Moneycat Là Gì? Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Vay Tiền Moneycat

Moneycat là gì Những điều bạn cần biết trước khi vay tiền money cat

Hoạt động trong lĩnh vực tài chính, Moneycat là một trong những đơn vị cho vay tiền trực tuyến rất phổ biến hiện nay. Nếu bạn đang có nhu cầu vay tiền tại đây, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết các thông tin liên quan nhé. Bài viết sẽ giúp bạn giải đáp Moneycat là gì và những điều cần biết trước khi vay tiền Moneycat!

Moneycat là gì? 

MoneyCat giải pháp tài chính trực tuyến, chuyên cung cấp các khoản vay online 24/7. Moneycat hoạt động với vai trò là tổ chức tài chính cho vay online trên nền tảng tư vấn và cung cấp các giải pháp tài chính trực tuyến. Ứng dụng thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Công ty TNHH MTV Lendtop. Đối tác giải ngân chính của Moneycat là công ty Công ty TNHH TM&DV ALOMO và TNHH MTV TM DV SAIGON CREDIT

Moneycat cung cấp các khoản vay từ 1 đến tối đa 10 triệu đồng. Đáp ứng linh hoạt cho các nhu cầu tài chính đa dạng của các bạn trẻ. Khách hàng không mất nhiều thời gian và công sức để chứng minh thu nhập hay thế chấp tài sản.

Thông tin liên hệ của MoneyCat:

  • Công ty TNHH MTV LENDTOP
  • Hotline hỗ trợ: 1900 63 67 27 – Email: support@moneycat.vn
  • Thời gian hỗ trợ: 8:30 – 18:00 từ các ngày trong tuần
  • Địa chỉ: Tầng 3, khối văn phòng Thanh Đa View, số 7 đường Thanh Đa, phường 27, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Ưu điểm khi vay tiền moneycat là gì?

Với những người thường xuyên có nhu cầu vay vốn trực tuyến, Moneycat là cái tên rất phổ biến hiện nay. Ứng dụng thu hút được lượng lớn người dùng nhờ những ưu điểm nổi bật sau đây:

  • Thao tác đơn giản, dễ dàng sử dụng:

Với sự áp dụng công nghệ vào tài chính. Khách hàng có thể ngồi tại nhà và tạo hồ sơ đăng ký khoản vay dễ dàng. Toàn bộ giao dịch từ bước đăng ký đến bước giải ngân đều được thực hiện trực tuyến. Moneycat có giao diện đơn giản và rất dễ sử dụng. Toàn bộ quá trình người đi vay đều có thể chủ động thao tác trên ứng dụng. 

  • Thời gian thanh toán linh hoạt:

Là ứng dụng trực tuyến nên khách hàng có nhu cầu kết nối Moneycat có thể tạo giao dịch bất cứ thời điểm nào. Không giới hạn chỉ trong giờ hành chính như vay tiền truyền thống. Ngoài ra, về hình thức thanh toán MoneyCat cũng rất linh hoạt khi áp dụng cả hình thức thanh toán khoản vay từng kỳ hay trả góp.

  • Hạn mức đa dạng:

Tùy vào nhu cầu tài chính, khách hàng có thể lựa chọn khoản vay phù hợp với khả năng của mình và có đầy đủ thông tin về lãi và phí. 

  • Hồ sơ đơn giản:

Cũng giống như các ứng dụng cho vay tiền trực tuyến khác. MoneyCat không yêu cầu khách hàng cung cấp nhiều thông tin như vay tiền tại ngân hàng. Giao dịch với Moneycat vô cùng đơn giản, không cần thủ tục giấy tờ phức tạp hay chứng minh thu nhập. 

>>> Xem thêm: Tra Cứu Hợp Đồng Vay: Hướng Dẫn Tổng Hợp (2023)

  • Thời gian duyệt hồ sơ và giải ngân nhanh:

Ngay sau khi hồ sơ vay được xét duyệt trên hệ thống. Tiền sẽ nhanh chóng chuyển vào tài khoản của khách hàng. Người vay không mất nhiều thời gian chờ đợi như các hình thức vay truyền thống thông thường.

  • Đón đầu xu hướng công nghệ hiện đại:

Áp dụng các công nghệ tài chính tiên tiến. Moneycat hoạt động trên cơ sở tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành. Thông tin khách hàng được mã hoá và có tính bảo mật cao. 

Nhược điểm khi vay tiền money cat là gì? 

Bên cạnh những ưu điểm, Moneycat cũng tồn tại một số hạn chế nhất định. Đủ để khiến khách hàng nên cân nhắc khi trước khi quyết định vay.

  • Hạn mức vay thấp:

Hạn mức giải ngân tối đa tại Moneycat là 10 triệu đồng. Đây là một khoản tài chính nhỏ, chỉ đáp ứng được những nhu cầu thấp về tài chính. 

  • Lãi suất cao:

     

Lãi suất vay tiền trực tuyến chắc chắn sẽ có sự chênh lệch đáng kể so với các dịch vụ vay truyền thống khác. Điều này góp phần làm gia tăng gánh nặng tài chính cho khách hàng. Dẫn đến nguy cơ nợ chồng thêm nợ.

  • Phát sinh thêm nhiều khoản chi phí:

Moneycat áp dụng bảng biểu nhiều loại chi phí phát sinh thêm như: Phí tư vấn dịch vụ, phí xử lý hồ sơ, phí gia hạn khoản vay,…. Các mức phí này thường khá cao so với khoản vay thế chấp khác. Nếu khách hàng không tìm hiểu rõ, việc cộng dồn các chi phí phát sinh vào khoản vay gây nhiều ảnh hưởng đến tâm lý và tài chính khi thanh toán.

  • Lừa đảo chiếm đoạt thông tin:

Các thao tác giao dịch tại Moneycat được thực hiện trực tuyến. Nếu khách hàng truy cập vào các trang web giả mạo sẽ dễ dàng bị đánh cắp thông tin cá nhân. Các thông tin đăng ký lúc này đứng trước nguy cơ bị sử dụng với những mục đích xấu, ảnh hưởng đến uy tín cá nhân cùng nhiều hệ luỵ khác.

Cách vay tiền tại moneycat mà bạn cần biết

Điều kiện vay tiền moneycat là gì?

Khách hàng dễ dàng vay tiền online tại Moneycat khi đáp ứng 2 điều kiện cơ bản như sau: 

  • Độ tuổi trong khoảng từ đủ 20 đến 60 tuổi.
  • Hiện đang sinh sống hợp pháp tại Việt Nam và có công việc mang lại nguồn thu nhập ổn định.

Các bước vay tiền moneycat

Vay tiền Moneycat được thực hiện trực tuyến theo những bước sau đây: 

  • Bước 1: Hãy truy cập vào trang chủ Moneycat
  • Bước 2: Đăng nhập (nếu đã có tài khoản) hoặc chọn Đăng ký và nhập thông tin cá nhân để tạo tài khoản mới.
  • Bước 3: Điền đầy đủ thông tin cá nhân theo thông tin trên app yêu cầu. Bao gồm: Họ tên, ngày sinh, số căn cước công dân, email… sau đó nhấn tiếp tục.
  • Bước 4: Xác thực thông tin bằng cách chụp hình ảnh 2 mặt của CMND hoặc CCCD sau đó tải ảnh lên.
  • Bước 5: Chờ xác nhận thông tin, duyệt hồ sơ vay và giải ngân nhận tiền vào tài khoản.

Lãi suất khi vay tiền Moneycat 

Lãi suất là một nội dung cần cân nhắc thật kỹ trước khi ký kết khoản vay. Trước khi quyết định ký kết bất kỳ giao dịch nào, khách hàng cần tham khảo kỹ về lãi suất.
Lãi suất tại Moneycat hiện nay áp dụng riêng với 2 trường hợp cụ thể sau đây:

  • Đối với khách hàng vay tiền lần đầu tiên: Lãi suất 0%. Tuy nhiên khách hàng vẫn phải thanh toán các khoản chi phí khác như phí tư vấn, phí xử lý hồ sơ, phí dịch vụ,…
  • Với lần vay thứ 2 trở lên: Áp dụng lãi suất trong khoảng từ 12% đến tối đa 18,25%/năm. 

Ngoài lãi suất và các phí cố định đi kèm như phí dịch vụ, phí tư vấn đã nêu ở trên. Khách hàng còn phải thanh toán thêm một số loại phí phát sinh như: Phí gia hạn khoản vay, phí phạt quá hạn thanh toán (nếu trong trường hợp không trả tiền đúng hạn). Do đó, khách hàng nên lưu ý tìm hiểu thật kỹ các khoản phí trước khi quyết định giao dịch vay. Ngoài ra cần thanh toán khoản vay đúng hạn. Tránh những khoản phí phát sinh làm tăng thêm gánh nặng tài chính.

Thanh toán khoản vay Moneycat nhanh bằng cách nào?

Để thanh toán khoản vay tại Moneycat, khách hàng có thể lựa chọn thực hiện một trong hai cách sau đây:

  • Cách 1 – Thanh toán trực tuyến

Khách hàng thực hiện thanh toán trực tuyến qua tài khoản ngân hàng, MOMO hoặc tài khoản nhanh tới tài khoản ngân hàng đại diện của Moneycat theo thông tin tại đây

  • Cách 2 – Thanh toán qua các điểm Viettel Post

Khách hàng tới trực tiếp các cửa hàng Viettel Post, thanh toán cho công ty Saigon Credit. Thông tin khoản vay của khách hàng được ghi nhận qua số CCCD, số hợp đồng hoặc giấy yêu cầu thanh toán.
Lưu ý: Giữ lại hóa đơn thanh toán để đối chiếu lại giao dịch sau đó (nếu có phát sinh khiếu nại).

FAQ thường gặp khi vay tiền Moneycat là gì?

Moneycat cung cấp dịch vụ tại những địa điểm nào?

Moneycat hiện nay đã cung cấp dịch vụ trực tuyến trên toàn đất nước Việt Nam. Vì vậy ở bất kỳ nơi nào tại Việt Nam, chỉ cần có kết nối internet là khách hàng có thể đăng ký vay tiền tại Moneycat

Có thể đăng ký vay tối đa bao nhiêu lần?

Khách hàng có thể đăng ký vay rất nhiều lần. Tuy nhiên, trong 1 thời điểm, hệ thống sẽ chỉ ghi nhận 1 hợp đồng có hiệu lực duy nhất. 

Thời gian giải ngân bao lâu?

Sau khi hoàn tất hồ sơ đăng ký trên hệ thống. Moneycat sẽ tiến hành duyệt hồ sơ và giải ngân trong vòng 5 đến phút

Làm cách nào để kiểm tra khoản vay đã được duyệt hay chưa?

Khách hàng kiểm tra thông tin khoản vay qua số điện thoại hoặc email đã đăng ký. Ngoài ra, cũng có thể kiểm tra kết quả về yêu cầu đăng ký trực tuyến tại đây

Có thể hủy khoản vay đã đăng ký không?

Moneycat chấp nhận hủy khoản vay trong ngày nhận tiền. Khách hàng liên hệ nhân viên tư vấn hoặc thao tác trực tiếp trên ứng dụng Moneycat.
Lưu ý: Việc hủy khoản vay sẽ ảnh hưởng đến hạn mức cho vay các lần tiếp theo trên hệ thống Moneycat

Có được thanh toán toàn bộ khoản vay trước thời hạn không?

Khách hàng hoàn toàn có thể thanh toán khoản vay trước thời hạn mà không bị phát sinh thêm các chi phí khách. 

Vay tiền trực tuyến là một trong những giải pháp tài chính phổ biến hiện nay. Mang đến nhiều lợi ích nhất định cho khách hàng. Tuy nhiên, trước bất kỳ quyết định vay nào, khách hàng nên tìm hiểu kỹ thông tin về đơn vị vay. Không cung cấp dữ liệu cá nhân cho các trang quảng cáo không nêu rõ thông tin và không có trụ sở rõ ràng. Đặc biệt chú ý đến lãi suất và các khoản chi phí phát sinh để đảm bảo quyền lợi của mình.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Vay vốn tăng trưởng cho Startup cùng Jenfi!

Các công ty startup tại Việt Nam có cơ hội tiếp cận nguồn vốn tăng trưởng cùng Jenfi Capital, một dịch vụ vay vốn trên doanh thu tiên phong, cung cấp nguồn vốn nhanh chóng và linh hoạt. Với Jenfi Capital, startup có thể đăng ký khoản vay lên tới 10 tỷ VND mà không cần tài sản thế chấp. Quy trình đăng ký khoản vay rất đơn giản và dễ hiểu, cho phép các công ty khởi nghiệp nhanh chóng nhận được tiền khi thật sự cần thiết.

Nếu bạn đang tìm kiếm đối tác tài chính đáng tin cậy, hãy để Jenfi Capital giúp bạn huy động vốn thật dễ dàng và nhanh chóng bằng cách đặt lịch tư vấn tại đây hoặc đăng ký trực tuyến tại đây!

Các Khoản Giảm Trừ Doanh Thu Và Cách Hạch Toán Bạn Nên Biết

Các khoản giảm trừ doanh thu là gì Cách hạch toán trong doanh thu

Mỗi kỳ kế toán, doanh nghiệp lại có thể phát sinh các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu từ hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cùng bạn tìm hiểu rõ hơn về các khoản giảm trừ doanh thu và cách hạch toán trong doanh thu.

Các khoản giảm trừ doanh thu là gì? 

Doanh thu là toàn bộ số tiền thu được từ các hoạt động của doanh nghiệp. Bao gồm sản xuất kinh doanh, cung cấp hàng hoá dịch vụ,…hay bất kỳ hoạt động nào tạo ra nguồn tài chính.

Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản gây phát sinh, tác động tới doanh thu của doanh nghiệp theo mức giảm xuống tính theo kỳ kế toán. Tuỳ theo chế độ kế toán doanh nghiệp chọn áp dụng, các khoản giảm trừ sẽ được tính theo các phương pháp khác nhau.

Danh sách các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp 

Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp thực hiện những chương trình giảm giá khuyến mại cho khách hàng. Thông thường áp dụng với những khách hàng giao dịch với số lượng lớn. 

Người mua được hưởng chiết khấu thương mại cao hơn số tiền bán hàng ghi trên hoá đơn chốt lần cuối cùng. Doanh nghiệp cuối kỳ mới có thể xác định được số lượng hàng mà các nhà phân phối đã tiêu thụ. Lấy đây là căn cứ để xác định số chiết khấu thương mại phải thanh toán dựa trên doanh số sản phẩm đã tiêu thụ.

Hàng bán bị trả lại

Hàng bán bị trả lại (tiếng Anh: Sales Returns) là những sản phẩm đã có kế hoạch tiêu thụ nhưng bị trả. Nguyên nhân do không đạt yêu cầu về chất lượng, sai quy cách, chủng loại, không đáp ứng yêu cầu của khách hàng. 

Hàng bán bị trả lại làm giảm một phần doanh thu do bị khách hàng không nhận toàn bộ hàng hóa đã cung cấp. Khách hàng từ chối thanh toán chi phí như thỏa thuận ban đầu. Khi quyết định trả hàng, bên mua phải xuất hóa đơn đầu ra thể hiện giá trị số hàng trả lại. Thông tin trên hóa đơn ghi rõ nội dung về lý do trả hàng, số lượng và đối tượng hàng trả lại.

>>> Xem thêm: Vòng quay hàng tồn kho là gì? Bí mật cách tối ưu hàng tồn kho

Giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán là khoản chi phí doanh nghiệp chấp nhận bị hao hụt doanh thu khi giảm giá cho khách hàng. Nguyên nhân do những sản phẩm, dịch vụ giảm giá thường không đảm bảo chất lượng như thỏa thuận trong hợp đồng đã kinh tế đã ký kết giữa hai bên..

Hạch toán các nghiệp vụ tổng quát

Hạch toán các nghiệp vụ tổng quát là hoạt động kế toán phải thực hiện hàng ngày. Thông thường bao gồm những hoạt động chính có thể kể đến như: Thu – chi tiền bán hàng; Nhập – xuất quỹ tiền mặt; Kê khai thuế; Bút toán báo cáo tài chính.

Các khoản thuế gián thu được tính trực tiếp trên doanh thu

Thuế gián thu là những khoản thuế thu với đối tượng là người tiêu dùng. Thông qua việc nộp thuế cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. Thuế gián thu không trực tiếp tính vào thu nhập và tài sản của người nộp thuế mà tính gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá dịch vụ. Hiện tại ở Việt Nam, một số loại thuế gián thu phổ biến có thể kể đến như sau: Thuế tiêu thụ đặc biệt; Thuế xuất – nhập khẩu; Thuế giá trị gia tăng ( Thuế GTGT),…

Thuế gián thu cũng là một trong những khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp. Trong trường hợp các khoản thuế được tính trực tiếp trên doanh thu, kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ để ghi giảm doanh thu. Nhưng nếu trong kỳ kế toán không xác định được đầy đủ số thuế này tại thời điểm phát sinh giao dịch. Nghĩa vụ thuế lúc này được gộp chung vào TK 511 (Thông tin phân tích rõ thêm ở phần 2 phía dưới). 

Các loại tài khoản sử dụng để hạch toán những khoản giảm trừ doanh thu 

Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC, tài khoản gốc 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh hiện nay được chia thành 6 tài khoản cấp 2. Cụ thể như sau:

  • TK 5211 – Chiết khấu thương mại.
  • TK 5212 – Hàng bán bị trả lại.
  • TK 5213 – Giảm giá hàng bán.
  • TK 5114 – Doanh thu cho các hoạt động trợ giá, trợ cấp.
  • TK 5117 – Doanh thu từ các hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư.
  • TK 5118 – Doanh thu khác.

Các khoản giảm trừ doanh thu được tính vào Kết cầu tài khoản 521. Bao gồm:

  • Bên nợ
  • Số tiền chiết khấu thương mại phải hoàn thành thanh toán cho người mua hàng.
  • Số lượng giảm giá hàng hóa bán phía doanh nghiệp đồng ý thanh toán cho người mua hàng.
  • Doanh thu của hàng hóa bán bị trả lại, đã thanh toán lại tiền cho người mua hoặc trừ vào khoản phải thu khách hàng về sản phẩm, hàng hóa đã bán.
  • Bên có
  • Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng hoá, doanh thu của sản phẩm bán bị trả lại sang tài khoản  511

Lưu ý: Tài khoản 521 là tài khoản không có số dư cuối kỳ.

Cách hạch toán những khoản giảm trừ doanh thu bạn cần biết

Hạch toán chiết khấu thương mại

Hạch toán chiết khấu thương mại được phân loại thành 2 trường hợp chính như sau:

Trường hợp 1 – Nếu doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu trừ để tính thuế GTGT. Khi phát sinh khoản chiết khấu  thương mại cho khách hàng mua hàng sẽ ghi: 

  • Nợ TK 5211 – Tài khoản chiết khấu thương mại.
  • Nợ TK 3331 – Tài khoản thuế GTGT phải nộp ghi giảm.
  • Có TK 111,112,131 – Tổng giá trị chiết khấu phải thanh toán cho khách hàng.

Trường hợp 2 – Nếu doanh nghiệp sử dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp. hi phát sinh khoản chiết khấu  thương mại cho khách hàng mua hàng sẽ ghi: 

  • Nợ TK 5211 – Tài khoản chiết khấu thương mại.
  • Có TK 111,112,131 – Tổng giá trị chiết khấu phải thanh toán cho khách hàng.

Hạch toán giảm giá hàng bán

Tương tự như hạch toán chiết khấu thương mại. Hạch toán giảm giá hàng bán cũng được chia thành 2 trường hợp chính sau đây:

Trường hợp 1 – Doanh nghiệp lựa chọn tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

  • Nợ TK 5213 – Giảm giá hàng bán cho khách hàng.
  • Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp ghi nhận nay ghi giảm.

Trường hợp 2 – Doanh nghiệp lựa chọn tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

  • Nợ TK 5213 – Giảm giá hàng bán cho khách hàng.
  • Có TK 111, 112, 131 – Tổng giá trị giảm cho khách hàng.

Hạch toán hàng bán bị trả lại

Trường hợp 1 – Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

  • Nợ TK 5212 – Doanh thu hàng hóa bán bị trả lại.
  • Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp được ghi nhận nay ghi giảm.
  • Có TK 111,112,131 – Tổng giá trị hàng hóa bán bị trả lại.

Trường hợp 2 – Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

  • Nợ TK 5212 – Doanh thu của hàng bán bị trả lại
  • Có TK 111,112,131 – Tổng doanh thu bán hàng hóa bị trả lại (Bao gồm cả các khoản thuế)

Trường hợp khác, phản ánh giá trị hàng hóa nhập lại đồng thời ghi giảm giá vốn của hàng hóa nhập lại kho:

  • Nợ TK 156 – Giá trị hàng hóa bị trả lại nhập kho.
  • Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (ghi nhận giảm).

Bút toán kết chuyển cuối kỳ các khoản giảm trừ doanh thu

Bút toán kết chuyển cuối kỳ khoản giảm trừ doanh thu được thực hiện vào mỗi cuối kỳ kế toán. Kế toán viên thực hiện những bút toán kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu cho phía người mua. Bao gồm các hoạt động sau đây: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,…để tính doanh thu thuần.

Bút toán được ghi như sau:

  • Nợ TK 511 – Các khoản giảm trừ doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Có TK 5211 – Chiết khấu thương mại.
  • Có TK 5213 – Giảm giá hàng bán.
  • Có TK 5212 – Hàng hoá bán ra bị trả lại.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết cùng  bạn tìm hiểu sâu hơn về chủ đề các khoản giảm trừ doanh thu và cách hạch toán trong doanh thu. Hy vọng bài viết mang đến những nội dung hữu ích dành cho bạn tham khảo.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Vay vốn tăng trưởng cho Startup cùng Jenfi!

Các công ty startup tại Việt Nam có cơ hội tiếp cận nguồn vốn tăng trưởng cùng Jenfi Capital, một dịch vụ vay vốn trên doanh thu tiên phong, cung cấp nguồn vốn nhanh chóng và linh hoạt. Với Jenfi Capital, startup có thể đăng ký khoản vay lên tới 10 tỷ VND mà không cần tài sản thế chấp. Quy trình đăng ký khoản vay rất đơn giản và dễ hiểu, cho phép các công ty khởi nghiệp nhanh chóng nhận được tiền khi thật sự cần thiết.

Nếu bạn đang tìm kiếm đối tác tài chính đáng tin cậy, hãy để Jenfi Capital giúp bạn huy động vốn thật dễ dàng và nhanh chóng bằng cách đặt lịch tư vấn tại đây hoặc đăng ký trực tuyến tại đây!

Packaging Là Gì? Hướng Dẫn Tạo Bao Bì Thu Hút Khách Hàng

Packaging là một phần thiết yếu trong phát triển sản phẩm. Ngoài mục đích bảo vệ hàng hóa không bị hư hại trong vận chuyển, packaging còn là một công cụ tiếp thị giúp doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh so với đối thủ. 

Vậy, packaging là gì? Tâm lý người dùng về packaging, đóng gói, bao bì sản phẩm có tác động đến doanh số không? Khi thiết kế bao bì, cần quan tâm đến các yếu tố nào? Quy trình thiết kế bao bì chuẩn nên gồm các bước nào? Chi phí thiết kế bao bì khoảng bao nhiêu?

Nếu bạn muốn ra mắt sản phẩm mới, rebrand sản phẩm cũ để làm mới sản phẩm, cùng Jenfi Capital phân tích về chủ đề bao bì, quy cách đóng gói trong bài viết sau.  

Packaging là gì?

Packaging là từ tiếng Anh đề cập đến quy trình đóng gói. Đóng gói là quá trình thiết kế, sản xuất và sử dụng các vật liệu dùng để chứa, đựng, bảo vệ, bày bán sản phẩm. 

Bao bì có thể sử dụng từ nhiều loại vật liệu, từ hộp giấy, và túi nhựa, đến hộp đựng chuyên dụng đặc thù. Điều quan trọng khi đề cập đến đóng gói sản phẩm ngày nay không chỉ mang tính vật lý (bảo vệ sản phẩm), mà cần sáng tạo sao cho bao bì của bạn thu hút khách hàng. 

Packaging và Tâm Lý Người Tiêu Dùng 

Packaging, hình thức bao bì, quy cách đóng gói giúp bạn storytelling về thương hiệu đồng thời có thể có tác động đáng kể đến cách người tiêu dùng cảm nhận sản phẩm, từ đó ảnh hưởng đến quyết định mua hàng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng bao bì sản phẩm sẽ ảnh hưởng đến cách người dùng nhìn nhận về chất lượng, độ tin cậy và sự hài lòng đối với thương hiệu. 

Trên thực tế, bao bì hấp dẫn và bắt mắt sẽ thu hút sự chú ý đến sản phẩm và các yếu tố thiết kế độc đáo có thể giúp sản phẩm nổi bật so với đối thủ cạnh tranh. 

Bao bì cũng có thể giúp tạo ra mối liên hệ trực quan mạnh mẽ giữa sản phẩm và thương hiệu, từ đó khách hàng dễ dàng nhận ra sản phẩm trong cửa hàng.

Các Yếu Tố Để Thiết Kế Bao Bì Thu Hút, Đồng Điệu Với Tâm Lý Khách Hàng 

Thiết kế bao bì yêu cầu phải hấp dẫn về mặt thị giác, truyền tải đúng thông điệp thương hiệu, thiết thực và đáp ứng chức năng của bao bì. Các yếu tố chính của thiết kế bao bì hiệu quả bao gồm:

  • Thương hiệu: Bao bì phải phản ánh bản sắc, giá trị và thông điệp thương hiệu.
  • Màu sắc: Màu sắc là một yếu tố quan trọng trong thiết kế bao bì, vì nó có thể ảnh hưởng đến nhận thức người tiêu dùng về sản phẩm và chất lượng.
  • Từ ngữ: Bao bì phải chứa các thông tin như: tên sản phẩm, thành phần và hướng dẫn sử dụng.
  • Hình ảnh: Hình ảnh trên bao bì có thể giúp minh họa tính năng,lợi ích, giá trị của sản phẩm.
  • Kết cấu: Các yếu tố xúc giác như dập nổi, đục lỗ, bề mặt gồ ghề… có thể tăng thêm mức độ thu hút cho bao bì.
  • Cấu trúc: Bao bì phải đáp ứng tính bảo vệ và tính thẩm mỹ.
  • Độ bền: Bao bì phải an toàn, có độ bảo vệ sản phẩm trong thời gian phù hợp.

Xu Hướng Packaging Mới Nhất

Dưới đây là những xu hướng về bao bì được sử dụng như công cụ marketing:

  • Vật liệu bền vững, thân thiện môi trường: Sử dụng giấy tái chế, bìa cứng hoặc nhựa tái chế để đóng gói.
  • Nhãn và bao bì được in kỹ thuật số: Cho phép thiết kế và thông điệp được cá nhân hóa.
  • Thực tế tăng cường: Tương tác với khách hàng và tạo ra trải nghiệm sống động.
  • Bao bì thông minh: Cho phép các thương hiệu cung cấp cho khách hàng thông tin chi tiết về sản phẩm.
  • Cá nhân hóa: Tùy chỉnh bao bì để thu hút các phân khúc khách hàng cụ thể.
  • Kể chuyện thương hiệu: Sử dụng bao bì để kể câu chuyện về thương hiệu và thu hút khách hàng.
  • Tự động hóa thiết kế bao bì: Tự động hóa quy trình thiết kế để tiết kiệm thời gian và giảm chi phí.
  • Bao bì tái chế và có thể phân hủy: Giảm chất thải và thúc đẩy tính bền vững.

Quy Trình Từng Bước Để Thiết Kế Bao Bì Hiệu Quả

Dưới đây là các bước để tạo ra bao bì gây được tiếng vang với người tiêu dùng:

Nghiên cứu thị trường mục tiêu 

Bắt đầu thiết kế bao bì bằng việc tìm hiểu khách hàng của bạn là ai, bạn có thể tạo bao bì phù hợp với họ và truyền đạt thông tin quan trọng về thương hiệu của mình. 

Một số yếu tố bạn có thể cân nhắc gồm: 

  • Sử dụng màu sắc và hình ảnh thu hút và phù hợp với đối tượng mục tiêu của bạn
  • Viết nội dung phù hợp và đảm bảo rằng bao bì truyền tải rõ ràng sản phẩm của bạn

Ngoài ra, việc hiểu khách hàng mục tiêu của bạn có thể giúp bạn xác định và kết hợp các yếu tố thiết kế để khác biệt với đối thủ cạnh tranh.

Tạo câu chuyện thương hiệu

Xây dựng câu chuyện thương hiệu là một phần quan trọng trong việc phát triển một thiết kế bao bì thành công. Câu chuyện của bạn phải phải hấp dẫn, phản ánh giá trị và bản chất thương hiệu, đồng thời phải phù hợp với đối tượng mục tiêu. 

Một ví dụ hoàn hảo cho áp dụng câu chuyện thương hiệu vào thiết kế bao bì là Apple. Thiết kế bao bì mang tính biểu tượng của Apple để kể câu chuyện về sự đổi mới và hiện đại. Bao bì có bề mặt trắng sạch sẽ và các yếu tố thiết kế tối giản, truyền tải cảm giác tinh tế và hướng tới tương lai. Ngoài ra, Apple còn kết hợp logo và màu sắc thương hiệu của mình vào bao bì, củng cố thêm nhận diện thương hiệu và giúp khách hàng dễ dàng nhận ra sản phẩm.

Tạo thiết kế bao bì hấp dẫn trực quan và phản ánh câu chuyện thương hiệu

Đến bước này, bạn kết hợp các yếu tố về nội dung, màu sắc, câu chuyện thương hiệu lên thiết kế bao bì. Bạn cần kết hợp một số yếu tố về:

  • Chọn hình dạng phù hợp: Chọn hình dạng bao bì sẽ giúp thu hút sự chú ý đến sản phẩm và làm cho nó nổi bật so với đối thủ cạnh tranh.
  • Kết hợp logo và banner: Kết hợp logo và banner vào thiết kế bao bì để củng cố thêm nhận diện thương hiệu của sản phẩm.
  • Sử dụng vật liệu phù hợp: Chọn vật liệu phù hợp với sản phẩm và sẽ bảo vệ sản phẩm trong quá trình bảo quản và vận chuyển.

Bổ sung nhãn dán, hướng dẫn sử dụng sản phẩm trên bao bì

Bạn thêm nhãn cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo về sản phẩm. Các nhãn dán có thể thiết kế trực tiếp hoặc dạng tờ rơi đi kèm trong quy cách đóng gói.

Kiểm tra thiết kế bao bì

Ở bước này, bạn kiểm tra thiết kế để đảm bảo thiết kế đáp ứng được mong đợi của bạn. Đừng quên kiểm tra mức độ dễ mở, đóng bao bì, độ bền khi va chạm…

Đánh giá phản hồi và cải thiện

Khi sản phẩm ra mắt trên thị trường, hãy quan sát phản hồi từ khách hàng về cảm nhận, trải nghiệm của người dùng khi mở sản phẩm để tiếp tục cải tiến bao bì. 

Tạm Kết

Bao bì (Packaging) là một phần quan trọng trong trải nghiệm sản phẩm và có thể sử dụng để củng cố bản sắc thương hiệu, phân biệt sản phẩm của mình với đối thủ cạnh tranh và tạo ấn tượng lâu dài với khách hàng. Ngoài ra, bao bì hiệu quả cũng có thể giúp thúc đẩy doanh số bán hàng. Do đó, việc tạo ra một thiết kế bao bì hiệu quả với một câu chuyện thương hiệu mạnh là điều cần thiết cho bất kỳ sản phẩm thành công nào.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Packaging

Những vật liệu nào được dùng trong packaging?

Vật liệu thường dùng làm bao bì gồm nhựa, thủy tinh, thép, nhôm, giấy, giấy carton, gỗ. Nhựa thường dùng cho bao bì và sản phẩm như chai, thùng, màng bọc. Thủy tinh thường dùng cho bao bì dạng chai, hũ. Thép thường dùng cho bao bì dạng hộp chứa. Nhôm thường dùng cho bao bì dạng lon, màng nhôm. Giấy được dùng cho bao bì, đóng gói, in nhãn mác. Gỗ dùng cho những thùng hàng lớn và cần vận chuyển đường dài. 

Làm cách nào để tạo thiết kế bao bì hấp dẫn?

Để tạo thiết kế bao bì hấp dẫn, bạn cần xem xét các yếu tố về thị giác, xúc giác khi sử dụng bao bì, khách hàng mục tiêu, nội dung in trên bao bì. Bạn phải lựa chọn vật liệu đóng gói phù hợp, màu sắc, font chữ rõ ràng, phù hợp. Đồng thời, bạn cần cân nhắc cách thức người dùng tương tác với bao bì của bạn, và bao bì của bạn sẽ phân hủy như thế nào. Sau tất cả, đừng quên yếu tố giá thành khi đóng gói có thể tác động đến tổng chi phí của sản phẩm. 

Các chi phí liên quan đến thiết kế bao bì gồm những gì?

Chi phí liên quan đến thiết kế bao bì sẽ biến động tùy thuộc vào vật liệu, kích thước và độ phức tạp của bao bì. Nói chung, chi phí thiết kế bao bì bao gồm vật liệu, in ấn, nhân công và các chi phí khác như cắt bế, dập nổi và dán nhãn. Ngoài ra, chi phí vận chuyển, kho bãi và phân phối cũng liên quan đến packaging.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Vay vốn tăng trưởng cho Startup cùng Jenfi!

Các công ty startup tại Việt Nam có cơ hội tiếp cận nguồn vốn tăng trưởng cùng Jenfi Capital, một dịch vụ vay vốn trên doanh thu tiên phong, cung cấp nguồn vốn nhanh chóng và linh hoạt. Với Jenfi Capital, startup có thể đăng ký khoản vay lên tới 10 tỷ VND mà không cần tài sản thế chấp. Quy trình đăng ký khoản vay rất đơn giản và dễ hiểu, cho phép các công ty khởi nghiệp nhanh chóng nhận được tiền khi thật sự cần thiết.

Nếu bạn đang tìm kiếm đối tác tài chính đáng tin cậy, hãy để Jenfi Capital giúp bạn huy động vốn thật dễ dàng và nhanh chóng bằng cách đặt lịch tư vấn tại đây hoặc đăng ký trực tuyến tại đây!

Vốn Hoá Là Gì? Phân Loại Doanh Nghiệp Theo Vốn Hóa

Vốn hoá là gì Tổng hợp những thông tin cần biết về vốn hoá thị trường

Vốn hoá là gì là vấn đề được nhiều người đặt ra trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh. Nhiều người vẫn chưa hiểu rõ về khái niệm này cùng những thông tin liên quan. Bài viết sau đây của chúng tôi sẽ giúp bạn có đáp án đầy đủ và chính xác nhất.

Vốn hóa là gì? 

Vốn hóa là gì?

Vốn hoá là gì? Tuỳ vào từng lĩnh vực cụ thể, khái niệm vốn hoá mang ý nghĩa khác nhau. Trong kế toán, vốn hoá phản ánh doanh thu và chi phí phát sinh của tài sản doanh nghiệp (nguyên vật liệu, vật tư, trang thiết bị,…) trong một khoảng thời gian nhất định. 

Các nhà đầu tư thường quan tâm nhiều đến vốn hoá thị trường trong chứng khoán hơn là vốn hoá trong kế toán.

Vốn hóa thị trường là gì?

Vốn hóa thị trường (tiếng Anh: Market Capitalization) là tổng giá trị của tất cả các cổ phiếu đang được công ty lưu hành trên thị trường trong một thời gian cụ thể. Hay nói cách khác, đây là tổng số kinh phí có thể mua lại doanh nghiệp đó theo giá trị tại thời điểm mua. 

Giá cổ phiếu chịu tác động của nhiều yếu tố bên ngoài như: Lạm phát, lãi suất, tỷ lệ cung – cầu,…Tương ứng với đó, giá trị của doanh nghiệp cũng sẽ không cố định mà biến động theo từng thời điểm khác nhau. Giá trị vốn hóa thị trường thay đổi thường xuyên nếu khối lượng giao dịch thay đổi. Nếu lượng giao dịch cổ phiếu tăng lên thì giá trị vốn hóa cũng tăng và ngược lại. Lúc này, giá trị công ty tuỳ thuộc vào giá cổ phiếu chứ không phụ thuộc hoàn toàn vào giá trị thực sự hay hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó.

Vốn hoá thị trường chịu tác động của 3 yếu tố chính như sau:

  • Giá trị của cổ phiếu trên thị trường: Mức giá này lại chịu tác động từ yếu tố chính trị, cung cầu, hoạt động sản xuất kinh doanh,….
  • Số lượng cổ phiếu đang được lưu thông trên thị trường: Lượng cổ phiếu lưu hành càng lớn thì giá trị vốn hóa càng cao.
  • Doanh nghiệp thu mua lại cổ phiếu đã phát hành hoặc phát hành thêm mới: Nếu doanh nghiệp phát hành thêm số lượng cổ phiếu thì vốn sẽ hóa tăng. Ngược lại, nếu tiến hành các hoạt động thu mua lại cổ phiếu đang lưu thông trên thị trường thì vốn hóa giảm.  

Giá trị vốn hoá thị trường là gì?

Giá trị vốn hóa thị trường là một trong những thước đo đánh giá quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Giá trị này được xác định bằng số tiền để mua lại doanh nghiệp trong một thời gian nhất định.

Quy mô và tốc độ tăng trưởng của giá trị vốn hoá là thước đo đánh giá mức độ thành công của doanh nghiệp. 

Tỷ lệ vốn hóa là gì?

Tỷ lệ vốn hóa (Capitalization rate) phản ánh mối quan hệ giữa thu nhập ròng dự kiến đạt được trong một năm và Giá trị của tài sản.

Công thức tính vốn hóa là gì? 

Vốn hoá thị trường được tính theo công thức như sau: 

Giá trị của một cổ phiếu đang hiện hành x Số lượng cổ phiếu đang được lưu hành

>>> Xem thêm: Cách tính khoản vay vốn lưu động phù hợp để mở rộng kinh doanh

Ý nghĩa của vốn hóa thị trường

Vốn hóa thị trường là một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá về giá trị của một doanh nghiệp. Ngoài ra, chỉ số này còn có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà đầu tư.

  • Đối với doanh nghiệp
  • Vốn hóa thị trường thể hiện quy mô hoạt động và tiềm năng phát triển thông qua số lượng cổ phiếu đang lưu hành. Doanh nghiệp càng lớn thì vị thế và uy tín càng cao. Vốn hoá thị trường lớn cũng phần nào hạn chế mức độ rủi ro thanh khoản của những cổ phiếu đang lưu hành.
  • Đối với nhà đầu tư
  • Các nhà đầu tư sử dụng vốn hoá thị trường là yếu tố đầu tiên trong những tiêu chí tham khảo then chốt trước khi đưa ra quyết định. 
  • Giá trị cổ phiếu chứng minh vị thế ngành, tiềm năng tăng trưởng và sự đánh giá của thị trường đối với doanh nghiệp. Quy mô doanh nghiệp vận hành lớn sẽ giúp các nhà đầu tư lớn tránh được rủi ro thanh khoản của cổ phiếu trên thị trường. 
  • Thông thường vốn hóa thị trường sẽ tỷ lệ thuận với độ tin cậy và uy tín của doanh nghiệp. Và đương nhiên sẽ tỷ lệ nghịch với mức độ rủi ro. Đây là chỉ số giúp các nhà đầu tư lựa chọn loại cổ phiếu có mức vốn hóa khác nhau nhằm đa dạng danh mục đầu tư, phân tán rủi ro và tối ưu lợi nhuận.

Phân loại doanh nghiệp theo vốn hóa thị trường tại Việt Nam

Dựa vào đặc điểm giá trị vốn hóa thị trường, các doanh nghiệp tại Việt Nam được chia thành 4 nhóm chính như sau:

  • Largecap – Nhóm vốn hóa thị trường lớn

Largecap là những doanh nghiệp có mức vốn hoá thị trường lớn trên 10.000 tỷ vnđ. Đặc điểm chung của những doanh nghiệp này là số lượng cổ phiếu lớn và giá trị mỗi cổ phiếu rất cao. 

Những doanh nghiệp nằm trong nhóm vốn hóa thị trường lớn tại Việt Nam có thể kể đến như VinGroup, Vinamilk, Vietcombank,… Đây đều là những tập đoàn có quy mô và vị thế lớn. Thường dẫn đầu trong lĩnh vực kinh doanh và nhận được sự tín nhiệm cao của khách hàng.

Một số mã cổ phiếu thuộc nhóm Largecap tiêu biểu như: VIC (Tập đoàn VINGROUP), GAS (Tổng Công ty Khí Việt Nam), BID (Ngân hàng BIDV),…

  • Midcap – Nhóm có vốn thị trường vừa 

Midcap là nhóm những doanh nghiệp có mức vốn hóa thị trường trong khoảng trên 1.000 tỷ đồng và nhỏ hơn 10.000 tỷ vnđ. 

Đây là những doanh nghiệp ở tầm trung, sở hữu số lượng cổ phiếu và thị giá cổ phiếu ở mức vừa. Tuy nhiên chỉ cần cố gắng theo lộ trình, họ sẽ nhanh chóng tăng thị phần cạnh tranh trên thị trường và nằm trong nhóm Largecap.

PGC (Tổng Công ty Gas Petrolimex), BSI ( CTCP Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam),…là một số những mã cổ phiếu tiêu biểu cho nhóm này.

  • Smallcap – Nhóm có vốn thị trường nhỏ

Doanh nghiệp thuộc nhóm Smallcap thường có vốn hoá thị trường trên 100 tỷ đồng và nhỏ hơn 1.000 tỷ vnđ. Nhóm này được xếp vào quy mô nhỏ. Giá trị cổ phiếu cũng chỉ ở mức thấp, không có biên lợi nhuận hoặc bị thị trường bỏ quên. Ví dụ: CIG (CTCP COMA 18), CMV (CTCP Tập Đoàn CMH VIETNAM),…

  • Microcap – Nhóm có vốn thị trường siêu nhỏ 

Đây là những doanh nghiệp có vốn hóa thị trường dưới 100 tỷ đồng. Những doanh nghiệp này thường có quy mô vốn siêu nhỏ, giá trị cổ phiếu rất thấp. Đa số thuộc nhóm hoạt động kém hiệu quả, thậm chí đang trong chu kỳ suy thoái.
Những doanh nghiệp này thường đi kèm tính rủi ro cao và không có nhiều số liệu để đánh giá.

Ví dụ: Mã NTB (CTCP Đầu tư Xây dựng và Khai thác Công trình Giao thông 584), HAS (CTCP Hacisco),…

Lưu ý về vốn hóa thị trường dành cho các nhà đầu tư

Bên cạnh việc nắm bắt vốn hoá là gì mà bạn xung nên hiểu rằng vốn hóa thị trường là yếu tố quan trọng để các nhà đầu tư cân nhắc trước khi rót vốn đầu tư vào bất kỳ doanh nghiệp nào. Nhưng cũng phần nào làm cho các thông tin về doanh nghiệp bị hạn chế. Ngoài số liệu này, nhà đầu tư cũng cần tìm hiểu thêm nhiều thông tin khác về doanh nghiệp trước khi đưa ra quyết định đầu tư.

Theo các chuyên gia tài chính, đa số các nhà đầu tư cần lưu ý để tránh mắc phải một số sai lầm cơ bản sau đây: 

  • Không nên đầu tư theo hội ứng đám đông. Hãy ra quyết định khi bạn có đầy đủ thông tin và kiến thức.
  • Đừng chỉ nhìn vào giá trị vốn hoá và ra quyết định. Vốn hóa thị trường có tính thời điểm và thường xuyên biến động liên tục nên không hoàn toàn phản ánh giá trị thực tại của doanh nghiệp. Hãy xem xét cả những yếu tố khác liên quan đến doanh nghiệp. 
  • Hiểu rõ về vốn hóa thị trường, đây không phải là chỉ số thể hiện cho giá trị lợi nhuận của doanh nghiệp đó. Không phải cứ doanh nghiệp có vốn hóa nhiều hơn sẽ giúp bạn kiếm về lợi nhuận tốt hơn. Trên thực tế, những công ty vốn hóa trung bình và nhỏ mới đem lại hiệu quả cao và nhanh hơn nếu nhà đầu tư lựa chọn đúng đắn.

Hiểu rõ về vốn hoá là gì cùng những thông tin liên quan sẽ là nền tảng vững chắc, hỗ trợ cho cả phía doanh nghiệp và nhà đầu tư cùng phát triển và đạt được những mục tiêu lâu dài, gặt hái thành công khi đầu tư.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Vay vốn tăng trưởng cho Startup cùng Jenfi!

Các công ty startup tại Việt Nam có cơ hội tiếp cận nguồn vốn tăng trưởng cùng Jenfi Capital, một dịch vụ vay vốn trên doanh thu tiên phong, cung cấp nguồn vốn nhanh chóng và linh hoạt. Với Jenfi Capital, startup có thể đăng ký khoản vay lên tới 10 tỷ VND mà không cần tài sản thế chấp. Quy trình đăng ký khoản vay rất đơn giản và dễ hiểu, cho phép các công ty khởi nghiệp nhanh chóng nhận được tiền khi thật sự cần thiết.

Nếu bạn đang tìm kiếm đối tác tài chính đáng tin cậy, hãy để Jenfi Capital giúp bạn huy động vốn thật dễ dàng và nhanh chóng bằng cách đặt lịch tư vấn tại đây hoặc đăng ký trực tuyến tại đây!

Lựa Chọn Mô Hình Kinh Doanh: 30 Business Model Và Ví Dụ Thực Tế

Lựa chọn mô hình kinh doanh (business model) phù hợp đối với những người vừa khởi nghiệp thật không đơn giản.

Có người chọn mô hình kinh doanh cà phê, người khác chọn buôn bán vật liệu xây dựng. Tuy cả hai ngành nghề khác nhau, nhưng bạn có nhận ra cả hai đều thuộc cùng một mô hình B2C, hay chính xác hơn là mô hình kinh doanh sản phẩm vật lý?

Vậy, nên lựa chọn mô hình kinh doanh như thế nào? Cùng Jenfi Capital hiểu về những mô hình kinh doanh phổ biến tại Việt Nam, những công cụ giúp bạn chọn được mô hình phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực, ý tưởng kinh doanh bạn muốn để tăng khả năng thành công.

Cần vốn tăng trưởng? Đăng ký nhận vốn từ chúng tôi!

Business Model Là Gì?

Mô hình kinh doanh (business model) là phác thảo về cách một doanh nghiệp tạo ra sản phẩm (hoặc dịch vụ), phân phối đến người dùng, tạo giá trị và thu lợi nhuận. Mô hình kinh doanh giúp chúng ta hiểu được cách một doanh nghiệp tạo ra nguồn tiền như thế nào, bằng cách mô tả 

  • Nguồn doanh thu đến từ đâu
  • Khách hàng mục tiêu là những ai
  • Chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bao gồm những gì
  • Chiến lược cạnh tranh trên thị trường sẽ như thế nào
  • Ai sẽ là đối tác, đối thủ

Việc chọn mô hình kinh doanh phù hợp sẽ tạo tiền đề cho doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu kinh doanh.

Tại sao lựa chọn business model lại quan trọng hơn cả ý tưởng kinh doanh?

Việc chọn business model phù hợp cực kỳ quan trọng vì nó sẽ xác định cách công ty của bạn tạo ra doanh thu và các nguồn lực mà bạn cần để đạt được mục tiêu.

Thử ví dụ, bạn muốn kinh doanh cà phê, nhưng nguồn lực của bạn hạn chế (về cả vốn, thời gian), thì việc chọn mô hình đăng ký (subscription model), bán cà phê nguyên hạt trên các nền tảng thương mại điện tử sẽ có khả năng thành công cao hơn so với mở quán cà phê.

Điều quan trọng không phải kinh doanh sản phẩm gì mà bạn phải xem xét các chi phí liên quan đến từng mô hình, chẳng hạn như chi phí chung và nhân sự, nguồn doanh thu tiềm năng và khả năng mở rộng. 

Ngoài ra, bạn cũng phải hiểu các rủi ro liên quan đến từng mô hình, chẳng hạn như rủi ro không thể tạo đủ doanh thu hoặc rủi ro mất khách hàng.

Danh Sách Các Mô Hình Kinh Doanh Và Ví Dụ

Có rất nhiều business model khác nhau, có thể áp dụng cho B2B hoặc B2C. Jenfi Capital giới thiệu đến bạn gần 30 mô hình phổ biến nhất mà bạn có thể đã sử dụng qua dịch vụ từ các mô hình này. 

Mô hình dịch vụ

Mô hình dịch vụ là khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho khách hàng, chẳng hạn như dịch vụ tư vấn, kế toán hoặc pháp lý. 

Ví dụ: Jenfi Capital hoạt động như một dịch vụ huy động vốn tăng trưởng (Capital as a Service – CaaS), cung cấp vốn cho doanh nghiệp, startup… một cách nhanh chóng và linh hoạt.

Mô hình bán sản phẩm

Mô hình sản phẩm là business model khi doanh nghiệp bán các sản phẩm vật lý, ví dụ như quần áo, đồ điện tử hoặc sách. 

Ví dụ: H&M là thương hiệu thời trang nhanh, cung cấp quần áo, phụ kiện cho người dùng trẻ. 

Business model quảng cáo

Mô hình quảng cáo là khi doanh nghiệp tạo doanh thu từ quảng cáo, ví dụ như trang web hoặc blog. 

Ví dụ: Admicro là hệ thống quảng cáo trên các nền tảng web nổi bật tại Việt Nam. Với dịch vụ từ đơn vị này, bạn có thể dễ dàng quảng cáo banner trên các website tin tức lớn như Vnexpress, báo Tuổi Trẻ…

Mô hình mạng lưới

Mô hình mạng lưới đề cập đến việc doanh nghiệp dựa vào mạng lưới người dùng để tạo ra lợi nhuận, chẳng hạn như nền tảng truyền thông xã hội hoặc thị trường trực tuyến. 

Ví dụ: BNI Việt Nam là mạng lưới chủ doanh nghiệp tại Việt Nam với mọi quy mô. Thành viên BNI sẽ được hưởng những lợi ích từ mạng lưới như: marketing truyền miệng, đơn hàng giới thiệu.. Và thanh toán chi phí hàng năm cho tổ chức.

Mô hình nền tảng

Mô hình nền tảng đề cập đến việc doanh nghiệp cung cấp nền tảng cho các doanh nghiệp khác sử dụng, chẳng hạn như cửa hàng ứng dụng hoặc nền tảng xử lý thanh toán. 

Ví dụ: VISA, Mastercard, Paypal là những nền tảng thanh toán quốc tế, giúp chủ doanh nghiệp kinh doanh, nhận thanh toán, mua hàng hóa trên phạm vi toàn cầu.

Business model đăng ký

Mô hình đăng ký là mô hình trong đó khách hàng trả phí định kỳ để truy cập sản phẩm hoặc dịch vụ. 

Ví dụ: Netflix là dịch vụ phát trực tuyến dựa trên đăng ký cho phép khách hàng truy cập nội dung của nó với một khoản phí hàng tháng. Tương tự, FPT internet, Viettel Internet… đều hoạt động theo mô hình đăng ký.

Mô hình Freemium

Mô hình freemium là mô hình kết hợp trong đó khách hàng có thể truy cập miễn phí phiên bản cơ bản của sản phẩm hoặc dịch vụ, trong khi quyền truy cập vào các tính năng và khả năng bổ sung phải trả phí. 

Ví dụ: các ứng dụng như ELISA, Duolingo… đều hoạt động theo mô hình premium, cung cấp một số bài học ngôn ngữ miễn phí và khách hàng có thể nâng cấp lên phiên bản cao cấp với các tính năng bổ sung nếu họ trả phí.

Mô hình tiếp thị liên kết

Mô hình tiếp thị liên kết là một mô hình trong đó một công ty trả tiền hoa hồng cho các công ty liên kết để giới thiệu khách hàng đến các sản phẩm hoặc dịch vụ của mình. 

Ví dụ: chương trình liên kết của Amazon, Lazada, Jenfi Referrals trả cho các đơn vị quảng cáo tỷ lệ phần trăm doanh thu khi khách hàng mua hàng hoặc ký hợp đồng thông qua các liên kết giới thiệu của họ.

Mô hình trả tiền cho mỗi lần nhấp chuột (Pay-per-click, PPC)

Mô hình trả tiền cho mỗi lần nhấp chuột: Đây là business model trong đó các nhà quảng cáo trả tiền cho mỗi lần nhấp chuột vào quảng cáo của họ. 

Ví dụ: Google AdWords là nền tảng quảng cáo Pay-per-click nổi tiếng hàng đầu thế giới.

Mô hình quảng cáo

Mô hình quảng cáo là khi một công ty nhận thanh toán từ các nhà quảng cáo để hiển thị quảng cáo của họ trên nền tảng của công ty. 

Ví dụ: các trang web như YouTube và Facebook hiển thị quảng cáo từ các nhà quảng cáo và nhận thanh toán để hiển thị quảng cáo trên nền tảng của họ.

Mô hình nền tảng đa chiều (mô hình Uber)

Mô hình nền tảng đa chiều: Đây là một business model mà trong đó một nền tảng kết nối hai hoặc nhiều nhóm khách hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch giữa họ. 

Ví dụ: Uber là một nền tảng đa phương kết nối tài xế và hành khách, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi chung xe giữa họ. Cũng từ đó, mô hình này còn được gọi là uberification, trở thành xu hướng khởi nghiệp không chỉ trong vận tải mà lan tỏa ra nhiều ngành nghề khác (ví dụ: Air BnB, Bae Min, Foody…)

Mô hình agency

Mô hình agency là trường hợp một công ty cung cấp dịch vụ cho các công ty khác trên cơ sở hợp đồng. 

Ví dụ: Một agency quảng cáo có thể cung cấp các dịch vụ như SEO, tiếp thị nội dung và quản lý phương tiện truyền thông xã hội cho khách hàng của mình.

Mô hình Dropshipping

Mô hình dropshipping là mô hình trong đó một công ty bán sản phẩm cho khách hàng mà không cần phải dự trữ hàng hóa. 

Ví dụ: Aliexpress có rất nhiều nhà bán hoạt động theo hình thức dropshipping. Bạn chỉ cần cung cấp địa chỉ đơn hàng, các nhà bán sẽ gửi hàng hóa theo thông tin bạn cung cấp. 

Mô hình huy động vốn từ cộng đồng (crowdfunding)

Mô hình huy động vốn từ cộng đồng là một mô hình kinh doanh trong đó một công ty huy động vốn từ một số lượng lớn người, thường là thông qua internet. 

Ví dụ: Kickstarter là một nền tảng gây quỹ cộng đồng giúp các công ty và cá nhân huy động vốn từ công chúng và đổi lấy các sản phẩm, dịch vụ.

Mô hình nhượng quyền thương mại

Mô hình nhượng quyền thương mại là mô hình kinh doanh mà một công ty cấp phép sản phẩm hoặc dịch vụ của mình cho người khác. 

Ví dụ: McDonald’s là doanh nghiệp cho phép bạn mở cửa hàng nhượng quyền và sử dụng thương hiệu, thực đơn và công thức nấu ăn của thương hiệu này.

Mô hình tư vấn

Mô hình tư vấn là một mô hình kinh doanh trong đó công ty cung cấp lời khuyên hoặc hỗ trợ cho khách hàng với mức phí cụ thể. 

Ví dụ: icliniq.com là dịch vụ cho phép bạn đặt câu hỏi với các bác sĩ có giấy phép hành nghề về vấn đề sức khỏe, từ đó đưa ra lựa chọn thăm khám, đơn thuốc cho bản thân.

Mô hình dịch vụ sản xuất 

Mô hình dịch vụ sản xuất: là mô hình kinh doanh trong đó một công ty cung cấp dịch vụ sản xuất (sản phẩm hữu hình và vô hình). 

Ví dụ: công ty thiết kế web cung cấp một gói dịch vụ thiết kế web với một mức giá cố định.

Mô hình thương mại điện tử

Mô hình thương mại điện tử: là một mô hình kinh doanh trong đó một công ty bán sản phẩm hoặc dịch vụ trực tuyến . 

Ví dụ:  Amazon, eBay, Etsy, Shopee, Lazada, Tiki là những sàn thương mại điện tử phổ biến trong thế giới e-commerce.

Mô hình sản phẩm kỹ thuật số

Mô hình sản phẩm kỹ thuật số: là mô hình kinh doanh trong đó một công ty bán các sản phẩm kỹ thuật số như nhạc, video, phần mềm, sách điện tử, v.v. 

Ví dụ: iTunes, Google Play và Amazon cung cấp nhiều loại sản phẩm dưới dạng trực tuyến.

Mô hình phần mềm dưới dạng dịch vụ (SaaS)

Mô hình phần mềm dưới dạng dịch vụ (SaaS): là mô hình kinh doanh trong đó một công ty bán phần mềm dưới dạng dịch vụ . 

Ví dụ: Salesforce, Dropbox và Microsoft Office 365 là các phần mềm quen thuộc với doanh nghiệp.

Business model thương mại điện tử thích hợp

Mô hình thương mại điện tử thích hợp: Mô hình thương mại điện tử thích hợp liên quan đến việc bán các sản phẩm chuyên biệt và nhắm mục tiêu đến một cơ sở khách hàng cụ thể. 

Ví dụ: một công ty có thể chuyên bán đồ dùng cho thú cưng trực tuyến. Họ sẽ cung cấp nhiều loại sản phẩm cho những người nuôi thú cưng và tập trung tiếp thị vào những người nuôi thú cưng.

Mô hình dịch vụ đào tạo

Mô hình này thiên về cung cấp lời khuyên, hướng dẫn và hỗ trợ được cá nhân hóa cho từng nhóm khách hàng. Loại mô hình kinh doanh này có thể bao gồm các buổi huấn luyện trực tiếp, các buổi huấn luyện nhóm hoặc cung cấp các khóa học trực tuyến hoặc sản phẩm kỹ thuật số với lời khuyên dành cho từng đối tượng cụ thể.

Mô hình khóa học trực tuyến

Mô hình khóa học trực tuyến liên quan đến việc bán các khóa học trực tuyến hoặc sản phẩm kỹ thuật số dạy một kỹ năng hoặc kiến thức cụ thể. Mô hình này có thể liên quan đến việc tạo các khóa học phù hợp với đối tượng cụ thể hoặc tạo các khóa học dạy một kỹ năng hoặc kiến thức chung.

Mô hình tạo khách hàng tiềm năng

Mô hình tạo khách hàng tiềm năng liên quan đến việc tạo khách hàng tiềm năng cho các công ty khác. Mô hình này liên quan đến việc tạo trang web, quảng cáo hoặc nội dung tạo ra khách hàng tiềm năng cho các công ty khác.

Mô hình tiếp thị nội dung

Mô hình tiếp thị nội dung liên quan đến việc tạo nội dung được sử dụng để thu hút khách hàng hoặc khách hàng tiềm năng. Mô hình này liên quan đến việc tạo nội dung phù hợp với đối tượng hoặc cơ sở khách hàng cụ thể và được sử dụng để thu hút khách hàng hoặc khách hàng tiềm năng.

Mô hình tiếp thị địa phương

Mô hình tiếp thị địa phương: Mô hình tiếp thị địa phương liên quan đến việc nhắm mục tiêu vào một khu vực địa phương hoặc cơ sở khách hàng cụ thể và quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ từ các công ty khác. Loại mô hình này liên quan đến việc quảng bá các sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp với một khu vực địa phương hoặc cơ sở khách hàng cụ thể.

Ví dụ: các sản phẩm tham gia chuỗi OCOP mang tính đặc trưng từng vùng miền tại nông thôn Việt Nam.

Xác định mô hình kinh doanh – business model phù hợp

Để xác định mô hình kinh doanh nào phù hợp với công ty của bạn, bạn nên xem xét nhiều yếu tố bao gồm khách hàng mục tiêu, giá trị bạn có thể cung cấp, nguồn lực sẵn có, ngành nghề của bạn và đối thủ cạnh tranh. 

Bạn cũng nên xem xét các chi phí và lợi ích liên quan đến từng mô hình, chẳng hạn như chi phí chung và nhân sự, các luồng doanh thu tiềm năng và khả năng mở rộng của mô hình. Bên cạnh đó, bạn cũng đừng quên đánh giá các rủi ro liên quan đến từng mô hình kinh doanh.

Để chọn một mô hình kinh doanh phù hợp cho công ty của bạn, bạn nên xem xét các bước sau:

  • Phân tích khách hàng mục tiêu của bạn: Hiểu khách hàng mục tiêu của bạn và đánh giá nhu cầu, mong muốn và sở thích của họ.
  • Xác định nguồn lực của bạn: Xem xét các nguồn lực bạn có sẵn, chẳng hạn như vốn, nhân lực và công nghệ.
  • Đánh giá thị trường: Nghiên cứu thị trường và đánh giá sự cạnh tranh để xác định các cơ hội tốt nhất để thành công.
  • Đánh giá các lựa chọn của bạn: Xem xét chi phí và lợi ích của từng mô hình kinh doanh và quyết định mô hình nào phù hợp nhất với hoàn cảnh của bạn.
  • Phát triển kế hoạch của bạn: Khi bạn đã chọn một mô hình kinh doanh, hãy phát triển một kế hoạch về cách thực hiện nó và đạt được thành công.
  • Theo dõi và Điều chỉnh: Theo dõi tiến trình của mô hình kinh doanh của bạn và thực hiện các điều chỉnh cần thiết để đảm bảo thành công.

Các Công Cụ Giúp Ra Quyết Định Chọn Mô Hình Kinh Doanh 

Chủ doanh nghiệp có thể sử dụng một số công cụ để giúp họ quyết định nên theo đuổi mô hình kinh doanh nào. Một số công cụ điển hình như:

Business Model Canvas (BMC)

BMC là một công cụ giúp bạn xác định các thành phần chính trong mô hình kinh doanh. 

Một lựa chọn khác là phát triển một kế hoạch kinh doanh chuyên sâu vạch ra các mục tiêu, chiến lược, chiến thuật và nguồn lực cần thiết để giúp doanh nghiệp thành công. 

Công cụ lập mô hình tài chính

Bạn có thể cần sử dụng các công cụ lập mô hình tài chính như phân tích dòng tiền chiết khấu (DCF) để đánh giá khả năng tồn tại của các mô hình kinh doanh khác nhau.

Công cụ nghiên cứu thị trường

Các công cụ nghiên cứu thị trường và khảo sát khách hàng có thể cung cấp thông tin chi tiết về loại sản phẩm và dịch vụ mà khách hàng quan tâm.

Câu Hỏi Thường Gặp 

Định nghĩa mô hình kinh doanh là gì? 

Mô hình kinh doanh là bản kế hoạch về cách mà một doanh nghiệp tạo ra, phân phối và thu lợi nhuận. Mô hình bao gồm bốn yếu tố cơ bản: khách hàng, dịch vụ, cơ sở hạ tầng và khả năng tài chính. Đôi khi, mô hình kinh doanh cũng vạch ra các nguồn lực, hoạt động, đối tác cần thiết để đạt mục tiêu kinh doanh

Các loại mô hình kinh doanh nào có khả năng thành công cao?

Một số mô hình kinh doanh có tỷ lệ thành công cao bao gồm mô hình đăng ký, mô hình nền tảng, mô hình tinh gọn.

Làm cách nào để chọn business model tốt nhất?

Mô hình kinh doanh tốt nhất cho công ty của bạn sẽ phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng, nguồn lực sẵn có cho bạn và mục tiêu chung của doanh nghiệp bạn. 

Bạn nên cân nhắc nghiên cứu các mô hình kinh doanh khác nhau, tạo sơ đồ mô hình kinh doanh, phát triển kế hoạch kinh doanh và tiến hành nghiên cứu thị trường cũng như khảo sát khách hàng để giúp bạn quyết định mô hình nào là tốt nhất cho công ty của mình.

 

Get a free estimate for funds to grow your business.

Vay vốn tăng trưởng cho Startup cùng Jenfi!

Các công ty startup tại Việt Nam có cơ hội tiếp cận nguồn vốn tăng trưởng cùng Jenfi Capital, một dịch vụ vay vốn trên doanh thu tiên phong, cung cấp nguồn vốn nhanh chóng và linh hoạt. Với Jenfi Capital, startup có thể đăng ký khoản vay lên tới 10 tỷ VND mà không cần tài sản thế chấp. Quy trình đăng ký khoản vay rất đơn giản và dễ hiểu, cho phép các công ty khởi nghiệp nhanh chóng nhận được tiền khi thật sự cần thiết.

Nếu bạn đang tìm kiếm đối tác tài chính đáng tin cậy, hãy để Jenfi Capital giúp bạn huy động vốn thật dễ dàng và nhanh chóng bằng cách đặt lịch tư vấn tại đây hoặc đăng ký trực tuyến tại đây!

Khai Thác Vòng Đời Sản Phẩm: Giải Thích & Ví Dụ

Không ai muốn sản phẩm sản phẩm của doanh nghiệp mình bị lỗi thời, lạc hậu so với đối thủ, dẫn đến phải loại bỏ sản phẩm và tốn kém chi phí nghiên cứu sản phẩm mới. Do đó, chúng ta cần phải hiểu vòng đời sản phẩm của mình đang ở giai đoạn nào để đưa ra các quyết định kinh doanh và marketing thật phù hợp.

Cùng Jenfi Capital tìm hiểu về khái niệm product life cycle, các ưu nhược điểm, cách khai thác mô hình và những ví dụ thực tế trong bài sau.

Vòng Đời Sản Phẩm Là Gì?

Vòng đời sản phẩm (product life cycle) là quá trình một sản phẩm trải qua từ khi xây dựng, giới thiệu đến thị trường đến khi suy thoái và dần loại bỏ khỏi thị trường. 

Product life cycle thường được chia thành bốn giai đoạn: giới thiệu sản phẩm đến thị trường, tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái. Trong mỗi giai đoạn, sản phẩm sẽ trải qua các mức độ nhu cầu và lợi nhuận khác nhau. 

Khái niệm này được phát triển bởi nhà kinh tế học người Đức Theodore Levitt, người đã công bố mô hình Vòng đời sản phẩm trên tạp chí Harvard Business Review vào năm 1965. Ngày nay, doanh nghiệp vẫn sử dụng mô hình này cho nhiều mục đích.

Ví dụ, giới quản lý và marketing có thể căn cứ vào mô hình này đưa ra các quyết định về chính sách giá, chiến lược quảng cáo, mở rộng thị trường kinh doanh hay cắt giảm chi phí và loại bỏ sản phẩm khỏi thị trường.

Xem thêm: Chu kỳ sống của sản phẩm là gì?

Các Giai Đoạn Trong Vòng Đời Sản Phẩm 

Vòng đời sản phẩm thường được chia làm 4 giai đoạn:

Giai đoạn giới thiệu

Sản phẩm mới được đưa ra thị trường. Giai đoạn này liên quan đến hoạt động quảng cáo quan trọng để tạo ra nhận thức và xây dựng sự quan tâm đến sản phẩm. 

Giai đoạn tăng trưởng

Nhu cầu về sản phẩm tăng lên và bắt đầu sinh lãi. Các công ty thường sẽ tập trung vào việc mở rộng phạm vi sản phẩm và thị phần, cũng như cải thiện mạng lưới phân phối của họ. 

Giai đoạn trưởng thành

Nhu cầu bắt đầu chững lại và cạnh tranh gia tăng. Các công ty sẽ cần tập trung vào sự khác biệt của sản phẩm và phát triển các tính năng mới. 

Giai đoạn suy thoái

Nhu cầu về sản phẩm giảm và sản phẩm cuối cùng bị loại bỏ khỏi thị trường. Ở giai đoạn này, các công ty thường sẽ tập trung vào việc giảm chi phí và rút khỏi thị trường.

Một số chuyên gia chia mô hình thành 6 giai đoạn (Phát triển, Ra Mắt, Tăng Trưởng, Trưởng Thành, Bão Hòa, Suy Thoái), và một số khác chia thành 5 giai đoạn (không đề cập đến giai đoạn bão hòa). Việc phân chia này phụ thuộc vào sản phẩm và mục đích phân tích của bạn.

Ưu điểm của việc sử dụng vòng đời sản phẩm

Vòng đời sản phẩm có thể cung cấp những hiểu biết có giá trị về quá trình phát triển sản phẩm và giúp các công ty lập kế hoạch cho tương lai. Mô hình có thể giúp các công ty

  • Xác định các cơ hội và thách thức chính liên quan đến sản phẩm và phát triển các chiến lược để tối đa hóa thành công của sản phẩm.
  • Hiểu rõ về bối cảnh cạnh tranh, giúp công ty xác định các lĩnh vực cơ hội và tận dụng cơ hội. 
  • Dự đoán tương lai của sản phẩm và phát triển các chiến lược để đảm bảo tuổi thọ của sản phẩm.

Một ví dụ thực tế về hiệu quả của áp dụng dòng đời sản phẩm vào chiến lược kinh doanh là iPhone của Apple. Apple đã sử dụng vòng đời sản phẩm để dự đoán các giai đoạn khác nhau trong vòng đời của sản phẩm và điều chỉnh chiến lược tiếp thị của họ cho phù hợp. 

Khi iPhone lần đầu tiên được giới thiệu đến công chúng, Apple đã quảng cáo rất nhiều về sản phẩm để tạo ra nhận thức và tạo nhu cầu ban đầu về sản phẩm. 

Khi sản phẩm trưởng thành và doanh số bán hàng chậm lại, Apple chuyển trọng tâm sang việc làm nổi bật các tính năng và ưu điểm của Iphone, cũng như giới thiệu các tính năng mới để giữ người dùng.

Hạn chế của việc sử dụng vòng đời sản phẩm

Trên thực tế, rất khó để chúng ta có thể dự đoán chính xác thời gian của từng giai đoạn. 

Mỗi sản phẩm và thị trường là duy nhất, các giai đoạn khác nhau của vòng đời sản phẩm cũng theo đó khác nhau. Ngoài ra, mô hình này cũng không tính đến các yếu tố bên ngoài như tiến bộ công nghệ, điều kiện kinh tế và đối thủ cạnh tranh, tất cả  các yếu tố này đều có thể có tác động đáng kể đến thời gian của các giai đoạn và mức độ thành công trong từng giai đoạn.

Các hạn chế khác có thể kể đến như:

  • Không tính đến chu kỳ mua của khách hàng cá nhân.
  • Không xem xét tác động môi trường của một sản phẩm trong suốt vòng đời.
  • Không tính đến chi phí sản xuất và tiếp thị.

Thời điểm phù hợp để sử dụng vòng đời sản phẩm

Bạn có thể sử dụng product life cycle để:

Tạo sức cạnh tranh nhờ uy tín

Nếu sản phẩm của bạn mới được tung ra thị trường, bạn có thể quảng cáo sản phẩm này như một sản phẩm thay thế mới và cải tiến cho sản phẩm hiện có. 

Nếu sản phẩm đã ra mắt nhiều năm, bạn có thể sử dụng yếu tố thời gian để chứng minh cho hiệu quả, uy tín của sản phẩm.

Lựa chọn chiến lược giá

Tùy thuộc vào giai đoạn, bạn sẽ chọn cách định giá sản phẩm thấp hay cao. 

Tạo chiến lược quảng cáo

Ở mỗi giai đoạn, bạn cần lựa chọn chiến lược tiếp thị phù hợp. Mức độ trưởng thành của thị trường đóng vai trò khá lớn đến việc chọn loại nội dung tiếp thị. 

Các ví dụ về vòng đời sản phẩm 

Trên thế giới

  • iPhone của Apple: Apple đã sử dụng mô hình để dự đoán các giai đoạn khác nhau trong vòng đời của sản phẩm và điều chỉnh chiến lược tiếp thị của họ cho phù hợp.
  • Giày Yeezy của Adidas: Giày Yeezy đã trải qua một mô hình từ giới thiệu, phát triển, đỉnh cao, suy thoái và lỗi thời.
  • Nike: Vòng đời sản phẩm của Nike bao gồm giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái.
  • Starbucks: Product life cycle của Starbucks bao gồm nhận biết, dùng thử, chấp nhận và trung thành.
  • PlayStation của Sony: PlayStation của Sony đã trải qua một vòng đời gồm giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành, đỉnh cao, suy thoái và lỗi thời.
  • Xbox của Microsoft: Xbox của Microsoft đã trải qua một vòng đời gồm giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái.
  • Điện thoại Galaxy của Samsung: Điện thoại Galaxy của Samsung đã trải qua một vòng đời gồm giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành, bão hòa và suy thoái.

Tại Việt Nam

  • Vinamilk: Vinamilk là thương hiệu sữa phổ biến tại Việt Nam. Vòng đời của Vinamilk bao gồm nhận biết, dùng thử, chấp nhận và trung thành.
  • Bia Sài Gòn: Bia Sài Gòn là nhãn hiệu bia phổ biến tại Việt Nam. Vòng đời của Bia Sài Gòn bao gồm giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái.
  • Habeco: Habeco là thương hiệu bia phổ biến tại Việt Nam. Vòng đời của bia Habeco bao gồm giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái.
  • Bia hơi: Bia hơi là một thương hiệu bia phổ biến ở Việt Nam. Vòng đời của Bia Hơi bao gồm nhận biết, dùng thử, chấp nhận và trung thành.
  • Cà phê Trung Nguyên: Cà phê Trung Nguyên là thương hiệu cà phê phổ biến tại Việt Nam. Vòng đời của Cà phê Trung Nguyên bao gồm giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái.

Tạm kết

Hầu hết mọi sản phẩm đều có một vòng đời sản phẩm. Tuy chu kỳ này giữa các ngành nghề, thị trường, sản phẩm đều khác nhau, nhưng các chu kỳ này có thể giúp công ty bạn lựa chọn cách sử dụng các nguồn lực hợp lý, dự đoán về triển vọng tương lai của sản phẩm và lập kế hoạch chiến lược để đưa sản phẩm mới thay thế ra thị trường.

Câu hỏi thường gặp

Định nghĩa vòng đời sản phẩm là gì? 

Vòng đời sản phẩm là mô hình mô tả các giai đoạn trong vòng đời của sản phẩm. Nó được sử dụng để phân tích lợi nhuận của sản phẩm và xác định các chiến lược để phát triển và duy trì sản phẩm.

Vòng đời của sản phẩm được sử dụng như thế nào? 

Mô hình được sử dụng để phân tích lợi nhuận của sản phẩm và để xác định các chiến lược phát triển và duy trì sản phẩm.

Lợi ích của mô hình này là gì? 

Mô hình có thể giúp các công ty hiểu rõ hơn về sản phẩm của họ, xác định các cơ hội phát triển và phát triển các chiến lược để bảo trì sản phẩm.

Làm cách nào để có thể sử dụng mô hình để cải thiện hoạt động kinh doanh? 

Mô hình có thể được sử dụng để phân tích lợi nhuận của sản phẩm và để xác định các chiến lược phát triển và duy trì sản phẩm. Ngoài ra, nó có thể được sử dụng để xác định các cơ hội đổi mới sản phẩm, xác định thị trường mới và phát triển các chiến lược tiếp thị và phân phối.

 

Get a free estimate for funds to grow your business.

Vay vốn tăng trưởng cho Startup cùng Jenfi!

Các công ty startup tại Việt Nam có cơ hội tiếp cận nguồn vốn tăng trưởng cùng Jenfi Capital, một dịch vụ vay vốn trên doanh thu tiên phong, cung cấp nguồn vốn nhanh chóng và linh hoạt. Với Jenfi Capital, startup có thể đăng ký khoản vay lên tới 10 tỷ VND mà không cần tài sản thế chấp. Quy trình đăng ký khoản vay rất đơn giản và dễ hiểu, cho phép các công ty khởi nghiệp nhanh chóng nhận được tiền khi thật sự cần thiết.

Nếu bạn đang tìm kiếm đối tác tài chính đáng tin cậy, hãy để Jenfi Capital giúp bạn huy động vốn thật dễ dàng và nhanh chóng bằng cách đặt lịch tư vấn tại đây hoặc đăng ký trực tuyến tại đây!

Nhượng Quyền Thương Hiệu: Top Thương Hiệu Franchise Tại Việt Nam 2023

Nhượng Quyền Thương Hiệu | Jenfi Capital

Nhượng quyền, nhượng quyền thương hiệu là cách bắt đầu kinh doanh ít rủi ro hơn so với việc tự khởi nghiệp và xây dựng thương hiệu mới. Nhượng lại quyền giúp bạn tận dụng lợi thế của một thương hiệu đã có chỗ đứng trên thị trường, có cơ sở khách hàng và dựa trên mô hình kinh doanh đã thành công. 

Tại Việt Nam, có rất nhiều thương hiệu từ quốc tế như McDonald’s, Starbuck, KFC, Singapore Math… và những thương hiệu trong nước như King Coffee, Milano Coffee, Coop Food… hoạt động theo mô hình nhượng quyền.

Bài viết này từ Jenfi Capital sẽ giới thiệu đến bạn mô hình kinh doanh này và những thương hiệu phổ biến mà bạn có thể cân nhắc trong 2023.

Nhượng quyền thương hiệu là gì?

Định nghĩa nhượng quyền thương hiệu

Nhượng quyền (franchise) là hình thức kinh doanh trong đó một bên (franchisee) sẽ được quyền sử dụng thương hiệu, kiến thức, quy trình kinh doanh của doanh nghiệp khác (franchisor) để bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ. 

Ví dụ, một trong những mô hình kinh doanh nhượng lại quyền phổ biến nhất toàn cầu là McDonald’s. Đây là thương hiệu nhượng lại quyền kinh doanh thức ăn nhanh. Công ty cung cấp cho bên nhượng quyền thương hiệu đầy đủ nguồn lực cần thiết để vận hành cửa hàng, bao gồm tài liệu đào tạo, marketing, và quyền tham gia vào chuỗi cung ứng của McDonald’s. Ngược lại, bên mua nhượng lại quyền thanh toán chi phí một lần cho McDonald’s và phần trăm lợi nhuận theo định kỳ. 

Ưu điểm khi kinh doanh nhượng quyền

Một số lợi ích của mô hình bao gồm:  

  • Thương hiệu và danh tiếng đã được thiết lập trên thị trường
  • Tiếp cận cơ sở khách hàng đã có sẵn
  • Mô hình kinh doanh đã được thử nghiệm và được chứng minh là thành công  
  • Tiếp cận mạng lưới hỗ trợ hiện có của bên nhượng quyền  
  • Tận dụng cơ sở hạ tầng hiện có của bên nhượng lại quyền  
  • Giảm trừ các khoản chi phí và ít rủi ro hơn so với việc bắt đầu kinh doanh từ đầu  
  • Tiếp cận các nguồn lực như tiếp thị, đào tạo và chuyên môn vận hành  
  • Hướng dẫn và hỗ trợ từ bên nhượng lại quyền để giúp đảm bảo thành công.

Xem thêm: Các khoản giảm trừ doanh thu cho doanh nghiệp 2023

Quá trình nhượng quyền thương hiệu diễn ra như thế nào?

Bước 1: Tìm hiểu thị trường nhượng quyền

Để kinh doanh, bước đầu tiên là bạn cần tìm hiểu, nghiên cứu các thương hiệu tiềm năng để tìm ra bên phù hợp nhất với nhu cầu và sở thích của bạn. 

Bạn có thể bắt đầu bằng cách xem xét các thương hiệu nhượng lại quyền trong ngành hiện có, tham gia các sự kiện và triển lãm thương mại cũng hay nói chuyện với những người quen đã từng kinh doanh. 

Bước 2: Đăng ký và đợi chấp thuận

Khi bạn đã xác định được bên nhượng quyền mà bạn muốn hợp tác, bạn cần điền vào đơn đăng ký và gửi đi để được xem xét phù hợp. 

Bước 3: Ký hợp đồng

Sau khi đơn đăng ký của bạn được chấp thuận, bạn sẽ cần ký thỏa thuận thương mại và thực hiện các khoản thanh toán cần thiết.

Bước 4: Triển khai

Khi tất cả các thủ tục giấy tờ đã hoàn tất, hai bên sẽ triển khai các bước cụ thể như: thiết lập cửa hàng, trang trí, nhập hàng hóa, thuê nhân sự,… để bạn có thể bắt đầu kinh doanh với thương hiệu nhượng quyền.

Top thương hiệu nhượng quyền tại Việt Nam

Hiện tại, có rất nhiều thương hiệu nhượng quyền tại Việt Nam bao phủ nhiều ngành nghề và có giá trị thương hiệu mạnh mẽ, bao gồm: King Coffee, Trung Nguyên Legend, Viva Star, Highland Coffee, Aha Café, Pizza Hut, Trà Sữa Gong Cha, Circle K, 7-Eleven, Family Mart, Big C, G25, Shop&Go, Miniso, Saigon Coop, Vinmart, KFC, Lotteria, Pizza Hut, Highlands Coffee, Jollibee, Vivre, Burger King, Phở Hòa, Starbuck, The Coffee House, Aplus, Kebab, Baskin Robbins, Dunkin’ Donuts, Domino’s Pizza, Subway, Sushi Express, Barista, Highlands Tea, Popeyes, KFC 24/7, Hotpot Story, BonChon, Mrs. Fields, O’ Coffee, New York Style Pizza, The Margherita, A&W, Paris Baguette, California Pizza Kitchen, My Tea, Cháo Mộc, Việt Phát…

Dưới đây là một số thông tin chi tiết về nhượng lại quyền của một số thương hiệu phổ biến trong danh sách này.

Nhượng quyền thương hiệu King Coffee

King Coffee là thương hiệu nhượng quyền cà phê của bà Lê Hoàng Diệp Thảo (đồng sáng lập cà phê Trung Nguyên). Thương hiệu này đã được đăng ký bản quyền và cũng có một số chi nhánh tại Thái Lan, Hồng Kông, Indonesia và Singapore. Thương hiệu King Coffee cung cấp cà phê đen, cappuccino, cafe latte, cafe mocha, trà và các loại trà đen, trà đào, trà xanh, trà đậu đen, trà việt quất… với mức giá bình dân.

Chi phí một số gói nhượng quyền King Coffee gồm:

King coffee Grab & Go – Mobile

  • Diện tích: Dưới 20m2
  • Phí nhượng lại quyền ban đầu: 8,000,000 VND/ 2 năm
  • Đầu tư ban đầu: Từ 273,000,000 VNĐ

King Coffee Grab & Go – Kiosk

  • Diện tích: Dưới 50m2
  • Phí nhượng ban đầu: 20,000,000 VND/ 3 năm
  • Đầu tư ban đầu: Từ 515,000,000 VNĐ

King Coffee Grab & Go – Shop

  • Diện tích: 80m2 – 120m2
  • Phí nhượng ban đầu: 60,000,000 VND/ 3 năm
  • Đầu tư ban đầu: Từ 680,000,000 VNĐ

Nhượng quyền Trung Nguyên Legend

Trung Nguyên Legend là một thương hiệu nhượng quyền cà phê hàng đầu tại Việt Nam. Thương hiệu cung cấp cà phê đen, café latte, cappuccino, trà bạch đào, trà xanh, trà sữa, trà tạo hình và các loại trà khác. Trung Nguyên Coffee triển khai 3 gói hợp tác nhượng quyền (thương hiệu E Coffee).

E Coffee Kết Nối 

  • Phí nhượng quyền ban đầu: từ 65 triệu VND

E Coffee Khởi Nghiệp

  • Phí nhượng lại quyền ban đầu: từ 125 triệu VND

E Coffee Thịnh Vượng

  • Phí nhượng quyền ban đầu: từ 125 triệu VND

 Nhượng quyền Viva Star

Viva Star là một thương hiệu nhượng quyền cà phê, trà và các loại đồ uống khác tại  Việt Nam. Thương hiệu cung cấp cà phê đen, cappuccino, café latte, trà bạch đào, trà xanh, trà sữa, trà tạo hình và các loại trà khác với điểm độc đáo ở không gian trải nghiệm cao cấp.

Chi phí:

  • Phí nhượng quyền: 286 triệu/ 5 năm
  • Phí ban đầu: tùy trường hợp
  • Phí loyalty: 2% doanh thu/ tháng
  • Ước tính trung bình tổng chi phí: 1 tỷ 2 (tại HCM)

Nhượng quyền thương hiệu Highland Coffee

Highland Coffee là thương hiệu nhượng quyền cà phê phổ biến tại Việt Nam với hơn 130 cửa hàng toàn quốc. 

Chi phí:

  • Phí nhượng quyền hàng tháng: 7%
  • Phí quản lý hàng tháng: 5%
  • Đầu tư ban đầu: 170.000 – 250.000$

Nhượng quyền Aha Coffee

Aha Coffee là thương hiệu nhượng quyền cà phê theo phong cách vỉa hè thông thoáng, rộng rãi và gần gũi với thiên nhiên. 

Chi phí 

  • Phí nhượng lại quyền: 225-320 triệu trong 5 năm. 
  • Phí đầu tư ban đầu dao động từ 1,6 – 2,2 tỷ đồng. 

Nhượng quyền Trà Sữa Gong Cha

Trà Sữa Gong Cha, thương hiệu nhượng quyền đến từ Đài Loan là một trong những thương hiệu nhượng quyền trà sữa tầm trung – cao nổi bật tại Việt Nam. Gong Cha cung cấp các loại trà tốt nhất – như ý nghĩa thương hiệu “Gong Cha – Trà cung đình”.

Chi phí:

  • Phí nhượng quyền: 1 tỷ đồng;
  • Tiền bảo đảm: 300 triệu đồng
  • Chi phí mua nguyên vật liệu:  900 triệu đồng
  • Nguồn vốn dự phòng: 800 triệu đồng.
  • Tổng đầu tư từ 3 – 5 tỷ đồng.

Nhượng quyền KFC 

Chuỗi thức ăn nhanh nổi tiếng thế giới của Mỹ đã tiến vào nhiều quốc gia trên khắp châu Á, trong đó có Việt Nam với hơn 200 cửa hàng trên toàn quốc. KFC cung cấp cho khách hàng gà rán cổ điển cũng như các món khác như bánh mì kẹp thịt và bánh mì.

Chi phí:

  • Phí nhượng quyền: 25,000 USD
  • Phí quảng cáo: 5,000 USD
  • Phí loyalty: 4- 8%
  • Tổng chi phí: từ 1 -2 triệu USD

Nhượng quyền McDonald’s 

Chuỗi nhà hàng toàn cầu mang tính biểu tượng này cũng đã thành công với khách hàng Việt Nam nhờ có nhiều loại món ăn như bánh mì kẹp thịt, khoai tây chiên và sữa lắc, hấp dẫn mọi lứa tuổi từ trẻ nhỏ đến người lớn!

Chi phí:

  • Phí nhượng quyền: 45,000 USD
  • Phí quảng cáo:2,5 -4,5% doanh thu
  • Phí loyalty: 4%
  • Tổng chi phí: từ 2 triệu USD

Nhượng quyền Pizza Hut

Pizza Hut phục vụ bánh pizza với nhiều loại toppings khác nhau, bên cạnh các món ăn Ý khác như mì ống hoặc lasagna.

Chi phí:

  • Tài sản tối thiểu: 15.900.000.000 vnđ
  • Tài sản lưu động tối thiểu: 8.000.000.000 vnđ
  • Phí chuyển nhượng ban đầu: 567.000.000 vnđ
  • Phí chuyển nhượng: 6%
  • Phí quảng cáo: 4%
  • Tổng chi phí: từ 300.000 – 2.200.000 USD 

Nhượng quyền Breadtalk 

Chuỗi cửa hàng bánh mì Singapore Breadtalk chuyên về bánh mì mới nướng nhưng cũng cung cấp bánh ngọt, bánh ngọt, bánh ngọt, cà phê, trà, nước trái cây, sinh tố, salad, bánh mì, bánh mì, súp, mì, v.v.  rất phổ biến tại khu vực Đông Nam Á.

Chi phí: 

Tổng chi phí: từ 1 triệu – 2 triệu USD. 

Nhượng quyền Cà phê Starbucks 

Sẽ không có danh sách thương hiệu nhượng lại quyền nào đầy đủ nếu không nhắc đến gã khổng lồ cà phê này.  Starbucks  cung cấp đồ uống đặc biệt nóng lạnh cùng với đồ ăn nhẹ, phù hợp cho nhiều đối tượng từ gặp gỡ bạn bè đến cà phê một mình.

Chi phí: Tổng chi phí nhượng lại quyền Starbucks không được công bố rộng rãi, nhưng theo theo Hội đồng Nhượng quyền Thế giới dự đoán, tổng chi phí này có thể rơi vào khoảng 500.000 USD cho 1 cửa hàng.

Câu hỏi thường gặp về nhượng quyền

Thời gian để có thể hoàn thành hợp đồng nhượng quyền thương hiệu mất bao lâu?

Thời gian cần thiết để hoàn thành hợp đồng nhượng quyền phụ thuộc vào các yêu cầu của cả hai bên, có thể kéo dài từ vài ngày đến vài tháng, tùy thuộc vào nội dung hợp đồng và quy trình làm việc.

Hợp đồng nhượng lại quyền bao gồm những quyền lợi gì?

Hợp đồng nhượng quyền thường bao gồm các quyền sau: quyền sử dụng thương hiệu, quyền sử dụng công nghệ, quyền sử dụng bản quyền, quyền sử dụng bằng sáng chế, quyền sử dụng thiết kế, quyền sử dụng kỹ thuật, quyền sử dụng mã nguồn, quyền sử dụng sản phẩm.

Cần bao nhiêu tiền để kinh doanh nhượng quyền?

Số tiền tối thiểu cần để kinh doanh nhượng lại quyền phụ thuộc vào thương hiệu. Với E-coffee, bạn chỉ cần tối thiểu 65 triệu đồng, trong khi với McDonald’s, số tiền tối thiểu có thể đến vài chục tỷ VND.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Vay vốn tăng trưởng cùng Jenfi

Để đăng ký nhận vốn, bạn chỉ cần:

  • Mở tài khoản Jenfi và Kết nối các tài khoản bán hàng của bạn. Các thuật toán từ Jenfi sẽ phân tích dữ liệu bán hàng của bạn và xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp bạn.
  • Nhận các gói tài chính sau 48 giờ (hoặc ít hơn). Sau khi xem xét tài chính của doanh nghiệp bạn, chúng tôi sẽ đưa ra các gói tài chính phù hợp với tình hình kinh doanh của bạn.
  • Chấp nhận gói tài chính bạn muốn để mở rộng quy mô kinh doanh. Bạn có thể sử dụng khoản vay vốn lưu động để quảng cáo hoặc mua hàng hóa dự trữ để bạn có thể tiếp cận thị trường và tăng trưởng!

Nhận vốn từ Jenfi Capital

 

Mẫu Giấy Vay Tiền Chi Tiết Và Mới Nhất Năm 2023

Giấy Vay Tiền: Mẫu Giấy Vay Tiền & Tải Về

Giấy vay tiền là loại giấy tờ giữa bên vay và bên cho vay về các chi tiết khoản vay. Bạn có thể dùng mẫu giấy cho vay tiền cá nhân giữa bạn bè, người thân, hoặc sử dụng giấy vay tiền doanh nghiệp để vay vốn kinh doanh, mua tài sản. 

Dưới đây, Jenfi Capital cung cấp các mẫu giấy cho vay tiền được sử dụng phổ biến tại Việt Nam để bạn có thể tải về.

Giấy Vay Tiền, Nhận Nợ Bao Gồm Những Nội Dung Gì?

Mẫu giấy vay tiền đơn giản bao gồm các chi tiết về khoản vay như: số tiền vay, thông tin cá nhân, thời gian, mục đích vay, phương thức thanh toán và lãi suất. Bên dưới giấy vay tiền sẽ thể hiện cam kết, chữ ký của các bên liên quan trong hợp đồng vay.

  • Thông tin bên cho vay và bên đi vay: Cần đầy đủ thông tin về họ tên, năm sinh, thông tin về giấy tờ tùy thân (CMND, căn cước công dân, hộ chiếu), địa chỉ liên lạc, số điện thoại…
  • Số tiền vay và thời hạn vay: Số tiền vay phải được ghi cụ thể cả bằng số và bằng chữ, thời hạn vay nên ghi cụ thể ngày, tháng, năm.
  • Lãi suất: Cần ghi rõ cụ thể lãi suất %/ tháng. Trường hợp giấy vay tiền không tính lãi cần ghi là “bên A cho bên B vay không tính lãi”.
  • Phương thức trả nợ: Chuyển khoản, tiền mặt, tài sản….
  • Thỏa thuận khác: Phương thức giải quyết tranh chấp nếu, các quy định chi tiết khi một trong hai bên không tuân thủ theo đúng thỏa thuận

Giấy vay tiền cần có ít nhất 2 bản, nêu rõ bằng số và bằng chữ trong giấy, bên vay và bên cho vay mỗi bên giữ số lượng bản chính như nhau.

Xem thêm: Vay tiền nóng có phải tín dụng đen?

Mẫu Giấy Vay Tiền 2023 Mới Nhất

Dưới đây là các mẫu giấy vay tiền mới nhất mà bạn có thể tải ngay và sử dụng

Mẫu giấy ghi nợ đơn giản

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY GHI NỢ 

  1. Thông tin bên vay:

Ông/ Bà (Họ và Tên)

Ngày sinh : XX/XX/YYYY

Căn cước công dân : …………….do …. Cấp

Địa chỉ thường trú:

Ông/ Bà (Họ và Tên)

Ngày sinh : XX/XX/YYYY

Căn cước công dân : …………….do …. Cấp

Địa chỉ thường trú:

  1. Thông tin bên cho vay:

Ngày sinh : XX/XX/YYYY

Căn cước công dân : …………….do …. Cấp

Địa chỉ thường trú:

  1. Tài sản vay và lãi suất vay

Tiền cho vay : (bằng số) đồng ( bằng chữ: )

Lãi suất: % / tháng, trong thời hạn… tháng kể từ ngày …. đến …2023.

Thời gian trả lãi suất hàng tháng: 

  1. Mục đích vay
  2. Cam kết

Bên vay cam kết sẽ thanh toán tiền gốc và lãi suất theo đúng nội dung đã thỏa thuận . Nếu không thực hiện đúng cam kết sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Bên cho vay ( ký và ghi rõ họ tên ) 

Bên đi vay  ( ký và ghi rõ họ tên )

Tải Mẫu Giấy Vay Tiền bảng word: giấy vay tiền cá nhân đơn giản

Mẫu giấy vay tiền có thế chấp tài sản

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY GHI NỢ VÀ THẾ CHẤP QUYỀN SỬ ĐẤT

BÊN CHO VAY ( BÊN A )

Ông/ Bà (Họ và Tên)

Ngày sinh : XX/XX/YYYY

Căn cước công dân : …………….do …. Cấp

Địa chỉ thường trú:

Ông/ Bà (Họ và Tên)

Ngày sinh : XX/XX/YYYY

Căn cước công dân : …………….do …. Cấp

Địa chỉ thường trú:

BÊN VAY ( BÊN B ) 

Ông/ Bà (Họ và Tên)

Ngày sinh : XX/XX/YYYY

Căn cước công dân : …………….do …. Cấp

Địa chỉ thường trú:

Ông/ Bà (Họ và Tên)

Ngày sinh : XX/XX/YYYY

Căn cước công dân : …………….do …. Cấp

Địa chỉ thường trú:

Sau khi hai bên thỏa thuận cùng ký giấy ghi tiền với các điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

– Bằng số : … đồng

– Bằng chữ:… đồng.

Điều 2: Thời hạn và phương thức vay

– Thời hạn vay là … tháng kể từ ngày…  đến 2023.

– Phương thức vay : chuyển khoản qua số tài khoản…………tại ngân hàng….

 Điều 3 : Lãi suất

– Bên A cho bên B số tiền với lãi suất …% một tháng tính từ ngày nhận tiền vay.

– Tiền lãi được trả hàng tháng vào ngày …

Điều 4: Tài sản thế chấp trong giấy ghi nợ

Quyền sử dụng đất của bên B đối với thửa đất cấp ngày… tháng … năm … , cụ thể như sau:

– Thửa đất số : 

– Tờ bản đồ số : 

– Địa chỉ thửa đất: 

– Loại đất : 

– Thời hạn sử dụng: 

– Tài sản trên đất : 

– Diện tích : 

Điều 5: Nghĩa vụ của bên A

– Chuyển tiền cho bên B đầy đủ theo thỏa thuận.

– Không được yêu cầu bên B trả lại tiền trước thời hạn.

– Bảo quản, giữ gìn giấy tờ về quyền sử dụng đất.

Điều 6: Nghĩa vụ của bên B

– Bên B phải trả đủ tiền khi đến hạn.

– Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên B không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên B phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lại suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ.

– Đến thời hạn bên B không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên B phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

Điều 7: Mục đích sử dụng tiền vay

Điều 8: Những cam kết chung

– Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này.

– Trường hợp có xảy tranh chấp xảy ra, hai bên sẽ thương lượng. Trường hợp không thể thỏa thuận được hai bên sẽ đưa ra Tòa án quận Đống Đa.

Điều 9 : Hiệu lực của hợp đồng

– Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. tháng… năm … đến ngày …tháng  …năm 2023 .

– Hợp đồng này có lập 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản.

Bên cho vay ( ký và ghi rõ họ tên  ) 

Bên đi vay  ( ký và ghi rõ họ tên )

Tải Mẫu Giấy Vay Tiền bảng word: mẫu giấy vay tiền thế chấp tài sản

Câu hỏi thường gặp về giấy vay tiền

Quy định về lãi suất vay tiền dân sự

Lãi suất vay do các bên thỏa thuận, tuy nhiên không vượt quá 20%/ năm. Trong trường hợp lãi suất vượt 20%/ năm thì giấy vay tiền sẽ không có hiệu lực pháp lý. 

Giấy vay tiền viết tay có hợp pháp không

Căn cứ theo Điều 119 Bộ luật dân sự 2015, pháp luật không quy định phải đánh máy hay viết tay mẫu giấy vay tiền, miễn nội dung trên giấy vay tiền thể hiện đầy đủ các thông tin & bên tham gia tự nguyện ký kết, có đủ nhận thức dân sự khi thực hiện hợp đồng vay.

Giấy vay tiền có cần công chứng không

Giấy vay tiền có hiệu lực pháp luật mà không cần công chứng.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Vay vốn tăng trưởng cùng Jenfi

Để đăng ký nhận vốn, bạn chỉ cần:

  • Mở tài khoản Jenfi và Kết nối các tài khoản bán hàng của bạn. Các thuật toán từ Jenfi sẽ phân tích dữ liệu bán hàng của bạn và xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp bạn.
  • Nhận các gói tài chính sau 48 giờ (hoặc ít hơn). Sau khi xem xét tài chính của doanh nghiệp bạn, chúng tôi sẽ đưa ra các gói tài chính phù hợp với tình hình kinh doanh của bạn.
  • Chấp nhận gói tài chính bạn muốn để mở rộng quy mô kinh doanh. Bạn có thể sử dụng khoản vay vốn lưu động để quảng cáo hoặc mua hàng hóa dự trữ để bạn có thể tiếp cận thị trường và tăng trưởng!

Nhận vốn từ Jenfi Capital

 

Top Phần Mềm Kinh Doanh Facebook Trong 2023

Top Phần Mềm Kinh Doanh Facebook Trong 2023

Hiện nay, rất nhiều phần mềm hỗ trợ kinh doanh bán hàng trên Facebook được thiết kế dành cho thị trường Việt Nam như: Fchat.vn, Codon, Sapo GO, Chatbot Puziness, IClick, Nhanh.vn, DooPage … Các phần mềm này giúp chủ doanh nghiệp, chủ shop đạt các mục tiêu kinh doanh khác nhau: từ tối ưu quảng cáo, quản lý hàng hóa, phân loại khách hàng, livestream trên Facebook…

Cùng Jenfi Capital tìm hiểu về tính năng các phần mềm kinh doanh Facebook phổ biến hiện nay và lựa chọn phần mềm tốt nhất dành cho doanh nghiệp bạn trong 2023.

Phần Mềm Kinh Doanh Facebook Fchat.vn

Fchat.vn là một phần mềm hỗ trợ bán hàng trên Facebook, cung cấp các tính năng như tối ưu hóa quảng cáo, quản lý kho hàng, nhận hàng, khách hàng, tích hợp chatbot và livestream trên Facebook. Fchat.vn cho phép bạn tự động hóa các công việc và chăm sóc khách hàng qua việc comment và inbox trên Fanpage. Fchat giúp bạn dễ dàng quản lý khách hàng 24/7 và tăng doanh số.

Fchat dành cho ai

Phần mềm Fchat.vn được thiết kế dành cho các doanh nghiệp, cá nhân và các cửa hàng bán hàng trực tuyến.

Chi phí phần mềm Fchat

Phần mềm Fchat có phiên bản miễn phí dành cho 1 nhân viên, 10 trang fanpage và 1000 khách hàng.

Ngoài ra, Fchat còn cung cấp các gói dịch vụ trả phí để cung cấp các tính năng nâng cao và hỗ trợ khách hàng nâng cao. Các gói dịch vụ bao gồm: Gói miễn phí, Gói chuyên nghiệp, Gói doanh nghiệp, Gói doanh nghiệp Plus, và Gói doanh nghiệp Premium. Gói chuyên nghiệp của Fchat từ 199.000 VND/ tháng và gói doanh nghiệp từ 999000 VND/ tháng.

Ưu và nhược điểm của phần mềm Fchat

Ưu điểm 

  • tự động hóa các công việc và chăm sóc khách hàng qua việc comment và inbox trên Fanpage
  • tối ưu hóa quảng cáo, quản lý kho hàng, nhận hàng, khách hàng, tích hợp chatbot và livestream trên Facebook

Nhược điểm

  • Không hỗ trợ bán hàng trên các nền tảng khác ngoài Facebook 
  • Các tính năng tự động hóa có thể có những nhược điểm
  • Không có tính năng tích hợp với các công cụ marketing khác như Google Ads
  • Không có tính năng tự động phân tích dữ liệu

Phần mềm kinh doanh Facebook Codon

Phần mềm Codon là một phần mềm quản lý bán hàng trên mạng xã hội Facebook, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa các hoạt động bán hàng, quản lý fanpage, chăm sóc khách hàng và quản lý kho hàng. Codon cung cấp các tính năng như tổng hợp comment, bán hàng fanpage, quản lý bán hàng, báo cáo bán hàng, theo dõi hiệu suất.

Phần mềm Codon dành cho ai

Phần mềm Codon được thiết kế dành cho các doanh nghiệp, cá nhân và các cửa hàng bán hàng trực tuyến.

Chi phí phần mềm Codon

Phần mềm Codon cung cấp 3 gói Start, Standard và Premium với mức giá thấp nhất là gói Start cho 6 tháng (950,000 VND/ 6 tháng). 

Ưu nhược điểm của phần mềm kinh doanh Facebook Codon

Ưu điểm

  • Tối ưu hóa bán hàng trên mạng xã hội Facebook
  • Tự động hóa các công việc
  • Quản lý kho hàng

Nhược điểm

  • Chỉ cung cấp một số tính năng cơ bản
  • Thiết kế giao diện không đẹp 
  • Không có hỗ trợ trực tuyến.

Xem thêm: Top 5 phần mềm SEO 2023 tốt nhất 

Phần mềm kinh doanh Facebook Sapo GO

Sapo GO là phần mềm quản lý bán hàng trực tuyến của Sapo, một công ty phần mềm của Việt Nam. Sapo GO cung cấp các công cụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp với việc bán hàng trên mạng, bao gồm quản lý sản phẩm, bán hàng trực tuyến, quản lý đơn hàng, quản lý khách hàng, quản lý kho, thanh toán QR và hóa đơn điện tử. 

Sapo còn cung cấp nhiều tiện ích khác hỗ trợ doanh nghiệp như: giải pháp vận chuyển, thanh toán và vay vốn (liên kết với VP bank, TPbank). 

Sapo GO dành cho ai

Sapo GO dành cho các doanh nghiệp SME, các nhà cung cấp dịch vụ và dịch vụ nội bộ, các cửa hàng bán lẻ, các cá nhân đang kinh doanh online.

Chi phí phần mềm Sapo GO

Sapo GO cung cấp 3 gói gồm: Startup, Pro và Omnichannel. Gói Startup có mức giá thấp nhất, từ 160.000 VND/ tháng, hỗ trợ bán tại cửa hàng và trên Facebook.

Bảng so sánh các gói dịch vụ của Sapo GO

Ưu nhược điểm của phần mềm Sapo GO

Ưu điểm

  • Hỗ trợ bán hàng đa kênh
  • Hỗ trợ kết nối: vận chuyển, thanh toán, vay kinh doanh
  • Đa dạng phương thức thanh toán

Khuyết điểm

  • Có thể phức tạp với người mới  sử dụng

Phần mềm kinh doanh Facebook: Chatbot Puziness

Puziness là phần mềm quản lý fanpage Facebook của doanh nghiệp Việt Nam, cung cấp tính năng bán hàng tự động ,tối ưu bằng Chatbot. Puziness tập trung vào phễu marketing bằng cách tự động trả lời comment, quản lý comment, phân loại tương tác trên fanpage theo hành vi khách hàng và thống kê báo cáo kết quả.

Chi phí chatbot Puziness

Chi phí sử dụng Chatbot Puziness được tính theo số lượng khách hàng hàng tháng. Phí gói cơ bản bắt đầu từ $9,99/tháng với tối đa 500 khách hàng hàng tháng. Gói nâng cao của Puziness có thể tới $49,99/tháng với tối đa 3000 khách hàng hàng tháng.

Phần mềm kinh doanh trên Facebook: Iclick

Iclick là một phần mềm dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, cung cấp các công cụ hỗ trợ để tối ưu hóa quảng cáo trên Facebook, Instagram và Google. Phần mềm cung cấp các tính năng như đặt lịch quảng cáo, tự động tạo phân tích, quản lý các khoản chi phí quảng cáo và tích hợp các công cụ hỗ trợ để tối ưu hóa bán hàng.

Phần mềm phần mềm kinh doanh Facebook iclick dành cho ai?

Phần mềm Iclick dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cá nhân đang kinh doanh trực tuyến trên Facebook, Google, Instagram.

Chi phí sử dụng Iclick

Iclick phân thành 5 gói: từ miễn phí (sử dụng 13 phần mềm thuộc SEOIclick) đến các cấp 1, 2, 3, 4. Với các cấp càng cao, số lượng phần mềm được sử dụng càng tăng theo. 

Phần mềm kinh doanh Nhanh.vn

Nhanh.vn là phần mềm kinh doanh đa kênh, hỗ trợ quản lý đơn hàng, kho hàng, vận chuyển… đa nền tảng. Phần mềm Nhanh.vn kết nối với các sàn thương mại điện tử như Shopee, Lazada, Tiki, kết hợp với tính năng bổ sung như quản lý fanpage Facebook, chat SMS, Zalo và kết nối các đơn vị vận chuyển.

Chi phí phần mềm nhanh.vn

Ưu nhược điểm của phần mềm phần mềm kinh doanh Facebook Nhanh.vn

Ưu điểm

  • Đồng bộ kho hàng từ nhiều kênh thương mại điện tử
  • Quản lý bán hàng tích hợp
  • Tích hợp website, fanpage

Nhược điểm

  • Chi phí cao so với thị trường
  • Thao tác rườm rà

Tạm Kết

Sử dụng các phần mềm kinh doanh Facebook giúp bạn tăng ROI, tiết kiệm thời gian & chăm sóc khách hàng trên nền tảng này tốt hơn. Với hướng dẫn từ bài viết này, hy vọng bạn lựa chọn được phần mềm kinh doanh Facebook phù hợp với doanh nghiệp mình và phát triển mạnh mẽ trong 2023.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Vay vốn tăng trưởng cùng Jenfi

Để đăng ký nhận vốn, bạn chỉ cần:

  • Mở tài khoản Jenfi và Kết nối các tài khoản bán hàng của bạn. Các thuật toán từ Jenfi sẽ phân tích dữ liệu bán hàng của bạn và xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp bạn.
  • Nhận các gói tài chính sau 48 giờ (hoặc ít hơn). Sau khi xem xét tài chính của doanh nghiệp bạn, chúng tôi sẽ đưa ra các gói tài chính phù hợp với tình hình kinh doanh của bạn.
  • Chấp nhận gói tài chính bạn muốn để mở rộng quy mô kinh doanh. Bạn có thể sử dụng khoản vay vốn lưu động để quảng cáo hoặc mua hàng hóa dự trữ để bạn có thể tiếp cận thị trường và tăng trưởng!

Nhận vốn từ Jenfi Capital

 

Top 10 Phần Mềm OKR 2023 Tốt Nhất Không Nên Bỏ Qua

Phần Mềm OKR | Jenfi Capital

Bạn đang tìm kiếm Objectives và Key Result tốt nhất cho doanh nghiệp của mình? Bài viết này từ Jenfi Capital giới thiệu danh sách 10 phần mềm OKR tốt nhất hiện nay trên thị trường, với thông tin chi tiết về từng phần mềm, tính năng và chi phí.

Phần mềm OKR là gì?

Phần mềm OKR (Objectives và Key Result) hay phần mềm Mục tiêu và Kết quả then chốt, là một nền tảng cho phép bạn đặt mục tiêu theo số lượng cần đạt trong một khoảng thời gian xác định.

Khi bạn đã chuyển đổi các mục tiêu của công ty thành dạng có thể đo lường được, bạn chỉ cần sử dụng OKR,  thiết lập các mục tiêu cần đạt được, thời gian hoàn thành, và phân phối nhiệm vụ đến các thành viên trong đội nhóm. Phần mềm OKR sẽ cập nhật tiến trình cho bạn biết được trạng thái mục tiêu của bạn đã đạt đến mức độ nào.

Ví dụ: nếu bạn đặt mục tiêu bán được 10,000 sản phẩm trong một tháng, hay đặt mục tiêu gửi 1,000 email marketing đến khách hàng trong 1 tuần, thì OKR sẽ tích hợp với các nền tảng bạn sử dụng, ví dụ như Google, Slack, v.v. và sẽ tự động theo dõi hiệu suất của nhóm bạn.

Lợi Ích Của Phần Mềm OKR Trong Quản Lý Doanh Nghiệp

Lợi ích của phần mềm OKR bao gồm:

Giúp bạn và đội nhóm bám sát phương hướng đề ra, làm theo để đạt được kết quả theo đúng mục tiêu ban đầu. 

  • Giảm sai sót, lỗi trong quá trình triển khai. 
  • Thúc đẩy tăng trưởng.
  • Tập trung vào trách nhiệm của nhân viên và tăng sự gắn kết giữa các nhân viên.
  • Theo dõi hiệu suất làm việc của nhân viên.
  • Giúp quản lý hiệu suất làm việc nơi công sở.

Những Doanh Nghiệp Sử Dụng Phần Mềm ORK

Hầu hết các tập đoàn toàn cầu như Google, Deloitte, Accenture, Microsoft, Intel, Airbnb, LinkedIn, Twitter, Netflix, v.v. đều sử dụng phần mềm OKR để đạt được các mục tiêu tăng trưởng của họ. 

Nhiều công ty tại Việt Nam sử dụng OKR để giúp lập kế hoạch chiến lược và thiết lập mục tiêu. 

Các công ty như FPT, Học viện Quản lý PACE, Viindoo và Việc làm Hero đều đang sử dụng phần mềm OKR để giúp thiết lập mục tiêu và các sáng kiến lập kế hoạch chiến lược của họ. Các doanh nghiệp khác sử dụng OKR có thể kể đến như: VietinBank, Vietcombank, Vinamilk, Viettel, FPT, VNPT…

Top 10 Phần Mềm OKR Hàng Đầu 2023

10 phần mềm OKR hàng đầu dành cho doanh nghiệp & cá nhân bao gồm

  • Leapsome
  • ClickUp
  • Synergita
  • WorkBoard
  • Profit.co
  • Weekdone
  • Ally.io
  • Betterworks
  • Asana
  • 7Geese

Tất cả các phần mềm OKR này đều cung cấp các tính năng tương tự nhau, ví dụ như thiết lập và theo dõi mục tiêu, theo dõi và giám sát kết quả chính, quản lý hiệu suất. Ngoài ra, mỗi phần mềm có những tính năng riêng và mức giá dịch vụ khác nhau, từ miễn phí đến vài trăm nghìn mỗi tháng. 

So sánh phần mềm Objectives và Key Result hàng đầu

Phần mềm OKRThích hợp choChi phíNền tảng sử dụng
LeadsomeGiúp bạn quản lý các mục tiêu & OKR của công ty, đồng thời cải thiện giao tiếp và sự minh bạch trong tổ chứcBắt đầu từ $8/người dùng/tháng.web
ClickUpDễ sử dụng & thao tácBắt đầu từ $5/ người dùng/tháng.Trên Cloud, SaaS, Web, Mac/Windows/Linux desktop, Android/iOS mobile, iPad
SynergitaThích hợp cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, từ nhỏ đến tập đoànBắt đầu từ $9/ người dùng/tháng.SaaS 
WorkboardCông cụ truyền thôngBắt đầu từ $15/ người dùng/tháng.Trên Cloud, SaaS, web, điện thoại di động Android/iOS
Profit.coGắn kết nhân viên với mục tiêuBắt đầu từ $7/ người dùng/tháng. Có phiên bản miễn phí với tính năng giới hạn.Trên Cloud, SaaS, Web, Mac/Windows desktop, On-Premise- Windows, Android/iOS mobile, iPad
Weekdone Có hướng dẫn từng bước với chuyên gia OKRBắt đầu từ $90 mỗi thángTrên Cloud, SaaS, Web, iPad di động Android/iOS
Ally.ioCung cấp nhiều tính năng hữu ích.Bắt đầu từ $7 mỗi thángTrên Cloud, SaaS, Web, iPad di động Android/iOS

Đánh Giá Chi Tiết Các Phần Mềm OKR Nổi Bật

Phần mềm OKR Leapsome

Leapsome là phần mềm giúp tăng cường và đơn giản hóa quản lý theo OKR. Nhờ giao diện thân thiện với người dùng và khả năng phân tích vượt trội, Leapsome cho phép bạn thiết lập và giám sát OKR ở cấp công ty, nhóm hoặc cá nhân. Với những chương trình tích hợp (ví dụ: Jira, Google Trang tính), bạn sẽ dễ dàng cập nhật động việc hoàn thành mục tiêu, tăng sự liên kết trong doanh nghiệp.

Chức năng nhận xét trên nền tảng của Leapsome cho phép các bên liên quan đặt câu hỏi hoặc cung cấp phản hồi về các mục tiêu cụ thể, tối đa hóa tính minh bạch và sự linh hoạt khi thực hiện công việc.

Ưu và nhược điểm của Leapsome 

Ưu điểm

  • Dễ dàng cài đặt và sử dụng
  • Tự động hóa quy trình thu thập và quản lý khách hàng tiềm năng
  • Cung cấp phân tích và hiểu biết sâu sắc về hiệu suất khách hàng tiềm năng
  • Cung cấp tích hợp với các công cụ tiếp thị và bán hàng khác
  • giá cả phải chăng

Nhược điểm

  • Tùy chọn tùy chỉnh hạn chế
  • Hỗ trợ khách hàng hạn chế
  • Thiếu các tính năng như tự động hóa tiếp thị qua email
  • Ít ứng dụng tích với bên thứ ba

Phần mềm OKR ClickUp

ClickUp là một phần mềm OKR tích hợp cho quản lý nhiệm vụ, tài liệu, trò chuyện, mục tiêu v.v.

ClickUp là một trong những phần mềm tốt nhất và dễ sử dụng nhất hiện nay. Với nền tảng này, bạn có thể đặt mục tiêu, tích hợp ứng dụng của mình với trình theo dõi mục tiêu và có quyền truy cập vào các công cụ để theo dõi mục tiêu tự động.

Ứng dụng tất cả trong một này đáp ứng nhu cầu quản lý công việc của bạn, mạnh mẽ nhưng giá cả phải chăng. 

Ưu và nhược điểm của Clickup

Ưu điểm của ClickUp:

  • Trực quan và dễ sử dụng
  • tùy biến cao
  • Cung cấp một loạt các tính năng
  • Tích hợp với các ứng dụng và dịch vụ của bên thứ ba
  • giá cả phải chăng

Nhược điểm của ClickUp:

  • Có thể mất thời gian để tìm hiểu tất cả các tính năng
  • Thiếu hỗ trợ cho thiết bị di động
  • Tùy chọn hỗ trợ khách hàng hạn chế

Phần mềm OKR Synergita

Đối với các công ty đang tăng trưởng cao nhưng gặp khó khăn trong việc sắp xếp & quản lý nhân sự, chiến lược và kết quả, Synergita OKR là giải pháp hoàn hảo để tạo ra văn hóa làm việc theo mục tiêu bằng cách biến các mục tiêu thành hành động thực tế.

Synergita OKR có thiết kế tối giản, dễ sử dụng. Với Synergita OKR, bạn sẽ có quyền truy cập vào bộ tính năng phù hợp để căn chỉnh, thúc đẩy và thực hiện thành công nhiệm vụ OKR đầu tiên của mình.

Ưu và nhược điểm của Synergita 

Ưu điểm của Synergita:

  • Hệ thống quản lý hiệu suất toàn diện
  • Tự động hóa các tác vụ thông thường
  • Khả năng phân tích và báo cáo nâng cao
  • Giao diện người dùng trực quan
  • Tích hợp với các hệ thống nhân sự khác

Nhược điểm của Synergita:

  • Tùy chọn tùy chỉnh hạn chế
  • Hỗ trợ khách hàng hạn chế
  • Có thể tốn kém cho các tổ chức lớn hơn
  • Không phù hợp với doanh nghiệp nhỏ

Phần mềm OKR Workboard

WorkBoard cung cấp cho bạn các công cụ để thiết lập mục tiêu và kết quả có thể đo lường được. Phần mềm cung cấp cho bạn các công cụ tích hợp để giao tiếp nhóm và thúc đẩy hoạt động. 

Ưu và nhược điểm của WorkBoard 

Ưu điểm của WorkBoard:

  • Công cụ để làm rõ từng mục tiêu.
  • Các công cụ cho phép bạn minh bạch trong quy trình OKR.
  • Thông báo tự động và báo cáo hàng quý về tiến độ của OKR.
  • Khóa học cấp chứng chỉ huấn luyện OKR.
  • Các khóa đào tạo WorkBoard.

Nhược điểm của WorkBoard:

  • Hơi khó sử dụng lúc đầu.

Phần mềm Profit.co

Profit.co là một phần mềm theo dõi OKR giúp các doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn quản lý hiệu suất và gắn kết nhân viên. Phần mềm Profit.co là một giải pháp hiện đại để đạt được các mục tiêu kinh doanh của bạn. Với khả năng dùng thử miễn phí 30 ngày, bạn có thể sử dụng thoải mái trước khi mua bản quyền sử dụng. 

Ưu và nhược điểm của Profit.co

Ưu điểm:

  • Có thời gian dùng thử lên đến 30 ngày.
  • Có các mẫu (template) OKR tạo sẵn.
  • Các công cụ tự động hóa có thể tùy chỉnh.
  • Đảm bảo thời gian hoạt động 99,9%.
  • Dịch vụ khách hàng 24/7.
  • Dễ sử dụng

Nhược điểm:

  • Ít trực quan hơn so với các phần mềm OKR khác.

Tạm Kết 

Phần mềm OKR là một trong những giải pháp hiện đại giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề về tối ưu hiệu suất làm việc & đạt mục tiêu trong thế giới kỹ thuật số. Ý tưởng về OKR khiến bạn suy nghĩ về các mục tiêu của công ty, làm việc theo hướng đó, thu hút nhân viên, theo dõi hiệu suất của họ, đồng thời, tiết kiệm thời gian của bạn và trở nên có định hướng phát triển hơn.

Phần mềm tốt nhất trong ngành là có thể kể đến như ClickUp, Workdone, WorkBoard, Profit.co.

Câu hỏi thường gặp về OKR

Lợi ích của việc sử dụng OKR là gì?

Việc sử dụng OKR có những lợi ích như: tập trung hơn vào mục tiêu chính, cải thiện hợp tác, tăng cường tính chịu trách nhiệm và động viên nhân viên.

Sự khác biệt giữa OKR và KPI là gì?

Sự khác biệt chính giữa OKR (Mục tiêu và kết quả chính) và KPI (Chỉ số hiệu suất chính) là OKR tập trung vào việc thiết lập các mục tiêu và mục tiêu dài hạn, KPI được sử dụng để đo lường và đánh giá hiệu suất của một doanh nghiệp.

 OKR cung cấp một khuôn khổ để thiết lập và theo dõi các mục tiêu, đồng thời giúp đảm bảo mọi người đều tập trung vào cùng một mục tiêu. KPI được sử dụng để đo lường và đánh giá các số liệu hiệu suất cụ thể. Ngoài ra, OKR linh hoạt và năng động hơn, trong khi KPI cứng nhắc và cụ thể hơn.

Làm thế nào để bạn thiết lập OKR hiệu quả?

Thiết lập OKR hiệu quả bao gồm một số bước như: 

  • Trước tiên, bạn cần xác định mục tiêu tổng thể và các mục tiêu mà bạn muốn đạt được. 
  • Khi bạn đã xác định được mục tiêu và mục tiêu, bạn cần xác định các kết quả chính cần đạt được để đạt được thành công mục tiêu. 
  • Khi các kết quả chính được xác định, bạn có thể đặt các mục tiêu cụ thể, có thể đo lường được, có thể đạt được, thực tế và kịp thời (SMART) cho từng kết quả chính. 
  • Cuối cùng, bạn cần thường xuyên xem xét và điều chỉnh OKR của mình để đảm bảo rằng chúng vẫn phù hợp và đi đúng hướng để đạt được mục tiêu.

Làm thế nào để bạn đo lường hiệu suất OKR?

Để đo lường kết quả, bạn nên xem xét tác động của OKR đối với doanh nghiệp. Điều này có thể được đo lường bằng cách tăng doanh thu, cải thiện sự hài lòng của khách hàng hoặc tăng hiệu quả. Ngoài ra, bạn cũng nên xem phản hồi từ nhân viên và khách hàng để hiểu rõ hơn về tác động của OKR.

Làm cách nào để chọn phần mềm OKR phù hợp?

Bạn nên tìm kiếm các tính năng sau trong phần mềm Objectives và Key Result:

  • Dễ sử dụng.
  • Số lượng người dùng tối đa có thể sử dụng.
  • Khả năng tương thích với thiết bị của bạn.
  • Khả năng tích hợp với các nền tảng bạn sử dụng (để có thể theo dõi hiệu suất công việc).

Get a free estimate for funds to grow your business.

Vay vốn tăng trưởng cùng Jenfi

Để đăng ký nhận vốn, bạn chỉ cần:

  • Mở tài khoản Jenfi và Kết nối các tài khoản bán hàng của bạn. Các thuật toán từ Jenfi sẽ phân tích dữ liệu bán hàng của bạn và xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp bạn.
  • Nhận các gói tài chính sau 48 giờ (hoặc ít hơn). Sau khi xem xét tài chính của doanh nghiệp bạn, chúng tôi sẽ đưa ra các gói tài chính phù hợp với tình hình kinh doanh của bạn.
  • Chấp nhận gói tài chính bạn muốn để mở rộng quy mô kinh doanh. Bạn có thể sử dụng khoản vay vốn lưu động để quảng cáo hoặc mua hàng hóa dự trữ để bạn có thể tiếp cận thị trường và tăng trưởng!

Nhận vốn từ Jenfi Capital