Mua vàng online có an toàn không?

Vàng luôn là một hình thức đầu tư tích trữ yêu thích của rất nhiều nhà đầu tư. Đặc biệt trong tình hình biến động giá vàng đột biệt thời gian gần đây thì hình thức mua vàng trực tuyến đang rất rầm rộ. 

Vậy mua vàng online có an toàn không? Có những cách nào để đầu tư vàng online? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Tổng quan thị trường vàng trong nước 

Việt Nam đang là thị trường vàng lớn nhất khu vực Đông Nam á và đứng trong top 10 thị trường tiêu thụ vàng hàng đầu thế giới. Trong năm 2021, giá vàng tại thị trường trong nước đã có 2 đợt tăng cực mạnh, chênh lệch đáng kể so với giá thế giới. Tháng 11/2021, giá vàng đạt mức cao kỷ lục nhất trong lịch sử, 62 triệu đồng/ lượng. 

Trong những ngày đầu tiên của năm 2022, giá vàng vẫn đang ở khá cao. Tính đến ngày 19/1/2021, giá vàng SJC đang được bán ra với giá 61,75 triệu đồng/ lượng và bán ra với giá 61,15 triệu đồng/ lượng. Theo nhận định của các chuyên gia tài chính, giá vàng có nhiều khả năng sẽ có sự bứt phá nữa trong năm 2022. 

Mua vàng online là gì? 

Mua bán vàng online là hình thức đầu tư vàng ở dạng giá trị chứ không phải dạng hiện vật hàng hóa. Đây là hình thức đầu tư mới và đang được phần lớn các nhà đầu tư áp dụng trong thời gian gần đây. Theo đó, nhà đầu tư sẽ tạo một tài khoản cá nhân và dựa vào giá trị của vàng đang niêm yết trên thị trường để thực hiện giao dịch mua bán trực tuyến một cách đơn giản, nhanh chóng. 

Lợi ích khi mua vàng online

Thực hiện giao dịch vàng online trên các sàn giao dịch có rất nhiều ưu điểm và lợi thế như: 

  • Dễ dàng giao dịch mua bán mọi lúc, mọi nơi, trên máy tính hoặc ngay trên điện thoại di động chỉ cần có kết nối mạng internet, có tài khoản và có tiền trong tài khoản. 
  • Tiết kiệm thời gian, công sức, tiết kiệm chi phí.
  • Hạn chế rủi ro mua phải vàng giả, vàng kém chất lượng, không sợ bị mất cắp hoặc làm rơi như khi mua vàng bên ngoài.
  • Có thể bán online để chốt lời bất cứ lúc nào nếu thấy giá đang tốt. 
  • Không cần chen lấn, xếp hàng mua tại địa chỉ cửa hàng kinh doanh vàng trong những ngày cao điểm, đặc biệt bảo vệ an toàn sức khỏe trong thời gian dịch bệnh Covid.

Mua vàng online có thật sự an toàn không?

Ngoài những mặt lợi ích khi đầu tư vàng online đã đề cập phía trên, chúng ta cũng cần chú ý một số nhược điểm khi giao dịch mua vàng trực tuyến là:

  • Nếu thực hiện giao dịch mua bán tại sàn giao dịch không uy tín thì nhà đầu tư có thể sẽ bị mất tiền oan. 
  • Giao dịch trên nền tảng online có thể gặp phải tình trạng bị hack tài khoản. Nhà đầu tư cần đặc biệt quan tâm tới vấn đề bảo mật thông tin tài khoản cá nhân. 

Các hình thức mua vàng online

Hiện nay có 2 hình thức mua vàng online phổ biến nhất là mua vàng vật chất và giao dịch vàng ngắn hạn CFD

Chúng ta thấy rằng, trước những biến động của thị trường vàng, việc nên tham gia đầu tư tích trữ dài hạn hay giao dịch ngắn hạn sẽ phục thuộc nhiều vào quan sát thị trường, chiến lược đầu tư. Mỗi phương thức sẽ có những ưu điểm và nhược điểm riêng mà mình cần phân tích và áp dụng linh hoạt trong mọi hoàn cảnh:

  • Khi mua vàng tích trữ dài hạn thì nhà đầu tư sẽ có thể tích được số lượng vàng lớn trong thời gian dài, tuy nhiên sẽ cần số vốn đầu tư tương đối nhiều, có thể mất một số chi phí khi giao dịch, vàng có thể sẽ bị hao mòn và mất giá, nhà đầu tư chỉ có thể có lợi nhuận khi giá vàng tăng lên. 
  • Giao dịch ngắn hạn CFD là việc thực hiện giao dịch mua bán vàng online ngắn hạn theo cơ chế hợp đồng chênh lệch CFD. Với hình thức này, nhà đầu tư không cần số vốn quá lớn, tiết kiệm được rất nhiều chi phí giao dịch, có thể dễ dàng đầu tư sinh lời dựa theo cả 2 chiều tăng hoặc giảm giá vàng, sử dụng đòn bẩy tài chính khi giao dịch và kiếm được lợi nhuận ngay trong ngày. 

Top 5+ app mua vàng online uy tín tại Việt Nam 

Mua vàng trực tuyến trên ứng dụng eBank TpBank 

Ngân hàng TMCP Tiên Phong TpBank cho phép nhà đầu tư có thể mua bán vàng Doji trên ứng dụng eGold do Doji và TPBank kết hợp triển khai. Khách hàng sử dụng eGold để quản lý các giao dịch về vàng như đặt lệnh mua bán, tra cứu lịch sử giao dịch, đặt lịch rút vàng…

Ưu điểm của việc đầu tư vàng online trên eGold là thao tác nhanh chóng, đơn giản, mọi lúc mọi nơi, hạn chế rủi ro khi giữ  tiền mặt, rút ngắn thời gian so với cách mua truyền thống. 

Hủ vàng Finhay 

Finhay được biết đến là ứng dụng đầu tư tích lũy vừa và nhỏ trên áp dụng nền tảng công nghệ 4.0 giúp những nhà đầu tư có số vốn nhỏ vẫn có thể tích lũy tài sản để tạo nguồn thu nhập thụ động. Vào tháng 7/2021, Finhay ra mắt sản phẩm mới “Hũ vàng Finhay” được kết hợp sản xuất bở Finhay và Công ty Vàng bạc Đá Quý Phú Nhuận PNJ. 

Tính năng của Hũ vàng Finhay cho phép người dùng có thể mua bán vàng online, gửi vàng miễn phí và rút nhận vàng khi cần. Loại vàng giao dịch trên Finhay là nhẫn vàng trơn 24k khoảng 0,5 chỉ/nhẫn. 

Đọc thêm: Đánh giá Finhay

Mua vàng trực tuyến trên sàn Mitrade 

Mitrade là sàn môi giới giao dịch ký quỹ quốc tế đã được cấp giấy phép và hoạt động dưới sự giám sát của Ủy ban chứng khoán và đầu tư Úc ASIC – một trong những tổ chức tài chính hàng đầu trên thế giới. Theo đó, sàn Mitrade đảm bảo hoạt động uy tín, công khai minh bạch, có quỹ bảo hiểm bồi thường cho nhà đầu tư nếu xảy ra rủi ro. 

Ưu điểm khi mua bán vàng online trên Mitrade là không mất phí hoa hồng, phí chênh lệch spread thấp, tỷ lệ đòn bẩy khi giao dịch vàng là 1: 100. Nền tảng giao dịch của Mitrade được phát triển độc quyền trên cả máy tính và điện thoại di động, giao diện đơn giản thân thiện, hỗ trợ đầy đủ công cụ phân tích như biểu đồ, lịch kinh tế, chỉ số kỹ thuật…

Giao dịch mua vàng trực tuyến trên sàn chứng khoán ACB 

Sàn ACB là một trong những sàn giao dịch có uy tín và tên tuổi trên thị trường chứng khoán Việt Nam. ACB chính là sàn giao dịch vàng trực tuyến đầu tiên tại Hà Nội. Nhà đầu tư sẽ giao dịch mua bán vàng online các loại vàng miếng 24k của thương hiệu SJC với số lượng tối thiểu 1 lượng / lệnh. Thời gian tham gia giao dịch trên sàn ACB là giờ hành chính từ 8h00 đến 16h00 mỗi ngày. 

Mua vàng online trên sàn Sacombank 

Nhà đầu tư có thể dễ dàng thực hiện giao dịch mua bán vàng online thông qua trang web hoặc ứng dụng SGold được phát triển bởi Sacombank. Bạn có thể mua nhiều loại vàng miếng SJC, nhẫn vàng SBJ 24k, vàng thần tài may mắn, vàng tài lộc, vàng ép vỉ Tín Vàng Trường Thịnh… với khối lượng từ 0,1 chỉ, 0,5 chỉ, 1 chỉ. 1 lượng tùy vào số vốn và nhu cầu của nhà đầu tư. Sau khi thực hiện các thao tác mua vàng, nhà đầu tư có thể gửi giữ vàng miễn phí tại SBJ trên web Sgold hoặc nhận vàng thật tại trụ sở chính của Sacombank hay chọn phương thức nhận vàng giao tận nơi. 

Lưu ý khi tham gia giao dịch vàng online

Để giao dịch vàng trực tuyến, đầu tư sinh lời hiệu quả, nhà đầu tư cần phải chú ý một số điều quan trọng như:

  • Chọn sàn giao dịch uy tín, có tên tuổi, đã có nhiều người tham gia giao dịch.
  • Tìm hiểu và nghiên cứu về các chỉ số kinh tế, chỉ số tài chính trên biểu đồ giá.
  • Cập nhật thường xuyên tin tức kinh tế chính trị trong nước và thế giới để phân tích sự biến động của thị trường. 
  • Tích cực tham gia các diễn đàn, hội nhóm để học hỏi kinh nghiệm của những nhà đầu tư chuyên nghiệp.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Chứng Khoán Cho Người Mới Bắt Đầu: Tổng Hợp Kiến Thức Cơ Bản Về Chứng Khoán

Hiện nay, chơi chứng khoán là một trong những hoạt động đầu tư phổ biến và được nhiều người ưa chuộng. Không chỉ đóng vai trò quan trọng để vận hành doanh nghiệp mà chứng khoán còn là công cụ sinh lợi cho cá nhân, tổ chức. Vậy chứng khoán là gì? Bài viết dưới đây từ Jenfi Capital sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản về chứng khoán cho người mới bắt đầu một cách đầy đủ và chi tiết nhất. 

Chứng khoán là gì?

Chứng khoán là gì? Chứng khoán là những tài sản tài chính mang lại thu nhập và khi cần đến, đối tượng sở hữu có thể bán nó đi để thu tiền về vì thế nó được xem như một công cụ tài chính, hàng hóa của thị trường chứng khoán. 

Sau khi phát hành, tùy thuộc vào cung cầu thị trường, những loại hình chứng khoán có thể được mua đi hoặc bán lại nhiều lần trên thị trường chứng khoán theo các mức giá khác nhau do chủ sở hữu định giá.

Chứng khoán có rất nhiều loại, ví dụ như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; chứng quyền, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; chứng khoán phái sinh (derivative) và vâng vâng. Chúng ta sẽ làm rõ từng loại tài sản này ở phần bên dưới.

Vậy còn thị trường chứng khoán là gì? Đây là nơi diễn ra các hoạt động, giao dịch mua bán chứng khoán theo quan hệ cung cầu dựa vào nguyên tắc vận hành của thị trường.  Xét theo sự lưu thông, luân chuyển vốn của chứng khoán thì có hai loại thị trường chứng khoán hiện nay là: 

  • Thị trường sơ cấp (Primary market): Thị trường mua bán các loại hình chứng khoán vừa mới được phát hành. 
  • Thị trường thứ cấp (Secondary market): Thị trường diễn ra hoạt động giao dịch mua bán các loại hình chứng khoán có ở thị trường sơ cấp.

Bên cạnh đó, nếu xét theo phương diện tổ chức và thực hiện giao dịch thì thị trường chứng khoán lại được chia thành ba loại như sau: 

  • Thị trường chứng khoán tập trung: Thị trường mua bán, giao dịch chứng khoán được diễn ra có tổ chức tập trung tại địa điểm nào đó, thông thường sẽ là Sở giao dịch chứng khoán như HNX, HOSE.
  • Thị trường chứng khoán bán tập trung (OTC): Nơi thực hiện mua bán chứng khoán trên các thiết bị thông minh như máy tính, điện thoại. Thị trường này không có bất kì trung tâm giao dịch tập trung nào. 
  • Thị trường chứng khoán phi tập trung: Còn được gọi là thị trường thứ ba hoặc thị trường tự do. Đúng như tên gọi, thị trường này có hoạt động giao dịch mua bán được diễn ra tự do, không có bất kỳ ràng buộc nào. 

Chứng khoán cho người mới bắt đầu: Trước khi chơi chứng khoán, bạn phải nắm được những kiến thức cơ bản nhất về khái niệm. Bất cứ ai muốn đầu tư và tham gia thị trường chứng khoán cũng nên hiểu rõ từ phần “gốc” để có thể tiến đến các thông tin chuyên sâu hơn. 

Có những loại hình chứng khoán nào?

Dù là chơi chứng khoán online hay chứng khoán trực tiếp thì một Newbie cũng phải nắm rõ các loại hình chứng khoán để đầu tư, tham gia giao dịch sao cho chính xác. Hiện nay, có 5 loại chứng khoán chính như sau.

Cổ phiếu 

Cổ phiếu là loại hình chứng khoán được biết đến như một giấy chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ mà nhà đầu tư đã đóng dấu nhằm xác nhận quyền sở hữu, lợi ích hợp pháp của đối tượng sở hữu cổ phiếu đối với tài sản hoặc vốn cổ phần của công ty. Có hai loại cổ phiếu hiện nay: 

Cổ phiếu phổ thông (Common Stock)

Cổ phiếu phổ thông (Common Stock) hay còn được biết đến với cái tên Cổ phiếu thường. Đây là loại hình cổ phiếu phổ biến nhất trong các loại cổ phiếu có ở cổ phần công ty dùng để xác định quyền sở hữu của một cổ đông nào đó. 

Cổ phiếu ưu đãi (Preferred Stock)

Cổ phiếu ưu đãi (Preferred Stock): Có tính chất vừa giống cổ phiếu phổ thông vừa giống trái phiếu. Là loại hình cổ phiếu có cổ tức được thể hiện bằng số tiền đã in trên cổ phiếu hoặc tỷ lệ phần trăm cố định so với mệnh giá cổ phiếu. 

Trái phiếu

Bên cạnh cổ phiếu thì trái phiếu cũng là loại hình chứng khoán cực kỳ phổ biến. Trái phiếu (Bond) hay còn gọi là chứng khoán nợ. Đến thời gian đáo hạn, đối tượng thực hiện thao tác phát hành trái phiếu sẽ phải trả lẫn lãi cả gốc cho những ai sở hữu hình thức chứng khoán này. Có thể phân loại trái phiếu như sau:  

  • Căn cứ vào chủ thể phát hành: Trái phiếu chính phủ, trái phiếu địa phương và trái phiếu công ty. 
  • Căn cứ vào lợi tức của trái phiếu: Trái phiếu lãi suất cố định, trái phiếu lãi suất không cố định, trái phiếu lãi suất bằng 0. 
  • Căn cứ vào mức đảm bảo thanh toán: Trái phiếu đảm bảo, trái phiếu không đảm bảo.
  • Căn cứ vào hình thức của trái phiếu: Trái phiếu ghi danh, trái phiếu vô danh. 
  • Căn cứ vào tính chất của trái phiếu: Trái phiếu có thể chuyển đổi, trái phiếu có quyền mua cổ phiếu, trái phiếu có thể mua lại.

Chứng khoán phái sinh

Chứng Khoán Phái Sinh hay Derivative, là loại hình chứng khoán được hình thành dựa trên giá trị của các loại tài sản cơ sở như tài sản, lãi suất, cổ phiếu, trái phiếu,… Chứng khoán phái sinh được xem như là công cụ để đối tượng sử dụng có thể tránh được các rủi ro khác nhau hoặc tìm kiếm lợi nhuận từ các biến động của giá tài sản gốc. 

Chứng chỉ quỹ 

Chứng chỉ quỹ là loại hình chứng khoán được dùng để xác nhận quyền sở hữu một phần vốn nào đó được đóng góp trong quỹ đại chúng của nhà đầu tư. Trong đó, quỹ đại chúng được hình thành bởi vốn góp của nhà đầu tư nhằm đầu tư vào thị trường chứng khoán để kiếm thêm lợi nhuận. 

Chứng chỉ có nguồn gốc chứng khoán

Chứng chỉ có nguồn gốc chứng khoán có 3 loại như sau: 

  • Chứng quyền: Một loại chứng khoán được trao cho đối tượng sở hữu quyền được mua một số lượng nhất định chứng khoán nào đó với mức giá và thời gian nhất định. 
  • Chứng kế: Đi kèm với trái phiếu. Chứng kế dùng để xác định quyền được mua cổ phiếu trong khoảng thời gian nhất định nào đó. 
  • Chứng chỉ thụ hưởng: Giấy xác nhận quyền lợi khách hàng.

Mở tài khoản chứng khoán cho người mới bắt đầu như thế nào?

Để có thể tiếp thu những kiến thức nền tảng khi chơi chứng khoán đối với người mới bắt đầu thì dù là chơi chứng khoán trong nước hay chơi chứng khoán quốc tế, bạn cũng cần phải nắm rõ cách mở tài khoản chứng khoán. 

Để có thể mở được tài khoản chứng khoán, bạn cần phải đến trực tiếp tại địa chỉ chi nhánh phòng giao dịch công ty chứng khoán cùng các giấy tờ tùy thân bắt buộc vẫn còn hiệu lực như căn cước công dân.  

Nếu bạn quá bận rộn và không thể ra ngoài vào giờ hành chính thì bạn cũng có thể mở tài khoản chứng khoán trên hình thức trực tuyến. Với sự phát triển của Internet thì hầu như các công ty chứng khoán đều cho phép khách hàng của mình mở tài khoản mọi lúc mọi nơi mà không sợ bất kỳ gián đoạn thời gian nào. 

5 Bước mở tài khoản chứng khoán

Bước 1: Truy cập vào website chính thức của công ty chứng khoán. 

Bước 2: Thực hiện điền thông tin theo yêu cầu gồm có: 

  • Số điện thoại
  • Địa chỉ Email

Bước 3: Sau khi đã nhận được mã OTP và nhập vào ô trống, tiếp tục chụp mặt trước và sau của CCCD.

Bước 4: Tiến hành điền các thông tin theo biểu mẫu mà công ty chứng khoán yêu cầu như: 

  • Họ và tên 
  • Số PIN 
  • Ngày tháng năm sinh
  • Mã số thuế
  • Địa chỉ thường trú
  • Tài khoản ngân hàng

Bước 5: Nhấn Đăng ký để hoàn tất thao tác mở tài khoản. 

Nếu bạn được công ty chứng khoán cấp cho địa chỉ Email theo yêu cầu thì nên sử dụng nó để cập nhật và hoàn tất hồ sơ. 

Tiến hành chuẩn bị các hồ sơ bao gồm: 1 bản cứng đăng ký mở tài khoản, 1 bản cứng đăng ký sử dụng dịch vụ giao dịch chứng khoán và 1 ban photo CCCD. 

Bạn gửi đầy đủ giấy tờ này đến văn phòng giao dịch của công ty chứng khoán . Sau đó, bạn cần phải hoàn thiện hợp đồng mở tài khoản trong thời gian quy định kể từ khi tài khoản online được định danh. 

Nếu quá thời hạn nhưng vẫn không hoàn tất hợp đồng thì bạn sẽ mất quyền truy cập vào tài khoản. 

Người mới bắt đầu cần nắm những gì về chứng khoán

Không chỉ nắm rõ các khái niệm, loại hình chứng khoán mà bất cứ ai có nhu cầu đầu tư vào thị trường chứng khoán cũng phải nắm rõ các. Sau đây là kiến thức cơ bản về chứng khoán cho người mới bắt đầu.

Thời gian giao dịch sàn chứng khoán

Hiện nay, ở Việt Nam có ba sàn giao dịch chính là HOSE, HNX và UPCOM. Cả ba sàn giao dịch này đều có chung thời gian giao dịch chứng khoán là 9h00 – 11h30 và 13h00 – 15h00 hoạt động từ thứ 2 đến thứ 6 trừ các ngày lễ theo quy định của pháp luật. 

Bản chất, UPCOM không phải là một sàn giao dịch cho nên dưới đây là thời gian giao dịch chứng khoán cụ thể cho HOSE và HNX. 

 

 HNXHOSE
9h00 – 9h15Khớp lệnh liên tục Khớp lệnh định kỳ (ATO)
9h15 – 11h30Khớp lệnh liên tục
11h30 – 13h00Nghỉ trưa 
13h00 – 14h30Khớp lệnh liên tục Khớp lệnh liên tục 
14h30 – 14h45Khớp lệnh định kỳ (ATC)Khớp lệnh định kỳ (ATC)
14h45 – 15h00Khớp lệnh sau giờ Khớp lệnh thỏa thuận
  • ATC (At the close): Xác định mức giá đóng cửa trong 1 ngày giao dịch.
  • ATO (At the open): Xác định mức giá mở cửa trong 1 ngày giao dịch.
  • Khớp lệnh liên tục: Đây là phiên giao dịch mà trong đó, các lệnh mua hoặc bán sẽ được ngay lập tức khớp khi nhập vào hệ thống. 
  • Khớp lệnh sau giờ (PLO): Thực hiện mua bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa sau khi kết thúc ATC. 
  • Khớp lệnh thỏa thuận: Hoạt động diễn ra khi có sự thỏa thuận giữa người mua và người bán trên sàn giao dịch chứng khoán. 

Cách đọc bảng chứng khoán

Nắm được thời gian giao dịch của sàn chứng khoán thì làm thế nào để chúng ta có thể hiểu và đọc được các ký tự có trên đó? Sau đây mình sẽ lý giải các ký tự, thuật ngữ có trên bảng chứng khoán cho người mới bắt đầu

  • Mã chứng khoán (Mã CK): Đây là ký tự nằm trong danh sách các mã chứng khoán giao dịch. Nó thường là tên của công ty đó nhưng được viết tắt. 
  • Màu vàng: Giá tham chiếu, là mức giá đóng cửa ở phiên giao dịch gần nhất. 
  • Màu tím: Giá trần, mức giá cao nhất mà người tham gia sàn giao dịch có thể đặt lệnh mua/bán. 
  • Màu xanh dương: Giá sàn, mức giá thấp nhất mà người tham gia sàn giao dịch có thể đặt lệnh mua/bán.
  • Màu đỏ: Giá thấp hơn giá tham chiếu nhưng không là giá sàn. 
  • Màu xanh lá cây: Giá cao hơn giá tham chiếu nhưng không là giá trần. 
  • Tổng khối lượng khớp (KL): Tổng số khối lượng cổ phiếu được giao dịch trong một ngày. 
  • Bên mua: Mỗi bảng giá đều có Cột 1 và KL 1 (Biểu thị mức giá cao nhất và khối lượng tương ứng), Cột 2 và Kl 2 (Biểu thị mức giá chỉ đứng sau Cột 1 và KL 1) , Cột 3 và KL3 (Biểu thị mức giá ưu tiên sau Cột 2 và KL 2).
  • Bên bán: Tương tự với bên mua nhưng sẽ thực hiện chào báo chứ không mua. 
  • Khớp lệnh: Biểu thị cho sự chấp nhận của bên mua với bên bán. Cột này gồm có +/-, Giá và KL.
  • Cao: Giá cao nhất trong phiên giao dịch nhưng chưa hẳn đã là giá trần. 
  • Thấp: Giá thấp nhất trong phiên giao dịch nhưng chưa hẳn đã là giá sàn.
  • Trung bình: Thực hiện công thức trung bình cộng của Cao và Thấp. 
  • Dư mua/bán: Tại Khớp lệnh liên tục, Dư mua/bán biểu thị cho khối lượng cổ phiếu đang chờ được khớp. Nếu kết thúc 1 ngày giao dịch thì Dư mua/bán biểu thị cho khối lượng cổ phiếu không được thực hiện khớp lệnh. 
  • ĐTNN mua/bán: Khối lượng cổ phiếu đã được mua trong 1 ngày giao dịch bởi Nhà đầu tư nước ngoài. 
  • Chỉ số thị trường: Sự biến động giá. 

Get a free estimate for funds to grow your business.

Giá Bạc Hôm Nay: Cập Nhật Giá Bạc, Giá Bạc 925, Bạc Thái, Bạc Ý và Kinh nghiệm đầu tư bạc

Cập Nhật Giá Bạc Trong Nước Và Quốc Tế, Cách Lựa Chọn Bạc Và Kinh Nghiệm Khi Đầu Tư Bạc Cho Người Mới.

Bạc là một trong những kim loại quý được sử dụng và giao dịch nhiều nhất trên toàn cầu. Tại Việt Nam, có rất nhiều loại bạc như Bạc Ta, Bạc 925, Bạc Thái, Bạc Ý,…nhưng không phải loại bạc nào cũng thích hợp để đầu tư. Trong bài viết này, Jenfi Capital sẽ giới thiệu bạn các kênh đầu tư Bạc và những lý do tại sao giá bạc lại tăng hay giảm để bạn có thể đưa ra quyết định phù hợp trước khi đầu tư vào kim loại quý này.

Giá Bạc Hôm Nay: Cập Nhật Trong Nước

Diễn biến giá bạc trong nước tại TP Hồ Chí Minh và Hà Nội tại thời điểm viết bài cho thấy giá 1 kg bạc dao động từ 17,3 triệu VND đến 17,8 triệu VND. Chênh lệch giữa giá mua – giá bán 1 kg bạc khoảng 500 nghìn đồng.

 

Loại bạcĐơn vịTP Hồ Chí MinhHà Nội
MuaBánMuaBán
Bạc 99.91 lượng651.100668.700649.500667.900
1 kg17.363.00017.832.00017.319.00017.811.000
Bạc 99.991 lượng652.200670.600651.700669.700
1 kg17.393.00017.882.00017.379.00017.859.000

Giá Bạc Hôm Nay: Cập Nhật Bạc Quốc Tế

Giá Bạc Quốc Tế hôm nay được giao dịch ở mức 524,000 VND 1 ounce bạc (tại thời điểm viết bài). Trên các sàn giao dịch bạc online, giá bạc quốc tế trung bình khoảng 23 USD 1 ounce.

giá bạc
Đơn vịGiá MuaGiá Bán
1 Ounce524.744529.291
1 Gram16.87117.017
1 Lượng632.659638.142
1 Kg16.870.91517.017.114

Tìm hiểu về Bạc

Kim loại Bạc (Ag) là một trong những kim loại quý được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp: từ chế tác trang sức, đồ dùng hằng ngày, đến ứng dụng công nghiệp như tấm thu năng lượng mặt trời, thiết bị lọc nước, chất dẫn nhiệt điện, chụp X-ray, và hàng tá ứng dụng trong y tế và thiết bị nano.

Phân loại Bạc: Bạc ta, Bạc 925, bạc Thái, bạc Ý

Tại Việt Nam, 4 loại bạc phổ biến nhất là các loại bạc để chế tác trang sức bao gồm Bạc ta, Bạc 925, bạc Thái, bạc Ý.

Bạc ta

Bạc ta là bạc có hàm lượng tinh khiết 99,99%, thường có màu trắng ngà, mềm, khó chế tác và bề mặt không có độ nhẵn mịn. Loại bạc này rất khó để chế tác do đó thợ kim hoàn thường phải thêm các kim loại khác để tăng độ cứng và cải thiện mỹ quan cho bạc ta.

Bạc 925

Bạc 925 chứa 92,5% bạc và phần còn lại là các hợp kim khác. Các hợp kim có thể dùng bao gồm Kẽm, Đồng hoặc Nickel. Trên thế giới, tiêu chuẩn để tạo bạc 925 thường gồm 92.% Bạc và 7.5% Đồng, tuy nhiên một số quốc gia khác có thể dùng tiêu chuẩn 950 (như Pháp). 

Bạn có biết: Bạc 925 còn có tên gọi là Bạc Sterling. Có một cách để bạn nhận biết đồ vật, trang sức của bạn có phải được làm từ bạc 925 hay không, hãy tìm ký hiệu 925, “STG”, “SS” hoặc “STER” được đóng chìm lên sản phẩm.

Bạc Thái

Bạc Thái là loại bạc được chế tạo tại Thái Lan theo tiêu chuẩn 925 nói trên, nghĩa là 92,5% bạc và 7,5% kim loại đồng, tuy nhiên một số nơi cũng gia công bạc Thái theo tiêu chuẩn 950. Điểm khác biệt đáng kể của bạc Thái nằm ở vẻ đẹp thẩm mỹ: thay vì mang màu trắng bạc như các loại bạc khác, bạc Thái có màu đen sáng mạnh mẽ vì được hun tạo màu sau khi chế tác.

Bạc Ý

Thuật ngữ Bạc Ý hay “Bạc Ý Sterling” không phải một loại bạc riêng biệt, vì Bạc Ý cũng được chế tác theo tiêu chuẩn 925, tuy nhiên Bạc Ý có hàm lượng thủ công cao, cùng với truyền thống chế tác tại Italy đã làm cho các trang sức bạc từ quốc gia này có giá trị cao cấp hơn hẳn trên toàn thế giới.

Đầu tư Bạc: Các những cách đầu tư bạc phổ biến

4 loại bạc phổ biến kể trên thường được dùng trong lĩnh vực chế tác trang sức và thẩm mỹ, trong khi đó đầu tư bạc lại liên quan đến việc mua bán bạc ở giá thấp và bán ra ở giá cao hơn. Do đó, việc mua sắm các sản phẩm trang sức bạc không phải là hình thức đầu tư có tiềm năng lợi nhuận cao, vì công chế tác chiếm phần không nhỏ trong giá thành trang sức bạc.

Những cách để đầu tư bạc phổ biến hiện tại bao gồm:

Đầu tư bạc nguyên liệu (silver bullion)

Mua bạc nguyên liệu dạng thanh với khối lượng lớn, cất giữ một thời gian và chờ tăng giá là cách đầu tư bạc đơn giản, truyền thống. Tuy nhiên, việc giá bạc nguyên liệu giảm liên tục trong 10 năm qua khiến cách đầu tư này không còn hiệu quả.

Giá Bạc Hôm Nay: Biểu đồ giá bạc từ 1/2012 đến 1/2022 – Giá bạc giảm từ 1,150 USD 1 kg chỉ còn 741 USD 1 kg tại thời điểm viết bài.

Giao dịch bạc trên thị trường giao ngay (spot market)

Giá bạc tại thị trường giao ngay là giá mua – bán bạc tại thời điểm bạn chọn giao dịch. Với một tài khoản giao dịch trên các sàn giao dịch quốc tế có cung cấp giao dịch bạc ở thị trường Spot, bạn có thể đầu tư bạc, mua bán bạc liên tục để kiếm lợi nhuận mà không cần phải mua bạc nguyên liệu và cất giữ.

Ngoài ra, nhà đầu tư còn có thể giao dịch bạc với nhiều hợp đồng phái sinh như: Hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, quỹ ETF bạc, hoặc các công ty vàng bạc có phát hành cổ phiếu. 

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá bạc

Giống như bất kỳ kim loại quý nào, giá bạc cũng bị tác động bởi Cung – Cầu. Tuy nhiên, giá bạc có độ biến động cao vì rất nhiều yếu tố, bao gồm: nhu cầu sử dụng trong các ngành công nghiệp, giá trị đồng USD, tỷ lệ lạm phát…

Nhu cầu sử dụng Bạc trong các ngành công nghiệp

Các đặc tính của bạc khiến kim loại này có vị trí đặc biệt trong ứng dụng công nghiệp – Ag có tính dẫn điện cao, chống vi khuẩn, dễ uốn và dễ uốn.Do đó, bạc được sử dụng trong pin, chip LED, nha khoa, lọc nước và y học. Tất cả những điều này tạo ra nhu cầu ổn định đối với Bạc mà không phụ thuộc vào đầu tư.

Giá trị đồng USD

Bạc quốc tế được tính theo đô la Mỹ, cả hai thường có mối quan hệ nghịch đảo. Vì vậy, nếu đồng đô la suy yếu, bạc trở nên rẻ hơn, có thể dẫn đến tăng nhu cầu và giá cao hơn. Ngược lại, nếu đồng đô la mạnh lên, bạc trở nên đắt hơn và nhu cầu có thể giảm.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Công Thức Tính Lãi Kép: Chìa Khóa Để Tự Do Tài Chính

Công thức tính lãi kép: Tìm hiểu về sức mạnh của lãi kép và cách sử dụng kỳ quan thứ 8 này khi vay vốn & gửi tiết kiệm

Cập nhật: 2023

Lãi kép là một trong những công cụ tài chính mạnh mẽ được ví như “kỳ quan thứ tám”, tuy nhiên nhiều người vẫn chưa nhận ra tiềm năng đáng kinh ngạc. Lãi kép có thể giúp chúng ta tăng tài sản theo cấp số nhân và có thể được sử dụng để tính các khoản thanh toán khoản vay ngân hàng và vay thế chấp tài sản, tính lãi khi gửi tiết kiệm và tính giá trị hiện tại của một khoản tiền trong tương lai.

Trong bài viết này này, cùng Jenfi Capital khám phá những kiến thức cơ bản về lãi kép và các ứng dụng của lãi kép vào đời sống, để bạn có thể sử dụng công thức tính lãi kép làm lợi thế và tăng trưởng tài chính của mình.

Lãi kép là gì?

Lãi kép là loại lãi được tính trên số tiền đầu tư ban đầu và cả số số tiền lãi tích lũy của các kỳ trước đó. Nghĩa là số tiền lãi bạn nhận được tăng theo cấp số nhân theo thời gian, vì tiền lãi bạn nhận được mỗi kỳ sẽ được cộng vào tiền gốc, do đó làm tăng số tiền bạn kiếm được. Lãi kép là một công cụ hiệu quả để đầu tư và tạo ra của cải trong thời gian dài.

Lãi kép hoạt động như thế nào?

Lãi kép hoạt động bằng cách tính lãi trên số tiền gốc ban đầu, cũng như trên bất kỳ khoản lãi tích lũy nào từ các kỳ trước. 

Mỗi khoảng thời gian tiền lãi kiếm được tích lũy sẽ tạo ra hiệu ứng gộp, trong đó tiền lãi được cộng vào số tiền gốc, do đó làm tăng số tiền kiếm được tiền lãi. Điều này có thể tạo ra sự tăng trưởng theo cấp số nhân về số tiền kiếm được trong suốt thời gian đầu tư.

Công thức tính lãi kép chuẩn xác

Vậy công thức tính lãi kép được thực hiện như thế nào? Thông thường, công thức lãi kép ngân hàng sẽ có dạng như dưới đây: 

Công thức lãi kép ngân hàng cơ bản: FV = PV x (1 + i)^n

Trong đó: 

  • FV: Giá trị tiền trong tương lai ở năm thứ 
  • PV: Giá trị số vốn ở thời điểm hiện tại 
  • n: Số năm hay số kỳ để tính lãi suất kép
  • i: Lãi suất của kỳ

Ví dụ: Có 2.000.000.000 VNĐ nếu đem gửi tiết kiệm với lãi suất 6%/ năm. Sau 20 năm thì tổng lãi suất kép có được là bao nhiêu?

Tổng lãi suất kép có được là: 

FV = 2.000.000.000 x (1 + 6%)^20 = 6.414.270.944 VNĐ 

Công thức tính lãi kép ngân hàng hàng năm: A= P x (1 + r/n)^nt

Trong đó: 

  • A: Giá trị tiền trong tương lai ở năm thứ n
  • P: Số tiền ban đầu được gửi 
  • r: Lãi suất nhận được hàng năm
  • n: Số tiền lãi sẽ được nhập cả gốc mỗi năm (Theo quý)
  • t: Số năm tiền gốc được gửi

Ví dụ: 2.000.000.000 VNĐ được gửi ở ngân hàng với lãi suất gửi tiết kiệm hàng năm là 5% và được nhập cả gốc mỗi quý. Vậy số vốn lẫn lãi sau 8 năm theo công thức lãi kép hàng năm là bao nhiêu? 

Số vốn lẫn lãi sau 8 năm theo công thức lãi kép hàng năm là: 

A = 2.000.000.000 x (1 + 5%/4)^(4 x 8) = 2.976.261.017 VNĐ

Ứng dụng lãi kép vào đời sống

Lãi kép là công cụ được sử dụng rất nhiều trong giới đầu tư tài chính. Chúng ta có thể sử dụng lãi kép trong nhiều trường hợp trong đời sống như:

  • Làm giàu bằng cách đầu tư tiền và cộng tiền lãi kiếm được vào số tiền gốc  
  • Tính toán các khoản thanh toán khoản vay ngân hàng
  • Tính toán tiền lãi của tài khoản tiết kiệm  
  • Tính toán giá trị hiện tại của một khoản tiền trong tương lai  
  • Tính toán thời gian cần thiết để đạt được một một số tiền nhất định  
  • Tính toán lợi tức đầu tư  
  • So sánh các tài khoản tiết kiệm khác nhau 
  • Tính toán giá trị của một khoản đầu tư dựa trên lãi suất và tần suất ghép lãi

Danh sách ngân hàng có lãi suất kép tốt nhất

Lãi suất kép ngân hàng nào cao nhất hiện nay? Bạn có thể tham khảo bảng top 11 ngân hàng có lãi suất kép cao nhất hiện nay (cập nhật 02/2023)

STT

Ngân hàng

LS cao nhất

Điều kiện

1

Ngân hàng Đông Á

9,50%

12 – 36 tháng

2

LienVietPostBank

9,50%

13 tháng (từ 300 tỷ trở lên)

3

Kienlongbank

9,50%

12 – 15 tháng

4

Ngân hàng Bắc Á

9,50%

13 – 36 tháng,1 tỷ trở lên

5

HDBank

9,50%

12 và 13 tháng, 300 tỷ trở lên

6

Techcombank

9,50%

12 tháng, 999 tỷ trở lên

7

PVcomBank

9,50%

6 – 36 tháng, gửi online

8

Saigonbank

9,50%

13 tháng

9

SCB

9,50%

12 tháng

10

VPBank

9,40%

18 – 36 tháng, gửi online từ 10 tỷ trở lên

11

VietBank

9,30%

6 – 36 tháng, gửi online

12

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

9,25%

12 – 30 tháng, 50 triệu trở lên

13

OceanBank

9,20%

13 – 36 tháng

14

ABBank

9,20%

15 – 60 tháng, gửi online

15

MSB

9,20%

36 tháng

16

Ngân hàng Việt Á

9,20%

13 – 24 tháng, gửi online

17

Sacombank

9,00%

15 – 36 tháng

18

Ngân hàng OCB

9,00%

18 – 36 tháng

19

Ngân hàng Bản Việt

9,00%

24-60 tháng

20

SeABank

8,90%

24, 36 tháng – 10 tỷ trở lên

21

VIB

8,80%

15 – 36 tháng, gửi online

22

MBBank

8,60%

60 tháng

23

SHB

8,52%

12 tháng trở lên, tiết kiệm online

24

TPBank

8,50%

18, 24 tháng – SP Super Savy

25

Eximbank

8,20%

12 – 36 tháng, tiết kiệm online

26

Ngân hàng Xây Dựng (CBBank)

7,55%

13 trở lên, gửi online

27

Agribank

7,40%

12 tháng đến 24 tháng

28

VietinBank

7,40%

Từ 12 tháng trở lên

29

Vietcombank

7,40%

12 – 60 tháng

30

BIDV

7,40%

12 – 36 tháng

Câu hỏi thường gặp về lãi suất & Cách tính khi mở sổ tiết kiệm ngân hàng

Trong suốt quá trình gửi tiết kiệm, sẽ có rất nhiều câu hỏi khác nhau được đặt ra liên quan đến lãi suất hoặc cách tính lãi suất khi mở số tiết kiệm tại ngân hàng. 

Các tính lãi suất tiết kiệm sau khi đáo hạn là như thế nào? 

Phần lãi sẽ được hệ thống ngân hàng tự động nhập vào với số tiền gốc và chuyển sai kỳ hạn tiếp theo. Nếu kỳ hạn của người dùng sẽ hết áp dụng thì ngân hàng sẽ tái tục theo kỳ hạn mới nhưng ngắn hơn so với kỳ hạn gần nhất. 

Chúng ta có công thức tính lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng như sau: 

Số tiền lãi sẽ có = Số tiền đã gửi x lãi suất (%/năm) x Số ngày theo thời gian thực gửi/360

Có cách nào gửi tiết kiệm mà không cần đến ngân hàng không?

Bạn quá bận việc hoặc không thể đến ngân hàng để mở tài khoản ngân hàng trong giờ hành chính? Có cách nào có thể mở tài khoản gửi tiết kiệm mà không đến địa chỉ ngân hàng cụ thể hay không? 

Với sự phát triển của Internet, hầu như ngân hàng nào cũng có thể hỗ trợ bạn mở tài khoản tiết kiệm thông qua phần mềm Internet Banking.

Không những thế, việc tất toán tài khoản thông qua nền tảng trực tuyến cũng sẽ giúp bạn giảm thiểu được thời gian đi lại cũng như mất vài giờ đồng hồ để nghe tư vấn. Các phần mềm ngân hàng trực tuyến sẽ giúp bạn thực hiện những điều đó. 

Get a free estimate for funds to grow your business.

Mã số CVV là gì? Sử dụng CVV như thế nào để tránh mất tiền oan?

mã cvv là gì - jenfi.vn

Trong thời đại kỷ nguyên số thì việc thanh toán không dùng tiền mặt không phải là một vấn đề gì quá mới mẻ. Việc thanh toán bằng ví điện tử đã được biết đến trong nhiều năm gần đây, nhưng gần đây lại có một cách thức thanh toán còn khá mới với nhiều người đó là thanh toán bằng thẻ tín dụng (Credit) hoặc thẻ ghi nợ quốc tế (Debit) thông qua mã CVC/CVV. 

Vậy để hiểu rõ hơn về mã mã CVC/CVV là gì? Điều cần lưu ý khi thanh toán bằng mã CVC/CVV là gì? Mời bạn cùng Jenfi Capital đọc qua bài viết sau.

Mã số CVV là gì? Số CVV nằm ở đâu trên thẻ?

Mã CSC (viết tắt của Card Security Code) là mã số bảo mật thẻ, đây là một chuỗi từ 3 đến 4 ký tự số được in ở mặt sau của các thẻ thanh toán hoặc thẻ tín dụng quốc tế. 

Mã số này được dùng cho mục đích xác minh khi thực hiện các giao dịch bằng thẻ, nhất là giao dịch mua bán trực tuyến. 

Thông thường mã CVV này sẽ được dùng để xác minh thẻ các loại thẻ như: Thẻ tín dụng, thẻ Visa hoặc thẻ Mastercard…

CSC là cách gọi chung và bao quát cả 3 khái niệm CID, CVC và CVV. Vậy CID, CVC và CVV là gì?

CID: 

  • CID là viết tắt của cụm từ Card Identification Number, đây là mã xác minh của thẻ American Express.
  • CVC là viết tắt của cụm từ Card Validation Code, là mã dùng để xác minh thẻ Mastercard.
  • CVV là viết tắt của cụm từ Card Verification Value là mã dùng để xác minh thẻ Visa bao gồm thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng.

Điểm khác nhau giữa CVC và CVV là gì?

CVC/CVV là gì? CVC và CVC có khác nhau không? 

Nhìn chung, cả CVV và CVC sẽ có chức năng và ý nghĩa không khác nhau là mấy. Cả 2 loại mã này này đều giống như mật khẩu của thẻ tín dụng và được dùng để xác minh các giao dịch được thực hiện bằng thẻ. 

Điểm khác nhau duy nhất của 2 loại mã này là dùng cho những loại thẻ khác nhau. 

Số CVC được dùng để xác minh cho thẻ Mastercard, còn số CVV được dùng để xác minh cho thẻ Visa (Bao gồm cả thẻ Credit và Debit).

Mã số CVC/CVV trong thanh toán

Hiện nay với sự ra đời của khá nhiều sàn thương mại điện tử, cũng như việc thanh toán không dùng tiền mặt đang được xem là một xu thế mới, bên cạnh việc thanh toán bằng ví điện tử thì hình thức thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ quốc tế đang được xem là xu thế mới.

Các thanh toán bằng mã CVC/CVV

Để sử dụng số CVC/CVV trong thanh toán bạn thực hiện như sau:

  • Bước 1: Tại cửa sổ thanh toán, trong mục “Phương thức thanh toán”, bạn hãy chọn loại thẻ muốn thanh toán – Thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ quốc tế.
  • Bước 2: Sau khi chọn phương thức thanh toán, bạn sẽ hoàn tất việc thanh toán bằng việc điền thông tin thẻ, trong đó có cả số CVC/CVV. 

Thông thường giao diện thanh toán và yêu cầu biểu mẫu sẽ khác nhau đối với từng website, tuy nhiên các thông tin thường gặp khi bạn thực hiện thanh toán là:

  • Tên chủ thẻ (Cardholder name): Đây là tên được in hoa, không dấu trên mặt trước của thẻ và bạn phải thực hiện nhập tên không dấu.
  • Số thẻ (Card number): Đây là chuỗi ký tự số gồm 16 hoặc 19 số được in nổi ở mặt trước thẻ.
  • Thời hạn hết hiệu lực thẻ (Expiry date): Có một số thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ chỉ ghi ngày hết hiệu lực, hoặc cũng có thẻ ghi cả ngày phát hành và ngày hết hạn, nên bạn cần phải lưu ý khi nhập thông tin này để tránh mất thời gian.
  • Đền mã số CVC/CVV: Đây được xem là bước xác nhận thanh toán sau cùng. 

(Có một số trang web sẽ gửi Mã OTP để xác nhận, còn số khác sẽ chấp nhận xác minh bằng CVC/CVV ngay khi bạn bấm xác minh)

Rủi ro khi bị lộ số CVC/CVV là gì?

Các loại thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ quốc tế như Visa, Mastercard cho phép bạn thanh toán nhanh chóng qua các kênh bán hàng trực tuyến, các dịch vụ, mua hàng chỉ bằng việc xác minh mã CVC/CVV. 

Nhưng cũng chính vì sự tiện lợi, nhanh chóng của việc xác minh thanh toán bằng số CVC/CVV dễ dẫn đến việc khách hàng bị hàng khi lộ thông tin cá nhân và mã số CVC/CVV.

Bên cạnh việc hạn chế số lượng thẻ đen, thì không phải ngân hàng nào cũng có quyền phát hành loại thẻ này và mỗi ngân hàng sẽ có điều kiện riêng tùy theo từng ngân hàng, thông thường điều kiện tối thiểu được các ngân hàng áp dụng là:

  • Chi tiêu tối thiểu 250.000 USD/năm (khoảng hơn 5,5 tỷ đồng);
  • Thu nhập bình quân hàng năm của khách hàng từ 1,3 triệu USD trở lên (khoảng 30 tỷ đồng);
  • Tổng giá trị tài sản ròng tối thiểu 16 triệu USD (hơn 350 tỷ đồng).

Bên cạnh đó, biểu phí áp dụng cho thẻ đen như sau:

  • Lệ phí phát hành thẻ đen là 5.000 USD và phí duy trì từ 2.500 USD/năm (hơn 55 triệu đồng);
  • Phí phát hành thẻ khách với phí duy trì mỗi năm là 2.500 USD (tương đương phí duy trì của một thẻ chính).

Get a free estimate for funds to grow your business.

Thẻ đen là gì? Quyền lực thẻ đen có gì? Nên mở thẻ đen ở đâu tốt?

Thẻ đen – Một chiếc thẻ quyền lực mà bất ai trong chúng ta cũng đã từng được nghe qua. Thẻ tín dụng đen là một loại thẻ mang lại những ưu đãi, những đặc quyền cho chủ sở hữu nó, nhưng không phải ai cũng có thể sở hữu được loại thẻ tín dụng này.

Vậy, thẻ đen mang lại những đặc quyền nào vượt trội so với các loại thẻ tín dụng bình thường hay thẻ ATM? Hãy cùng jenfi.vn tìm hiểu rõ hơn về chiếc thẻ đen – Black card, cách mở thẻ đen và nơi mở thẻ đen tốt nhất qua bài viết sau đây.

type

Thẻ đen là gì?

Thẻ đen là gì? Thẻ đen (hay còn gọi là thẻ tín dụng đen – Black card), thực chất ‘đen’ đen ở đây là chỉ màu sắc của thẻ do ngân hàng phát hành, chứ không phải theo khái niệm ‘tín dụng đen’. Thông thường thẻ đen của ngân hàng chỉ được phát hành dành cho đối tượng là khách hàng V.I.P của họ.

Nhiều người thường nhầm lẫn ‘thẻ đen’ với thẻ Black Card (Express Centurion). Tuy nhiên, điều này là hoàn toàn sai lầm, vì thẻ Black Card (Express Centurion) là một loại thẻ ở một đẳng cấp khác, và chiếc thẻ này được làm bằng Titan chứ không phải nhựa như thẻ đen thông thường.

Tại Việt Nam, ‘thẻ đen’ là cụm từ để chỉ hạng thẻ Bạch Kim (Platinum). Thẻ đen được các ngân hàng phát hành là loại thẻ cao cấp nhất của chính ngân hàng đó. Và để sở hữu được chiếc Black card cũng không phải điều dễ dàng. Để có thể sở hữu thẻ đen, khách hàng phải thỏa mãn điều kiện khắt khe về tài chính, uy tín tín dụng. Chính điều này đã làm cho số thẻ đen trên thị trường còn hạn chế.

Đặc điểm nổi bật làm nên giá trị của chiếc thẻ đen

Thẻ đen là một chiếc thẻ đầy bí ẩn và quyền lực, những ưu đãi mà thẻ đen mang lại cho khách hàng có thẻ được xem là duy nhất. Những đặc điểm gì đã tạo nên sự quyền lực và bí ẩn đó?

  • Số lượng: Số lượng thẻ được cấp khá hạn chế;
  • Nguồn lực tài chính: Yêu cầu về số tiền tối thiểu trong tài khoản khá cao (có thể lên đến hàng chục tỷ đồng tùy theo chính sách từng ngân hàng);
  • Phí duy trì: Mức phí áp dụng cao gấp nhiều lần thẻ thông thường;
  • Đối tượng: Thẻ chỉ được cấp cho đối tượng khách hàng V.I.P, không cấp đại trà.

Điều kiện phát hành của thẻ đen

Bên cạnh việc hạn chế số lượng thẻ đen, thì không phải ngân hàng nào cũng có quyền phát hành loại thẻ này và mỗi ngân hàng sẽ có điều kiện riêng tùy theo từng ngân hàng, thông thường điều kiện tối thiểu được các ngân hàng áp dụng là:

  • Chi tiêu tối thiểu 250.000 USD/năm (khoảng hơn 5,5 tỷ đồng);
  • Thu nhập bình quân hàng năm của khách hàng từ 1,3 triệu USD trở lên (khoảng 30 tỷ đồng);
  • Tổng giá trị tài sản ròng tối thiểu 16 triệu USD (hơn 350 tỷ đồng).

Bên cạnh đó, biểu phí áp dụng cho thẻ đen như sau:

  • Lệ phí phát hành thẻ đen là 5.000 USD và phí duy trì từ 2.500 USD/năm (hơn 55 triệu đồng);
  • Phí phát hành thẻ khách với phí duy trì mỗi năm là 2.500 USD (tương đương phí duy trì của một thẻ chính).

Get a free estimate for funds to grow your business.

Hướng dẫn chiến lược đầu tư tài chính căn bản 2022

Để bắt đầu đầu tư tài chính, bạn cần chọn một chiến lược dựa trên số tiền bạn định đầu tư, xác định khung thời gian đầu tư và tỷ lệ lợi nhuận: rủi ro phù hợp với khẩu vị đầu tư của bạn.

Trong bài viết này, Jenfi Capital sẽ giới thiệu phương pháp và hướng dẫn từng bước để bạn có thể bắt đầu tích lũy và đầu tư tài chính, cùng với những kênh đầu tư phổ biến và tỷ lệ lợi nhuận : rủi ro của chúng để bạn có thể cân nhắc và lựa chọn phù hợp.

Đầu tư tài chính là gì

Đầu tư tài chính là một thuật ngữ trong lĩnh vực kinh tế, mang ý nghĩa là bạn quản lý các khoản đầu tư và tài sản như cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, vàng, bất động sản… để mang lại lợi nhuận, dù cho bạn đầu tư dưới danh nghĩa của một công ty, tổ chức hay cho bản thân bạn.

Một trong những câu hỏi đặt ra là: tại sao chúng ta nên đầu tư tài chính mà không phải là tiết kiệm và tích lũy như thế hệ ông bà?

Có nhiều lý do bạn nên bắt đầu quan tâm đến việc đầu tư tài chính từ sớm, bởi vì thứ nhất đồng tiền khi đứng im thì giá trị của chúng sẽ xói mòn dần do lạm phát. Cho dù bạn nhận được lãi suất tiết kiệm 7% một năm thì số tiền lãi này có thể vẫn không đủ để bù cho tỉ lệ lạm phát và trượt giá.

Thứ hai, đầu tư tài chính là một trong những cách để giàu có và nâng cao chất lượng cuộc sống. Bạn có thể về hưu sớm, hoặc dành thời gian cho gia đình và bản thân nhiều hơn, cũng có thể làm những việc bạn muốn khi không còn phải chạy theo “cơm áo gạo tiền”.

Tuy nhiên, đầu tư tài chính luôn có yếu tố rủi ro. Có một thực tế trong đầu tư là lợi nhuận cao sẽ đi với rủi ro cao tương ứng. Không có kênh đầu tư nào gọi là an toàn mà lợi nhuận cao. Hãy đọc hướng dẫn các bước để bắt đầu đầu tư dưới đây để tìm được chiến lược và kênh đầu tư phù hợp với bạn.

Hướng dẫn đầu tư tài chính: 5 bước để bắt đầu

Bước 1: Bắt đầu càng sớm càng tốt

Đầu tư tài chính khi còn trẻ là một trong những cách tốt nhất để bắt đầu con đường đầu tư. Khi bạn còn trẻ, bạn có thể dựa vào “lãi suất kép” để số tiền nhỏ ban đầu tăng trưởng thành một con số khổng lồ sau thời gian dài.

Ví dụ, bạn đầu tư gửi tiết kiệm 2 triệu VNĐ mỗi tháng trong 10 năm, và lãi suất hàng năm là 6%. Đến thời gian tất toán sổ tiết kiệm, bạn sẽ nhận về 330 triệu VNĐ, trong đó 240 triệu là số tiền bạn đầu tư và 90 triệu còn lại là lợi nhuận đầu tư của bạn.

Bên cạnh đó, đầu tư khi còn trẻ nghĩa là bạn có nhiều thời gian để có thể vượt qua những biến động của thị trường, có thể hồi phục lại sau khi thất bại, có thể chọn các khoản đầu tư rủi ro hơn. 

Ví dụ:hồ sơ đầu tư của một người 20 tuổi có thể gồm 90% cổ phiếu, 10% trái phiếu (rủi ro cao hơn). Tuy nhiên, hồ sơ  đầu tư của một người 40 tuổi chỉ nên gồm 60% cổ phiếu, 40% trái phiếu (rủi ro thấp hơn). 

Bước 2: Xác định số tiền đầu tư là bao nhiêu

Số tiền đầu tư sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: số tiền hiện tại bạn đang có, mục tiêu đầu tư của bạn, và thời gian cần thiết để đạt mục tiêu đó.

Một trong những mục tiêu phổ biến là đầu tư để đủ tiền sinh hoạt khi về hưu. Giả sử mỗi tháng bạn cần 10 triệu VND để sống thoải mái, và bạn sống thêm 20 năm sau khi về hưu (60 tuổi ở nam và 55 tuổi ở nữ), vậy số tiền bạn cần tích lũy khi về hưu khoảng 2,4 tỷ VND. 

Hãy chia nhỏ mục tiêu này thành những mục tiêu nhỏ hơn như hàng tháng, hàng tuần để xác định số tiền bạn nên đầu tư một cách cụ thể. 

Bước 3: Mở một tài khoản đầu tư

Bạn nên mở một tài khoản ngân hàng riêng biệt với tài khoản thu nhập (từ lương, kinh doanh …) để dành riêng cho việc đầu tư. Tài khoản riêng sẽ giúp bạn quản lý tiền bạc tốt hơn, tránh rủi ro sử dụng tiền để đầu tư cho mục đích khác (như mua sắm, chi tiêu…)

Bạn có thể thiết lập chế độ chuyển khoản tự động từ tài khoản thu nhập sang tài khoản đầu tư, đây cũng là một cách giúp bạn tiết kiệm thời gian và đảm bảo cho kế hoạch đầu tư của bạn được thực hiện một cách nghiêm túc.

Bước 4: Hiểu rõ các kênh đầu tư tài chính

Mỗi kênh đầu tư tài chính sẽ có những tiềm năng lợi nhuận và rủi ro khác nhau. Bạn cần biết mình đang đầu tư vào sản phẩm gì, nắm vững kiến thức của kênh đầu tư đó trước khi đổ tiền vào chúng. 

Bên dưới đây là 11 kênh đầu tư tài chính phổ biến hiện nay tại Việt Nam (jenfi sẽ trình bày chi tiết từng kênh đầu tư ở phần dưới)

  1. Cổ phiếu
  2. Trái phiếu
  3. Quỹ mở
  4. Quỹ ETF
  5. Gửi tiết kiệm
  6. Đầu tư vàng
  7. Đầu tư vào bảo hiểm
  8. Đầu tư ngoại hối
  9. Đầu tư tiền kỹ thuật số
  10. Đầu tư bất động sản
  11. Đầu tư kinh doanh

Bước 5: Chọn chiến lược đầu tư

Chiến lược đầu tư sẽ phụ thuộc vào mục tiêu đầu tư của bạn, thời gian bạn cần để đạt mục tiêu đó.

Lấy ví dụ bạn còn trẻ và chỉ muốn đầu tư cho quỹ về hưu, vậy bạn có thể đầu tư vào thị trường chứng khoán, cổ phiếu. Tuy nhiên, nếu bạn không có kiến thức về thị trường này, cách tốt nhất là bạn nên đầu tư thông qua các quỹ chỉ số như VN Index, quỹ ETF,… 

Chứng khoán Việt Nam là một trong những công cụ đầu tư hiệu quả trong 20 năm qua. Nếu bạn đầu tư dài hạn theo hình thức đầu tư liên tục, thì với 100 triệu bỏ ra sau 20 năm bạn có thể thu về 2,2 tỷ đồng (dữ liệu lịch sử chứng khoán Việt Nam).

Một ví dụ khác, giả sử bạn muốn đầu tư với thời gian ngắn hơn (5 năm) và cần rút tiền sau khi kết thúc đầu tư, thì đầu tư vào chứng chỉ tiền gửi với lãi suất 9% một năm tại một số ngân hàng Việt Nam là ý tưởng khá tốt. Nếu bạn có nhiều tiền hơn, bạn có thể cân nhắc đầu tư nhà nhỏ ở các khu dân cư đông đúc, vì loại BDS này luôn tăng giá và có tính thanh khoản khá tốt.

Đánh giá 11 kênh đầu tư tài chính phổ biến hiện nay 

Đầu tư tài chính có rất nhiều thị trường, từ tài sản hữu hình, độ rủi ro thấp, đến các loại tài sản kỹ thuật số, độ rủi ro cao. Hãy cùng jenfi.vn điểm qua 11 kênh đầu tư tài chính phổ biến hiện nay.

Cổ phiếu

Cổ phiếu là một phần sở hữu tài sản của một công ty. Bạn có thể mua cổ phiếu Việt Nam trên 3 sàn: HOSE, HNX và Upcom, hoặc cổ phiếu quốc tế, chứng khoán Mỹ qua các sàn giao dịch quốc tế hoặc App chứng khoán như Robinhood, TD Ameritrade, Mitrade, FXTM,…

  • Lợi nhuận: cao
  • Rủi ro: cao

Trái phiếu

Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận nghĩa vụ nợ của cơ quan phát hành (có thể là công ty, chính quyền thành phố, trái phiếu quốc gia,…) với lãi suất cơ bản. 

Trái phiếu ít rủi ro hơn cổ phiếu, tuy nhiên lợi nhuận dài hạn của trái phiếu thường thấp ( ví dụ: Lãi suất phát hành bình quân trái phiếu chính phủ Việt Nam chỉ ở mức 2,26%/năm). Một số loại trái phiếu doanh nghiệp bất động sản có lãi suất cao hơn, tuy nhiên rủi ro đi kèm cũng cao tương ứng.

  • Lợi nhuận: thấp
  • Rủi ro: thấp

Quỹ mở

Quỹ mở là quỹ đầu tư được nhiều người góp vốn lại và có tổ chức quản lý quỹ đứng ra thay mặt người góp vốn để đầu tư vào các thị trường tài chính. Nhờ vậy, bạn không phải tự mình lựa chọn riêng lẻ từng loại cổ phiếu, trái phiếu mà chỉ cần 1 giao dịch duy nhất với cơ quan quản lý quỹ.

Mỗi quỹ mở sẽ có nhiều gói đầu tư khác nhau, được chia theo khẩu vị đầu tư: từ tăng trưởng cao, rủi ro cao đến an toàn, rủi ro cực thấp. Một số quỹ mở tại Việt Nam như: Vinacapital, BIDV, SSI, Prulink, VFM… có nhiều sản phẩm và tỷ lệ lợi nhuận khác nhau. Bạn cần tham khảo và đánh giá các quỹ mở, các chi phí đi kèm một cách cẩn thận trước khi chọn sản phẩm phù hợp.

  • Lợi nhuận: thấp – trung bình
  • Rủi ro: thấp – trung bình

Quỹ ETF

Quỹ ETF tương đối giống quỹ mở, tuy nhiên điểm khác biệt là quỹ ETF sẽ được giao dịch liên tục trong ngày, nhà đầu tư sẽ mua bán các quỹ ETF theo đơn vị quỹ như một loại chứng khoán. Bạn cũng có thể dùng margin khi giao dịch ETF. Các quỹ ETF nổi tiếng ở Việt Nam gồm: Quỹ FTSE Vietnam Index ETF, Quỹ VanEck Vectors Vietnam ETF, Quỹ iShare MSCI Frontier 100 ETF, Quỹ ETF VFMVN30, Quỹ ETF VFMVN Diamond. 

Bạn cũng cần tham khảo và đánh giá các quỹ ETF, các chi phí đi kèm một cách cẩn thận trước khi chọn sản phẩm phù hợp.

  • Lợi nhuận: trung bình
  • Rủi ro: trung bình

Get a free estimate for funds to grow your business.

1 Cây Vàng Bao Nhiêu Tiền? Có Nên Đầu Tư Vàng Không?

Vàng từ lâu đã là một kim loại quan trọng và quen thuộc đối với tất cả mọi người. Vậy bạn đã biết 1 cây vàng bao nhiêu tiền vào thời điểm này và có nên đầu tư vàng hay không?

Trong lịch sử thì vàng rất có giá trị, nó là một công cụ vụ được con người sử dụng để trao đổi hàng hóa, và đây là một kim loại tượng trưng cho tiền tài, sự giàu có của con người thời xưa. 

Bên cạnh đó, vàng được sử dụng làm đồ trang trí và làm sản phẩm trang sức. Vậy bạn đã biết được 1 cây vàng bao nhiêu chỉ và 1 cây vàng bao nhiêu tiền hiện nay hay chưa. Cùng Jenfi Capital tìm hiểu những thông tin cơ bản về vàng ngay trong bài viết dưới đây.

1 Cây Vàng Bao Nhiêu Tiền: Lịch sử của vàng

Vàng tồn tại trên Trái Đất từ rất lâu và được khai thác sử dụng trong cuộc sống của con người. Do vàng sở hữu những công dụng, đặc tính đặc biệt mà nhiều kim loại khác không có do đó chiếm một vị trí quan trọng và trở thành một kim loại quý hiếm.

Trước khi tìm hiểu 1 cây vàng bao nhiêu tiền thì chúng ta hãy tìm hiểu những thông tin cơ bản về vàng và giá trị của vàng nhé.

Trong hóa học thì vàng được kí hiệu là Au và đây là một kim loại ít có phản ứng hóa học hơn những kim loại khác. Tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nên vàng được ứng dụng trong nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau.

Vàng có tính dẻo, màu vàng, đây là kim loại có thể kéo dài, uốn thành các sợi mỏng và có thể được dùng để dát thành những miếng vàng mỏng với nhiều hình dạng khác nhau.

Đọc thêm: Giá bạc hôm nay

Các loại vàng hiện nay

Trên thị trường vàng, được sản xuất với nhiều loại, nhiều sản phẩm, nguyên do là mỗi loại vàng sẽ có một hàm lượng kim loại vàng khác nhau tùy vào mỗi sản phẩm được sản xuất.

Trước khi tìm hiểu 1 cây vàng bao nhiêu tiền hãy cùng tìm hiểu những loại vàng phổ biến trên thị trường hiện nay như:

Vàng 9999

Vàng 9999: đây được xem như là một loại vàng nguyên chất, hàm lượng vàng có trong loại vàng này chiếm tỷ lệ lớn lên đến 99,99%, nhiều người có cách gọi khác đó là vàng 24K. 

Vàng 24K

Vàng 24K được con người sử dụng chủ yếu với mục đích là dự trữ và đầu tư. Loại vàng này do chiếm phần lớn hàm lượng vàng nên có tính mềm, khó gia công thành những món hàng trang sức mỏng, do đó thông thường vàng 24K sẽ được dự trữ chữ ở dạng thỏi hoặc miếng

Vàng trắng

Vàng trắng: hàm lượng vàng có trong các loại vàng trắng sẽ ít hơn bởi vì nó có lẫn các hỗn hợp kim loại khác các. Các loại vàng trắng có trên thị trường hiện nay là Vàng 10K, 14K, 18K 

Thông thường loại vàng này được sử dụng để sản xuất các sản phẩm trang sức hoặc các sản phẩm trang trí. Bởi vì loại vàng này có kiểu dáng sang trọng, lấp lánh (do có ánh bạc), có độ cứng cứng hơn so với vàng 24K.

Vàng hồng

Vàng hồng: hàm lượng có trong loại vàng này bao gồm bàn nguyên chất và kim loại đồng, do hàm lượng vàng nguyên chất ít hơn nên vàng ngả màu ánh đồng tạo nên màu hồng đặc trưng. Chính màu hồng của các sản phẩm vàng này tạo nên sự đặc trưng của chúng mang tính thẩm mỹ cao

Vàng tây

Vàng tây: đây là loại vàng được kết hợp giữa vàng nguyên chất và các kim loại khác các các loại vàng tây như 10K ( chỉ chiếm khoảng 41,6% hàm lượng vàng nguyên chất), 14K (chiếm khoảng 58,3% hàm lượng vàng nguyên chất), 18K (chiếm khoảng 75% và nguyên chất và 25% còn lại là những kim loại khác).

Vàng Ý

Vàng Ý: thành phần có trong vàng Ý chủ yếu là bạc, trên thị trường khách hàng sẽ thấy hai loại vàng Ý đó là vàng 750 và vàng 925. Mỗi loại sẽ có hàm lượng bạc khác nhau. Tuy nhiên, vàng Y có giá thành rẻ và hợp lý với người tiêu dùng nên được rất nhiều khách hàng ưa chuộng.

Và còn nhiều loại vàng khác với hàm lượng vàng nguyên chất có trong những sản phẩm vàng này cũng khác nhau ví dụ như vàng non, vàng mỹ ký,…

Vàng trong đời sống dùng để làm gì

Vàng mang lại rất nhiều giá trị và công dụng cho người sở hữu, nó có thể làm đồ trang sức đem lại sự sang trọng và tượng trưng cho sự giàu có. Một trong những công dụng phổ biến của vàng hiện nay là:

  • Sử dụng để làm sản phẩm trang sức, tỉ lệ vàng được khai thác và sử dụng trong việc sản xuất các sản phẩm đồ trang sức lên đến 80%. Ngoài ra thì vàng còn được sử dụng để sản xuất ra những sản phẩm  hoặc những món đồ truyền thống đáp ứng nhiều nhu cầu của khách hàng.
  • Sử dụng vàng để đầu tư tích trữ: giá trị của vàng từ xưa đến nay đã được tăng lên rất nhiều và đã trở thành một kim loại quý hiếm được nhiều nhà đầu thêm chúng vào danh mục đầu tư của mình.
  • Bên cạnh đó bạn cũng được ứng dụng trong ngành điện tử,  sử dụng trong các thiết bị điện thoại Ví dụ như iPhone, laptop, TV,…
  • Trong ngành nha khoa vàng cũng được ứng dụng mang lại giá trị thẩm mỹ, do sự lành tính của vàng nên khách hàng có thể sử dụng vàng để trám răng hoặc máu răng 

Vàng đem lại nhiều lợi ích và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như vậy thì giá trị của vàng hiện nay là bao nhiêu, 1 cây vàng bao nhiêu tiền, hãy cùng theo dõi phần dưới đây.

1 cây vàng bao nhiêu tiền? 

Hiện nay trên thị trường đầu tư vàng có nhiều đơn vị tính vàng khác nhau, những đơn vị này cũng sẽ được gọi tùy vào quốc gia kinh doanh vàng, ví dụ như tại Việt Nam có những đơn vị đo lường vàng như cây (lượng), chỉ, gam, phân. và tại nước ngoài như Mỹ người ta thường gọi là ounce (oz),…

Vậy 1 cây vàng bao nhiêu tiền, 1 lượng vàng giá bao nhiêu hiện nay? Đây là những câu hỏi thắc mắc của rất nhiều người. Cùng theo dõi giá vàng được cập nhật mới hôm nay:

Giá vàng hôm nay 21/01 hiện đang ở mức cao,  để biết được một cây vàng bằng bao nhiêu tiền,  nó còn tùy thuộc vào các loại vàng và thương hiệu vàng khác nhau:

  • Vàng SJC tại TP.HCM hôm nay giao động từ 61,15 đến 61,75 triệu đồng 1 cây vàng
  • Vàng DOJI tại Hà Nội cũng tăng lên 61,05 đến 61,65 triệu đồng 1 cây
  • Vàng 9999 (NPQ) tăng mạnh giá từ 52,80 – 53,50 triệu đồng/ cây mua vào và bán ra.·

Get a free estimate for funds to grow your business.

Lạm Phát Là Gì? Làm Thế Nào Để Bảo Vệ Doanh Nghiệp Của Bạn Khỏi Lạm Phát

Lạm Phát Là Gì? Làm Thế Nào Để Bảo Vệ Doanh Nghiệp Của Bạn Khỏi Lạm Phát

Cập nhật: 2023

Lạm phát là gì? Lạm phát là một vấn đề ngày càng gia tăng ảnh hưởng đến các doanh nghiệp thuộc mọi quy mô. Nếu doanh nghiệp không có chiến lược chống lạm phát, sự giảm giá trị của đồng tiền có thể có tác động lớn đến lợi nhuận. Là chủ doanh nghiệp, bạn có thể bảo vệ doanh nghiệp của mình khỏi lạm phát gia tăng. Một số biện pháp đơn giản bao gồm đa dạng hóa nguồn doanh thu, tăng giá dần dần và đầu tư vào công nghệ để giảm chi phí và tăng hiệu quả. 

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu về lạm phát là gì và thảo luận các bước chống lạm phát để bảo vệ doanh nghiệp của bạn.

Tổng quan về lạm phát

ạm phát là gì – Định nghĩa

Lạm phát (tiếng Anh: inflation) là một thuật ngữ kinh tế mô tả sự tăng giá hàng hóa và dịch vụ liên tục  trong một thời kỳ. Nói cách khác, lạm phát khiến cho đồng tiền giảm sức mua, mất đi giá trị dần dần theo thời gian. 

Ví dụ như cách đây 5 năm, bạn có thể mua một 1 kg gạo A với giá tiền 10,000 VND. Hiện nay, giá gạo loại A đã tăng lên 20,000 VND. Như vậy sau năm năm, giá gạo tăng 200%, đây là một trong những ví dụ về lạm phát cơ bản.

Đối với một số cá nhân thì lạm phát là dấu hiệu của một nền kinh tế đang gặp vấn đề, trong khi một số người khác lại xem lạm phát là sự tăng trưởng của một nền kinh tế, tùy thuộc vào vị trí của họ đang ở đâu trong nền kinh tế. 

Giả sử, một người theo lối sống tiết kiệm và tích lũy, lạm phát có thể khiến cho tiền bạc, sổ tiết kiệm của họ mất dần giá trị. Ngược lại, một công ty kinh doanh xuất khẩu có thể hưởng lợi nhờ lạm phát, do hàng hóa xuất khẩu sẽ rẻ hơn khi quy đổi sang ngoại tệ.

Đo lạm phát như thế nào?

Lạm phát thường được đo bằng Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), đo lường sự thay đổi trung bình về giá của một rổ hàng hóa và dịch vụ mà các hộ gia đình thường mua. CPI thường được tính hàng tháng hoặc hàng quý và được sử dụng để đo lường lạm phát giá cả trong một khoảng thời gian. Các thang đo tỷ lệ lạm phát khác bao gồm Chỉ số giá sản xuất (PPI) và chỉ số giảm phát GDP.

Nguyên Nhân Gây Ra Lạm Phát Là Gì

4 Nguyên nhân của lạm phát bao gồm tăng cung tiền, tăng chi tiêu của chính phủ, tăng thuế và tăng chi phí sản xuất. 

  • Tăng cung tiền trong lưu thông, chẳng hạn như thông qua việc in tiền, có thể dẫn đến tăng giá vì cùng một lượng tiền đang theo đuổi nhiều hàng hóa hoặc dịch vụ hơn. 
  • Tăng chi tiêu của chính phủ cũng có thể dẫn đến lạm phát nếu chính phủ không tìm ra nguồn tài chính phù hợp cho các khoản chi tiêu của quốc gia. 
  • Tăng thuế cũng có thể dẫn đến lạm phát vì các doanh nghiệp có thể chuyển chi phí bổ sung cho khách hàng của họ bằng cách tăng giá. 
  • Cuối cùng, sự gia tăng chi phí sản xuất, chẳng hạn như lao động và nguyên liệu thô, có thể dẫn đến giá cao hơn cho người tiêu dùng.

Phân loại lạm phát

Có 3 cơ chế khiến lạm phát xảy ra gồm: lạm phát do nhu cầu kéo (Demand Pull), lạm phát do chi phí đẩy (Cost Push) và lạm phát do cơ cấu (built in).

Lạm phát do nhu cầu kéo 

Lạm phát do nhu cầu kéo xảy ra khi dòng tiền trong lưu thông tăng cao, kích thích nhu cầu mua sắm hàng hóa và dịch vụ nhưng vượt quá năng lực cung cấp hàng hóa, dịch của nền kinh tế, từ đó khiến giá cả tăng theo.

Lạm phát do chi phí

Lạm phát do chi phí đẩy xảy ra khi dòng tiền trong lưu thông tăng, đi vào hàng hóa, nguyên vật liệu quan trọng dùng sản xuất, từ đó làm cho giá cả của nguyên vật liệu sản xuất tăng lên, kéo theo giá sản phẩm cuối cùng tăng theo. 

Lấy ví dụ đơn giản, khi dòng tiền tăng, nhà đầu cơ đổ tiền vào đầu tư dầu thô, khiến giá nguyên vật liệu căn bản này tăng cao, từ đó ảnh hưởng trực tiếp lên hầu như tất cả các mặt hàng khác.

Lạm phát do cơ cấu

Lạm phát do cơ cấu là một khái niệm liên quan đến sự kì vọng về tỉ lệ lạm phát hiện tại sẽ tiếp tục tăng, từ đó người lao động muốn được tăng lương để duy trì mức sống của họ. Tiền lương tăng dẫn đến hệ quả là chi phí sản xuất hàng hóa, dịch vụ cũng tăng cao hơn, và vòng lặp tăng tiền lương khiến lạm phát tăng, lạm phát tăng lại khiến tiền lương tăng tác động liên tục lẫn nhau.

Tác động của lạm phát là gì đối với cá nhân & doanh nghiệp

Tác động của lạm phát có thể là cả tích cực và tiêu cực.

  • Về mặt tích cực, nó có thể dẫn đến tăng nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ, từ đó có thể mang lại lợi nhuận cao hơn. 
  • Về mặt tiêu cực, nó có thể dẫn đến chi phí cao hơn cho doanh nghiệp do giá tài nguyên tăng, khả năng cạnh tranh giảm và chuỗi cung ứng bị gián đoạn.

Giá cao hơn do lạm phát cũng có thể dẫn đến lợi nhuận thấp hơn vì các doanh nghiệp có thể không tăng giá nhanh khi chi phí gia tăng. Điều này có thể dẫn đến giảm lợi nhuận và giảm khả năng cạnh tranh tổng thể của một doanh nghiệp. 

Ngoài ra, sự gián đoạn chuỗi cung ứng do lạm phát có thể dẫn đến giảm hiệu quả và chi phí cao hơn, có thể làm giảm khả năng sinh lời.

Lạm phát ảnh hưởng đến mọi cá nhân, doanh nghiệp và toàn nền kinh tế. Khi lạm phát tăng nhanh hơn mức tăng tiền lương sẽ khiến mọi người phải dùng nhiều tiền hơn để mua sắm cho những nhu cầu thiết yếu từ thực phẩm và quần áo đến dịch vụ y tế, và việc này có thể khiến nhiều người tiêu dùng ở tầng lớp thấp rơi phải thắt lưng buộc bụng.

Hơn nữa, lạm phát khiến cho những người tiết kiệm gặp rủi ro lớn, vì lạm phát khiến tiền gửi tiết kiệm và tiền lãi kiếm được mất dần giá trị. 

Một số nhà đầu tư và doanh nghiệp cũng có thể thua lỗ do lạm phát. Ngân hàng trung ương sẽ điều chỉnh lãi suất ngắn hạn để duy trì tỷ lệ lạm phát mong muốn. 

Ví dụ, trong bối cảnh lạm phát gia tăng, ngân hàng trung ương sẽ tăng lãi suất ngắn hạn dẫn đến việc giảm giá các loại chứng khoán có lãi suất cố định như trái phiếu lãi suất cố định. Điều này tác động đến danh mục đầu tư của nhà đầu tư an toàn, chỉ mua trái phiếu. 

Hay một ví dụ khác, một doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu sẽ bị tác động tiêu cực bởi lạm phát, do phải dùng nhiều tiền hơn để nhập hàng hóa, thiết bị về nước 

Tuy nhiên, lạm phát không phải lúc nào cũng xấu.

Thông thường, những người đi vay nợ là những người được hưởng lợi trong thời kỳ lạm phát, Trong trường hợp này, họ phải trả các khoản nợ bằng số tiền có giá trị thấp hơn với trước đây.

Chiến lược chống lạm phát trong một quốc gia

Các chiến lược chống lạm phát bao gồm chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ và các chiến lược khác.

  • Chính sách tài khóa liên quan đến việc điều chỉnh mức chi tiêu và thuế của chính phủ nhằm tác động đến mức độ hoạt động kinh tế trong nước. Điều này có thể được sử dụng để giảm lạm phát bằng cách giảm nhu cầu trong nền kinh tế và khuyến khích tiết kiệm.
  • Chính sách tiền tệ liên quan đến việc điều chỉnh cung tiền để tác động đến mức độ hoạt động kinh tế trong nước. Ngân hàng trung ương có thể tăng hoặc giảm cung tiền để kiểm soát tỷ lệ lạm phát.
  • Các chiến lược khác để chống lạm phát bao gồm tăng cường cạnh tranh, kiểm soát tiền lương và giảm nợ công. Cạnh tranh gia tăng trên thị trường có thể giúp giảm giá, trong khi kiểm soát tiền lương có thể giúp giữ cho giá không tăng quá nhanh. Giảm nợ công có thể giúp giảm áp lực lạm phát trong nền kinh tế.

Xu hướng lạm phát tại Việt Nam đến 2027

Theo Statista, lạm phát của Việt Nam đang theo hướng ổn định và dự kiến sẽ chững lại ở mức khoảng 3,5% trong vài năm tới.

Nên làm gì trong thời kỳ lạm phát?

Theo Harvard Business Review, các công ty đạt được lợi nhuận trong thời kỳ lạm phát tập trung vào các chiến thuật về kiểm soát chi phí. Đây là top 6 chiến lược giúp công ty của bạn tăng thêm lợi nhuận trong thời gian lạm phát cao

  • Quản lý chi phí một cách trực quan, cụ thể: sẽ giúp công ty bạn hiểu được dòng tiền đang chi vào đâu, ai đang chi tiền, cho hoạt động gì.
  • Phân biệt giữa chi tiêu chiến lược và chi tiêu phi lý trí khi cắt giảm chi tiêu: đảm bảo công ty bạn vẫn chi tiêu cho các hạng mục chiến lược, đâu là hạng mục nên tiết kiệm, cắt giảm một cách có chọn lọc và phù hợp với chiến lược kinh doanh của công ty.
  • Phân tích các yếu tố thúc đẩy chi tiêu: phân tích mức giá phải thanh toán cho hàng hóa, số lượng hàng hóa, từ đó tìm ra những cách để giảm chi phí, ví dụ như: ưu tiên mua số lượng lớn, thay đổi nhà cung cấp,…
  • Giảm chi tiêu: từ 3 bước trên, mỗi công ty sẽ có thể triển khai chiến lược phù hợp với hoàn cảnh.
  • Giảm bớt công việc: Với tình trạng thiếu hụt lao động và chi phí lao động tăng cao, việc loại bỏ bớt những công việc ở khu vực không hiệu quả sẽ có tác động lớn nhất.
  • Tự động hóa: Sau khi giảm bớt công việc, chiến thuật cuối cùng là tự động hóa công việc. Các công việc có thể tự động hóa quy trình bằng rô bốt, quy trình làm việc và xử lý tài liệu thông minh có thể giải phóng người lao động và giúp mỗi người tạo ra nhiều giá trị hiệu quả hơn.

Chủ đề liên quan: tỷ lệ lạm phát, công thức tỷ lệ lạm phát, lạm phát và GDP, lạm phát so với giảm phát.

Get a free estimate for funds to grow your business.

Nếu bạn đang tìm kiếm đối tác tài chính đáng tin cậy, hãy để Jenfi Capital giúp bạn huy động vốn thật dễ dàng và nhanh chóng bằng cách đặt lịch tư vấn tại đây hoặc đăng ký trực tuyến tại đây!

Vốn cổ phần của doanh nghiệp và những điều cần biết

Vốn cổ phần là một thuật ngữ có lẽ đã trở nên khá phổ biến. Vốn cổ phần của các cổ đông đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Nhưng hiện nay có rất nhiều người vẫn còn mơ hồ không rõ về chủ đề này. Mời bạn theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ vốn cổ phần là gì và những điều cần biết về vốn cổ phần của doanh nghiệp.

1. Vốn cổ phần là gì?

Theo trích dẫn trong Từ điển Kinh tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân: “Vốn cổ phần (tiếng Anh: Share capital) là số tiền được sử dụng trong một công ty. Đây là nguồn vốn do cổ đông đóng góp dưới hình thức cổ phần thông thường (vốn sở hữu) và cổ phần ưu đãi

Vốn cổ phần là một trong những nguồn vốn kinh doanh lâu dài khi công ty còn hoạt động.

Xét về bản chất, vốn cổ phần không phải là vốn sở hữu. Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn của chủ doanh nghiệp cùng các cổ đông hoặc các thành viên trong các công ty.

Vốn cổ phần là phần vốn được huy động bằng việc mua, nhận chuyển nhượng cổ phần của công ty cổ phần. Các doanh nghiệp huy động vốn cổ phần để tăng thêm nguồn đầu tư, nâng cao lợi nhuận. 

Cổ phần ưu đãi

Cổ phần ưu đãi được chia làm nhiều loại như: Cổ phần ưu đãi biểu quyết; Cổ phần ưu đãi hoàn lại; Cổ phần ưu đãi cổ tức và một số cổ phần ưu đãi khác. 

Những người sở hữu loại cổ phần này được gọi là cổ đông ưu đãi. 

Cổ đông ưu đãi được hưởng một số ưu đãi nhất định như cổ đông phổ thông. Những ưu đãi về chia lợi nhuận, tài sản…

Tuy nhiên, cổ đông ưu đãi bị hạn chế một số quyền lợi so với cổ đông phổ thông. Nổi bật trong số đó là: Không có quyển biểu quyết hay mua bán, sang nhượng cổ đông. Trong trường hợp có nhu cầu sang nhượng cần phải có quyết định hoặc phán quyết từ toà án

2.2 Phương pháp vốn cổ phần

Phương pháp vốn cổ phần thường được “dân trong ngành” sử dụng nhiều với thuật ngữ tiếng Anh: Anh là Equity Method.
Về bản chất kỹ thuật, phương pháp vốn cổ phần là kỹ thuật về kế toán được một công ty sử dụng để ghi lại lợi nhuận mình kiếm được thông qua hành động đầu tư vào công ty khác.
Lợi nhuận thu được sẽ tương ứng với tỉ lệ đầu tư vốn ban đầu. Dựa trên báo cáo thu nhập của công ty nhận đầu tư để phân chia khoản lợi nhuận tương ứng.

Nếu số vốn nắm giữ nằm trong khoảng từ 20 đến 50%, cổ đông sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến những quyết định của công ty. Nổi bật như những quyết định về chính sách tài chính, chính sách hoạt động, chính sách nhân sự,… Giá trị cổ phần dưới 20% cũng có những tác động nhất định, nhưng hạn chế hơn. Trong trường hợp này, phương pháp vốn cổ phần là phương án thích hợp để. 

Một số lưu ý khi ghi áp dụng phương pháp vốn cổ phần vào ghi doanh thu và biến đổi tài sản:

  • Mối quan hệ kinh tế tồn tại giữa hai chủ thể được phương pháp vốn cổ phần thừa nhận. Kết quả phần thu nhập của công ty nhận đầu tư được công ty đầu tư kiểm soát dưới dạng doanh thu từ đầu tư trên báo cáo thu nhập.
    Ví dụ: Nếu một công ty sở hữu 30% công ty khác có thu nhập ròng 1 triệu đô la. Công ty báo cáo thu nhập từ đầu tư 3000.000$ theo cách tính phương pháp vốn cổ phần.
  • Khi công ty đầu tư nắm giữ % cổ phần cao, có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả hoạt động và tài chính của công ty nhận đầu tư. Điều này cũng đồng nghĩa với việc giá trị đầu tư của công ty nhận đầu tư có thể bị tác động. Công ty đầu tư coi những khoản đầu tư ban đầu như một tài sản với giá gốc.
    Theo phương pháp vốn cổ phần, nhằm biểu thị rõ nhất các thay đổi về giá trị, giá trị của khoản đầu tư sẽ được điều chỉnh định kì chứ không cố định. Việc điều chỉnh này cũng được thực hiện khi công ty nhận đầu tư chi trả cổ tức cho các cổ đông.
  • Với quyền lợi đáng kể khi có quyền tác động đến các quyết sách tài chính của công ty nhận đầu tư, công ty đầu tư đặt kỳ vọng đưa các giá trị đầu tư của mình có biến đổi về giá trị tài sản ròng.
    Nếu sử dụng phương pháp vốn cổ phần, khi công ty nhận đầu tư báo cáo lỗ ròng. Công ty đầu tư sẽ có quyền ghi lại phần lỗ của họ trên báo cáo thu nhập. Việc ghi lại phần lỗ như thế này cũng đã làm giảm giá trị đầu tư trên bảng cân đối kế toán.
  • Nếu công ty nhận đầu tư chọn hình thức trả cổ tức bằng tiền mặt. Về bản chất, tài sản ròng của công ty đó sẽ giảm. Công ty đầu tư nhận cổ tức ghi nhận sự gia tăng số dư tiền mặt của mình nếu sử dụng phương pháp vốn cổ phần. Nhưng đồng nghĩa với việc, sẽ phải báo cáo giảm giá trị sổ sách của khoản đầu tư.
    Giá trị tài sản ròng của công ty nhận đầu tư sẽ có ảnh hưởng đến giá trị cổ phần đầu tư của công ty đầu tư.

2.3 Nghĩa vụ khi góp vốn cổ phần

Khi quyết định góp vốn cổ phần. Công ty đầu tư sẽ có những nghĩa vụ nhất định sau đây:

  • Giải ngân đúng thời hạn: Nguồn vốn của bạn có tác động rất lớn đối với công ty nhận đầu tư. Khi đã quyết định ký kết góp vốn cổ phần, bên đầu tư cần phải thanh toán các khoản đủ và đúng thời gian quy định để không ảnh hưởng tới hoạt động của công ty. Từ đó cũng phần nào ảnh hưởng đến lợi ích chung của chính mình.
  •  Không rút vốn: Công ty đầu tư không được phép rút lại số vốn theo thỏa thuận ban đầu. Hành động này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn tài chính và những quyết sách của công ty nhận đầu tư. Trong trường hợp bất khả kháng, hãy chọn cách gián tiếp là bán cổ phần.
  • Cam kết bảo mật thông tin: Cam kết bảo mật là một trong những điều khoản quan trọng trong hầu hết các thương vụ kinh doanh. Những quyết định về chính sách, tài chính, nhận lực,…trong các cuộc họp cổ đông chỉ được công bố nội bộ. Những thông tin này nếu lọt ra ngoài có thể tác động tiêu cực đến hoạt động của công ty. Do đó, cam kết bảo mật với các cổ đông là vô cùng quan trọng. Đặc biệt cần giữ kín thông tin trước các đối thủ và các bên truyền thông.
  • Tuân thủ theo các quy định đã thỏa thuận giữa hai bên: Khi quyết định đầu tư vốn, cả hai bên đầu tư và nhận đầu tư sẽ có những thỏa thuận nhất định về quyền lợi cũng như ràng buộc riêng từng doanh nghiệp. Các cổ đông cũng cần tuân theo các quy định đã được đặt ra.

Get a free estimate for funds to grow your business.