về lâu dài.

Khó đo lường và tính toán

Mặc dù hữu ích trong việc ra quyết định, nhưng nhược điểm lớn nhất của chi phí cơ hội là nó không được liệt kê vào các khoản chi tiêu chính thức của công ty. Chi phí cơ hội thường liên quan đến các sự kiện trong tương lai, điều này khiến việc định lượng rất khó khăn. Điều này đặc biệt đúng khi chi phí cơ hội mang lại lợi ích phi tiền tệ. Các công ty nên xem xét đánh giá kết quả dự kiến cho các cơ hội đã bỏ qua so với kết quả thực tế cho các lựa chọn tốt nhất. Điều này không phải để tạo ra sự nuối tiếc, mà là để học cách chọn một cơ hội tốt hơn vào lần sau.

Get a free estimate for funds to grow your business.

4. Tạm kết 

Việc cân đo đong đếm chi phí cơ hội là một quá trình tốn rất nhiều thời gian và công sức, cũng như trải nghiệm và kinh nghiệm của người làm doanh nghiệp. Tuy nhiên, không thể phủ nhận tầm quan trọng của những quyết định sáng suốt và mang yếu tố sống còn của doanh nghiệp, phần lớn luôn đến từ việc người doanh chủ đã áp dụng thành công và hiệu quả công thức tính toán chi phí cơ hội, để từ đó đưa ra sự lựa chọn cuối cùng.

Hãy tiếp tục theo dõi những bài viết tiếp theo từ Jenfi để cập nhật những kiến thức chuyên sâu hữu ích về tài chính và quản trị doanh nghiệp nhé!

Jenfi – Cung cấp tài chính linh hoạt, không thế chấp!

Bạn đang cần tìm nguồn tài chính ngắn hạn để kinh doanh, triển khai các chiến lược tiếp thị, mua hàng hóa? Jenfi cung cấp nguồn tài chính lên đến 10 tỷ VND với quy trình thẩm định đơn giản, giúp bạn tiếp cận nguồn vốn trong 5 ngày làm việc. Không thế chấp, lãi suất cực kỳ cạnh tranh.

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việc

Cách Khắc Phục Hồ Sơ Vay Tiền Bị Từ Chối

Tín Dụng Doanh Nghiệp Là Gì

Trong kinh doanh, những rủi ro xảy ra trong quá trình vận hành và sản xuất là điều không thể tránh khỏi. Điều này có thể tiêu tốn một khoản tiền của doanh nghiệp để giải quyết. Những khoản chi đột xuất như vậy có thể phá vỡ sự cân bằng của dòng tiền khiến nhiều kế hoạch bị bỏ lỡ. 

Khi đó, một khoản tiền vay kịp thời sẽ là chiếc “phao cứu sinh” giúp công việc kinh doanh của bạn được suôn sẻ. Và tín dụng là một trong những nguồn vay lý tưởng mà bạn có thể cân nhắc.

Tín Dụng Doanh Nghiệp Là Gì?

Tín dụng doanh nghiệp là khoản vay để thành lập công ty hoặc sử dụng cho cho các hoạt động kinh doanh. HÌnh thức này sẽ khác với vay tín dụng cho tiêu dùng hay cho cá nhân. 

Doanh nghiệp có thể vay định kỳ để thiết lập vốn đầu tư ngắn hạn hoặc nâng cấp đầu tư cơ bản dài hạn. Sau đó hoàn trả theo phương thức trả một lần. Với một mức tín dụng mặc định, bạn có thể chia ra vay nhiều lần cho đến khi đạt tối đa hạn mức. 

Một điều cần lưu ý khi vay tín dụng doanh nghiệp là chuẩn bị báo cáo tài chính rõ ràng. Một số bên còn yêu cầu bảo đảm cá nhân, cho dù doanh nghiệp nhỏ của bạn đã đi vào hoạt động.

Khác với vay cá nhân, các khoản vay doanh nghiệp tương đối lớn. Tùy vào quy mô và mục đích sử dụng mà doanh nghiệp lựa chọn vay từ các tổ chức tín dụng khác nhau. Do đó, quá trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp sẽ được kiểm soát khắt khe hơn và yêu cầu nhiều giấy tờ hơn đối với các mức vay lớn.

Vai Trò Của Vay Tín Dụng Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

Thiết lập một hạn mức tín dụng kinh doanh sẽ giúp bạn tiếp cận với nguồn vốn ngắn hạn. Hầu hết các doanh nghiệp sử dụng khoản này để hỗ trợ tài chính kịp thời cho các hoạt động kinh doanh. 

Chẳng hạn như chi phí vật tư, tiền lương hoặc gia tăng lượng hàng tồn kho. Các doanh nghiệp theo chu kỳ (Cyclical business) có xu hướng sử dụng hạn mức tín dụng không cố định như một nguồn vốn lưu động. Đây là một lựa chọn tốt cho các doanh nghiệp nhỏ đang tìm cách kiểm soát dòng tiền chặt chẽ hơn.

Lợi Ích Khi Vay Tín Dụng Doanh Nghiệp

Thứ nhất, vay tín dụng doanh nghiệp giúp bạn có nguồn vốn ngắn hạn.

Bởi lẽ, loại vay này không đòi hỏi cung cấp nhiều giấy tờ. Thủ tục để doanh nghiệp được xét tín dụng khá đơn giản, nhanh chóng. Chỉ với một lần lập hồ sơ, bạn đã có thể rút vốn vay với tần suất thường xuyên.

Thứ hai, doanh nghiệp có thể chủ động được nguồn vốn. 

Nghĩa là, khi sở hữu một tài khoản tín dụng, bạn sẽ không bị ràng buộc về thời gian hay hạn mức vay vốn. Bạn có thể chia ra vay nhiều lần, miễn là số tiền không vượt quá hạn mức đã thảo thuận. Lợi thế này sẽ làm “nức lòng” các doanh nghiệp vừa và nhỏ với nhu cầu vay vốn thường xuyên, tốc độ lưu chuyển vốn lưu động nhanh và có uy tín với ngân hàng. 

Thứ ba, doanh nghiệp có thể linh động trong việc sử dụng nguồn vốn. 

Trong trường hợp bạn cần phân bổ nguồn vốn cho nhiều kế hoạch và mục đích kinh doanh khác nhau, vay tín dụng có thể đáp ứng được. Đơn giản bạn chỉ cần gửi một bộ chứng từ đến ngân hàng. Trong đó trình bày mục đích vay vốn kinh doanh phù hợp với thỏa thuận vay ban đầu trong hợp đồng.

Thứ tư, ngân hàng có khả năng kiểm soát đối tượng vay tốt hơn. 

Cụ thể hơn, ngân hàng có thể quản lý được mục đích vay vốn và theo sát tình hình kinh doanh của công ty. Từ đó đưa ra những lời khuyên đúng đắn, nhanh chóng và kịp thời cho doanh nghiệp.  

Doanh Nghiệp Cần Chuẩn Bị Những Gì Khi Muốn Vay Tín Dụng?

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ nếu muốn đăng ký vay tín dụng thành công cần đáp ứng các điều kiện cơ bản như sau:

  • Doanh nghiệp phải có năng lực pháp lý đầy đủ
  • Mục đích vay vốn phải hợp pháp
  • Đảm bảo được khả năng thanh toán khoản vay đúng thời hạn
  • Có kế hoạch phát triển cụ thể, khả thi và phù hợp với khuôn khổ pháp luật

Về hồ sơ, doanh nghiệp cần đảm bảo có đủ những giấy tờ sau:

  • Hồ sơ vay tín dụng
  • Giấy đề nghị vay vốn
  • Bản báo cáo tài chính
  • Mục đích vay vốn và phương án sử dụng vốn

Tuy nhiên, tùy từng đơn vị cho vay mà việc yêu cầu các giấy tờ cũng sẽ thay đổi. 

Những Điều Doanh Nghiệp Cần Lưu Ý Khi Quyết Định Vay Tín Dụng

Xác định năng lực tài chính của mình

Vay tín dụng là hình thức cho vay dựa vào uy tín của doanh nghiệp. Vì vậy năng lực tài chính cũng là yếu tố phần nào có thể quyết định hạn mức vay, giúp doanh nghiệp có được nguồn vốn phù hợp nhất.

Xác định mục đích vay và khoản vay cụ thể 

Xác định được yếu tố này không chỉ giúp tận dụng triệt để được nguồn vốn mà còn giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán khoản vay. 

Xác định hình thức vay phù hợp

Vay tín dụng có hai hình thức đó là tín chấp và thế chấp. Mỗi hình thức vay đều có những đặc điểm riêng phù hợp với hoàn cảnh của từng doanh nghiệp. Chính vì vậy lựa chọn hình thức vay phù hợp là điều vô cùng cần thiết nếu doanh nghiệp muốn vay tín dụng.

Lựa chọn đơn vị cho vay uy tín

Hiện có rất nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ cho vay tín dụng. Tuy nhiên nếu muốn có một khoản vay an toàn, doanh nghiệp nên lựa chọn những ngân hàng lớn, uy tín hoặc những công ty tài chính đã được Ngân Hàng Nhà Nước cho phép hoạt động.

Không nên vay tín dụng đen

Tín dụng đen thực chất là hình thức cho vay nặng lãi và không được pháp luật công nhận. Chính vì vậy trong quá trình vay tín dụng đen, nếu có rủi ro xảy đến với doanh nghiệp thì việc giải quyết bằng pháp luật là điều không thể, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ phải chịu hết hậu quả và tổn thất.

Lãi suất thường cao hơn so với một số hình thức vay khác: Vay tín dụng có thể đáp ứng việc cung cấp cho doanh nghiệp một khoản vốn lớn trong thời gian ngắn. Đi cùng với đó, lãi suất của hình thức này thường sẽ cao hơn nhằm mục đích đảm bảo lợi ích của đơn vị cho vay. 

Những Lưu Ý Để Chọn Được Đơn Vị Cho Vay Tín Dụng Uy Tín

Khi muốn vay tín dụng tại bất kỳ một đơn vị nào, doanh nghiệp cần xem xét kỹ những yếu tố sau

  • Đơn vị cho vay có phải là một đơn vị uy tín, có hoạt động rõ ràng hay không?
  • Điều kiện và thủ tục cho vay có hợp lý và có yêu cầu giấy tờ không liên quan nào hay không?
  • Lãi suất và các khoản phí dịch vụ phải được nêu rõ trong hợp đồng cho vay và không phát sinh thêm bất kỳ một chi phí nào khác trong suốt quá trình vay
  • Thời hạn vay rõ ràng, phù hợp với năng lực thanh toán của doanh nghiệp
  • Thời gian xét duyệt hồ sơ không quá lâu, gây ảnh hưởng đến tiến độ của doanh nghiệp.
  • Hồ sơ minh bạch, rõ ràng, đầy đủ các yếu tố liên quan đến khoản vay, lãi suất, thời hạn, điều khoản nếu vi phạm hợp đồng vay…

Get a free estimate for funds to grow your business.

Tạm Kết

Vay tín dụng là hình thức được rất nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các SMEs lựa chọn trong bối cảnh hoạt động kinh doanh. Hình thức vay này có thể giúp doanh nghiệp đáp ứng trọn vẹn những nhu cầu về vốn của mình. 

Với những thông tin được cung cấp, bạn sẽ thuận lợi lựa chọn được phương hướng vay phù hợp, giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu về vốn, thúc đẩy và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Jenfi hi vọng bài viết hữu ích với bạn.

Jenfi – Cung cấp tài chính linh hoạt, không thế chấp!

Bạn đang cần tìm nguồn tài chính ngắn hạn để kinh doanh, triển khai các chiến lược tiếp thị, mua hàng hóa? Jenfi cung cấp nguồn tài chính lên đến 10 tỷ VND với quy trình thẩm định đơn giản, giúp bạn tiếp cận nguồn vốn trong 5 ngày làm việc. Không thế chấp, lãi suất cực kỳ cạnh tranh.

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việc

Tiếp Thị Liên Kết – Hướng Tăng Doanh Số Cho Doanh Nghiệp Trong Thời Đại 4.0

Tiếp Thị Liên Kết

Tiếp thị liên kết hay còn gọi là Affiliate marketing là phương án quảng bá sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng Internet. Với hình thức tiếp thị này, một Publisher- Đối tác quảng bá có thể tiếp thị cùng lúc nhiều sản phẩm hoặc dịch vụ cho nhiều Advertiser-Nhà quảng cáo khác nhau.

Ngược lại, một doanh nghiệp có thể xây dựng mạng lưới hàng ngàn đối tác tiếp thị liên kết tại cùng một thời điểm. Tiếp thị liên kết đã trở thành xu hướng quảng bả bởi tính linh hoạt và khả năng tối ưu nguồn lực của nó.

Tiếp Thị Liên Kết Được Thực Hiện Như Thế Nào?

Các phương án tiếp thị liên kết được thực hiện chủ yếu trên ba hình thức chính: Thông qua Website, thông qua Email hoặc các chiến dịch truyền thông. Tiếp thị liên kết cũng bao gồm các phương án marketing phổ biến như: SEO (Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm), PPC (Công cụ tìm kiếm có trả phí), chiến dịch email, tiếp thị nội dung cùng với quảng cáo hiển thị trên nền tảng digital. 

Lợi Ích Của Tiếp Thị Liên Kết

1.Tiếp thị liên kết chỉ tính phí theo hiệu suất

Đây là ưu điểm nổi bật nhất của hình thức quảng bá này. Doanh nghiệp chỉ bị tính phí khi khách hàng thực sự click vào quảng cáo hoặc mua sản phẩm. Chiến dịch quảng cáo truyền thống sẽ giúp doanh nghiệp tăng điểm thương hiệu. Nhưng đối với những thời điểm cần đẩy mạnh doanh số, tiếp thị liên kết có thể là lựa chọn phù hợp hơn.

2.Phạm vi tiếp cận lớn

Với sự phát triển không ngừng của mạng lưới internet, phương tiện tiếp thị ngày càng đa dạng và linh hoạt. Ngày nay, người dùng hầu hết gắn liền với các thiết bị điện tử. Họ hoạt động thường xuyên trên những nền tảng như Facebook, Google, ứng dụng điện thoại, sàn thương mại điện tử,… Doanh nghiệp có thể cùng lúc quảng bá sản phẩm đến với hàng ngàn người dùng với chi phí tối ưu. Bên cạnh đó, các Publisher có thể tùy biến nội dung hiển thị sao cho phù hợp với đối tượng mục tiêu.

3.Nhắm mục tiêu cụ thể

Nhờ sự tiên tiến của kỹ thuật số mà hầu hết những thao tác của người dùng trên nền tảng internet đều được ghi lại. Doanh nghiệp và Publisher có thể lựa chọn mục tiêu cụ thể để hiển thị quảng cáo. 

Mọi việc càng dễ dàng hơn khi người dùng đa số đều truy cập internet bằng điện thoại thông minh. Khi đối tượng mục tiêu tìm kiếm từ khóa trên google hay tham quan một trang web nào đó. Hoặc hoạt động trên một ứng dụng điện thoại. Họ có thể nhìn thấy quảng cáo liên kết của một thương hiệu tương ứng với lịch sử thao tác của họ. 

Kho dữ liệu này phục vụ cho việc cá nhân hóa trải nghiệm người dùng. Đồng thời, giúp doanh nghiệp dễ dàng đưa thương hiệu đến với đúng đối tượng hơn.

4.Tiếp thị liên kết giúp tăng độ nhận diện thương hiệu

Nhờ độ phủ rộng và công cụ nhắm mục tiêu tối ưu, tiếp thị liên kết đưa thương hiệu đến đúng đối tượng với mật độ dày đặt. Quảng cáo có thể cùng lúc xuất hiện tại website, ứng dụng điện thoại, sàn thương mại điện tử thậm chí trên công cụ tìm kiếm. 

Hầu hết mọi người đều sử dụng Facebook, Twitter,Google,… Cũng rất khó để tìm được ai không xem Youtube. Chính vì vậy, mạng lưới tiếp thị ngày một mở rộng với nhiều phương tiện truyền thông mạnh mẽ. Và vì tiếp thị liên kết chỉ tính phí theo hiệu suất đạt được nên chi phí quảng bá luôn ở mức tối ưu.

Các Mô Hình Tiếp Thị Liên Kết Nổi Bật Nhất

1.Tiếp thị liên kết hoàn tiền

Được nhìn thấy nhiều nhất ở các sàn thương mại điện tử hoặc website bán hàng. Mang lại hiệu quả cao và kích thích nhu cầu mua thêm, mua lại của khách hàng.

2.Thông qua nội dung để tiếp thị liên kết

Các loại nội dung được xây dựng phổ biến là banner, video, đánh giá sản phẩm,… có thể kèm theo thông tin khuyến mãi. Tùy vào đối tượng mục tiêu mà các Publisher sẽ quảng bá một dạng nội dung phù hợp.

3.Phát hành phiếu giảm giá liên kết

Người dùng được khuyến khích sử dụng phiếu giảm giá hoặc thẻ quà tặng trong quá trình mua sắm. Phương án này giúp tăng doanh thu bán hàng và tỷ lệ gắn bó của người dùng với thương hiệu. Phiếu được phát hành dưới dạng code giúp doanh nghiệp ghi nhận chính xác hoa hồng cho mạng lưới Publisher đang cộng tác.

Hình Thức Quảng Bá Liên Kết Được Publisher Sử Dụng Phổ Biến Nhất

1.Social media

Thay vì doanh nghiệp tự chạy một chiến dịch quảng cáo trên kênh social media của mình, các Publisher sẽ quảng bá một cách tinh tế với hình thức đáng tin hơn, ví dụ như viết một bài chia sẻ. Họ dẫn link sản phẩm trên bài viết và lồng ghép thông điệp quảng cáo thật nhẹ nhàng. Nội dung bài viết có thể xoay quanh trải nghiệm thực tế khi sử dụng sản phẩm. Hoặc những thông điệp tích cực có liên quan đến thương hiệu.

2.Email MKT

Publisher có thể chỉ cần gửi email với hình thức đơn giản như đang trò chuyện. Những email mang diện mạo tinh gọn và câu chữ chân thật có xu hướng cho ra hiệu suất tốt hơn các email “chuyên nghiệp”. Do đó, Publisher không cần dành quá nhiều thời gian xây dựng những email quá cầu kỳ. Truyền đạt thông tin xúc tích và tạo ra cảm giác trung thực là chìa khóa giúp chiến dịch MKT này thành công. 

3.Youtube

Xu hướng xem video hướng dẫn trên Youtube đang dần trở nên phổ biến. Đây là cơ hội vàng để doanh nghiệp thúc đẩy các chiến dịch tiếp thị liên kết. Các Publisher tạo ra những video hướng dẫn sử dụng, đánh giá sản phẩm, so sánh giữa các thương hiệu với mục tiêu cung cấp cho người xem những thông tin trực quan nhất. 

Bên cạnh đó, họ gắn link liên kết của các sản phẩm ở phần mô tả và thúc đẩy người xem tương tác với link. Phương án điều hướng này mang lại hiệu suất doanh thu và sự tín nhiệm rất cao từ người dùng. Khách hàng dễ đặt lòng tin vào một thương hiệu hơn khi có người đã trải nghiệm trước và chia sẻ lại cảm nhận với họ.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Tạm kết

Tiếp thị liên kết trở thành xu hướng quảng bá giữa thời đại công nghệ 4.0. Các mạng lưới liên kết giữ vai trò cung cấp nền tảng tiếp cận người dùng ngày càng đa dạng và linh hoạt. Với những lợi ích đặc biệt, phương pháp tiếp thị này mang lại hiệu suất bất ngờ cho doanh nghiệp. Nhất là ở những giai đoạn kinh tế có nhiều biến động, tiếp thị liên kết giúp tối ưu chi phí quảng bá và tăng độ nhận diện thương hiệu một cách hiệu quả. Jenfi hy vọng bài viết này hữu ích với bạn!

Mở Rộng Kinh Doanh – Những Bí Quyết Tạo Nên Thành Công

Mở Rộng Kinh Doanh

Mở rộng kinh doanh là mục tiêu của hầu hết doanh nghiệp đang trên đà phát triển. Tuy nhiên, tại bất kỳ lĩnh vực nào, việc này đều không dễ dàng. Mở rộng kinh doanh đồng nghĩa là nguồn lực vận hành cần phải tăng lên. Bên cạnh đó, doanh nghiệp sẽ đối mặt với nhiều vấn đề phát sinh hơn. Vì vậy, để chiến dịch mở rộng được thành công, doanh nghiệp cần có sự chuẩn bị thật chu đáo.

Mở Rộng Kinh Doanh Là Mở Rộng Những Gì?

Tùy vào tình hình thị trường cũng như định hướng kinh doanh mà tại mỗi thời điểm doanh nghiệp sẽ chọn hình thức phù hợp. Có hai hình thức mở rộng chính:

1.Quy mô kinh doanh

Khi lượng khách hàng gia tăng đáng kể và với quy mô hiện tại doanh nghiệp không đủ nguồn cung cho lượng cầu. Đây là lúc doanh nghiệp cần mở rộng sản xuất, gia tăng cửa hàng,… để đáp ứng nhu cầu và đón làn sóng tăng trưởng trong tương lai. 

2.Mở rộng lĩnh vực kinh doanh

Thị trường luôn biến đổi và xuất hiện thêm nhiều nhu cầu. Nếu doanh nghiệp đã vững chãi tại lĩnh vực hiện tại, hoàn toàn có thể thử sức ở vùng đất mới hơn. Khi sản phẩm cũ đã được thị trường đón nhận, đây sẽ là lợi thế rất lớn vì uy tín của doanh nghiệp sẽ tạo nên bệ phóng mạnh hơn cho các sản phẩm tiếp theo. 

Doanh Nghiệp Nên Mở Rộng Kinh Doanh Khi Nào?

1.Doanh thu hiện tại có tăng trưởng và tăng trưởng ổn định

Sẽ rất vội vàng nếu như chỉ sau một đến hai tháng tăng trưởng mà doanh nghiệp tiến hành ngay chiến dịch mở rộng. Tỷ lệ tăng trưởng chỉ phản ánh một phần cho tiềm lực tài chính. 

Dòng tiền là máu nuôi doanh nghiệp, cũng là công cụ để thực hiện hầu hết các hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp cần tỉnh táo xem xét: Hệ số tăng trưởng này cần giữ vững trong bao lâu thì thật sự ổn định và đủ lợi nhuận để đầu tư cho kế hoạch mới?

2.Chỉ mở rộng kinh doanh khi thị trường yêu cầu, đừng làm theo cảm tính

Thị trường là nơi đòi hỏi sản phẩm, thúc đẩy sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm và cũng có thể đào thải sản phẩm. Vì thế, doanh nghiệp cần có sự nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi quyết định. 

Hãy trả lời những câu hỏi: 

  • Thị trường có đang thật sự dư cầu thiếu cung hay không? 
  • Có đang đòi hỏi giải pháp phù hợp hơn hay không? 

Đồng thời, dựa trên những số liệu có thể đo lường và dự đoán, hãy vạch ra chiến lược mở rộng kinh doanh an toàn nhất. 

Hướng đến mục tiêu, cung cấp giải pháp mà đối tượng tiềm năng đang thật sự đòi hỏi, mang đến cho thị trường những giá trị thực tiễn, khác biệt.

3.Có sự chuẩn bị cho những thử thách mới

Để mở rộng kinh doanh, doanh nghiệp cần gia tăng nguồn lực, nghĩa là cũng tăng thêm chi phí. Chủ doanh nghiệp cần có kế hoạch dự trù dòng vốn trước khi tiến hành. 

Đồng thời, cây cao thì gặp gió lớn, bên cạnh những cơ hội phát triển vượt bậc mà chiến dịch mở rộng kinh doanh mang lại, doanh nghiệp cần đối mặt với nhiều thách thức hơn.

5 bí quyết tạo nên thành công của chiến dịch mở rộng kinh doanh

1.Xác định rõ mục tiêu của việc mở rộng kinh doanh

Đừng để chiến lược kinh doanh bị lan man dẫn đến kém hiệu quả. Có rất nhiều mục tiêu khi mở rộng doanh nghiệp nhưng hãy chọn đích đến giá trị nhất để theo đuổi. Nếu mục tiêu là nhận diện thương hiệu và xây dựng uy tín thì chiến lược quảng bá sẽ hoàn toàn khác biệt với mục tiêu gia tăng doanh thu. Mục tiêu khác nhau sẽ thu lại hiệu quả khác nhau và trong giai đoạn đầu mở rộng, rất khó để đạt được nhiều mục tiêu cùng lúc.

2.Đi theo công thức thành công trước đó

Doanh nghiệp chỉ nên mở rộng kinh doanh khi mô hình hiện tại có hiệu quả. Và cũng vì thế mà hầu hết doanh nghiệp đều sở hữu một công thức thành công nào đó. Trước hết, hãy thống kê để tìm ra mấu chốt đã dẫn đến thành công hiện tại và áp dụng cho vùng đất mới. 

Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian chuẩn bị, công sức gây dựng và nhanh chóng đi vào guồng máy kinh doanh hơn.

3.Biến đổi phù hợp với sân chơi mới

Đối với những doanh nghiệp mở rộng lĩnh vực kinh doanh, chiến lược và quy trình cần thay đổi theo yêu cầu của miền đất mới. Mỗi đối tượng khách hàng đều mang một tư duy khác nhau, cách tiếp nhận sản phẩm cũng khác nhau. Bên cạnh đó, doanh nghiệp nên có quy trình vận hành linh hoạt để có thể nhanh chóng tùy biến theo phản hồi của thị trường.

4.Quản lý dòng tiền hiệu quả

Dòng tiền là một trong những yếu tố quan trọng quyết định thành công cho chiến dịch. Doanh nghiệp cần giữ vững lợi nhuận của nguồn thu cũ và tối ưu mọi thu chi. Đừng để việc mở rộng kinh doanh kéo theo quá nhiều chi phí không cần thiết. Bên cạnh đó, tăng trưởng doanh thu cũng là cách để ổn định dòng tiền tài trợ cho chiến dịch mới.

Cùng xem thêm 10 bí quyết tăng trưởng doanh thu nhanh và bền vững

5.Mở rộng nhưng vẫn giữ vững văn hóa công ty

Việc mở rộng quy mô kinh doanh sẽ kèm theo gia tăng nhân sự và đôi khi có thể làm loãng văn hóa công ty. Nhà lãnh đạo nên đầu tư vào việc truyền thông văn hóa, giá trị, sứ mệnh của doanh nghiệp để xây dựng một đội ngũ đồng nhất. 

Doanh nghiệp nên tổ chức các cuộc họp định kỳ, thúc đẩy nhân sự cũ và mới trao đổi, khích lệ lẫn nhau. Hoặc tổ chức những chuyến du lịch, dã ngoại có hoạt động team building thật năng động để gắn kết đội nhóm. 

Bên cạnh đó, những buổi huấn luyện hằng tháng hoặc quý sẽ giúp nâng cao chất lượng hoạt động và tiếp thêm động lực cho nhân sự. Chỉ có sự đồng nhất về tư duy mới giúp doanh nghiệp giữ vững văn hóa, thúc đẩy đổi ngũ cùng chiến đấu vì mục tiêu cao nhất.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Tạm kết

Mở rộng kinh doanh là đón lấy nhiều cơ hội nhưng cũng là đương đầu với nhiều thử thách. Đây là bước ngoặt mở ra chương mới cho hành trình chinh phục thị trường của doanh nghiệp. Bên cạnh việc áp dụng bí quyết thì nỗ lực của đội ngũ cũng là một trong những yếu tố quyết định. Jenfi hy vọng bài viết này hữu ích với bạn!