Open post
giá bạc

Cập Nhật Giá Bạc Trong Nước Và Quốc Tế, Cách Lựa Chọn Bạc Và Kinh Nghiệm Khi Đầu Tư Bạc Cho Người Mới.

giá bạc - jenfi.vn

Bạc là một trong những kim loại quý được sử dụng và giao dịch nhiều nhất trên toàn cầu. Tại Việt Nam, có rất nhiều loại bạc như Bạc Ta, Bạc 925, Bạc Thái, Bạc Ý,...nhưng không phải loại bạc nào cũng thích hợp để đầu tư. Trong bài viết này, Jenfi Capital sẽ giới thiệu bạn các kênh đầu tư Bạc và những lý do tại sao giá bạc lại tăng hay giảm để bạn có thể đưa ra quyết định phù hợp trước khi đầu tư vào kim loại quý này.

Giá Bạc Hôm Nay: Cập Nhật Trong Nước

Diễn biến giá bạc trong nước tại TP Hồ Chí Minh và Hà Nội tại thời điểm viết bài cho thấy giá 1 kg bạc dao động từ 17,3 triệu VND đến 17,8 triệu VND. Chênh lệch giữa giá mua - giá bán 1 kg bạc khoảng 500 nghìn đồng.

 

Loại bạc Đơn vị TP Hồ Chí Minh Hà Nội
Mua Bán Mua Bán
Bạc 99.9 1 lượng 651.100 668.700 649.500 667.900
1 kg 17.363.000 17.832.000 17.319.000 17.811.000
Bạc 99.99 1 lượng 652.200 670.600 651.700 669.700
1 kg 17.393.000 17.882.000 17.379.000 17.859.000

Giá Bạc Hôm Nay: Cập Nhật Bạc Quốc Tế

Giá Bạc Quốc Tế hôm nay được giao dịch ở mức 524,000 VND 1 ounce bạc (tại thời điểm viết bài). Trên các sàn giao dịch bạc online, giá bạc quốc tế trung bình khoảng 23 USD 1 ounce.

giá bạc hôm nay - jenfi.vn

Đơn vị Giá Mua Giá Bán
1 Ounce 524.744 529.291
1 Gram 16.871 17.017
1 Lượng 632.659 638.142
1 Kg 16.870.915 17.017.114

Tìm hiểu về Bạc

giá bạc - tìm hiểu về bạc - jenfi.vn

Kim loại Bạc (Ag) là một trong những kim loại quý được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp: từ chế tác trang sức, đồ dùng hằng ngày, đến ứng dụng công nghiệp như tấm thu năng lượng mặt trời, thiết bị lọc nước, chất dẫn nhiệt điện, chụp X-ray, và hàng tá ứng dụng trong y tế và thiết bị nano.

Phân loại Bạc: Bạc ta, Bạc 925, bạc Thái, bạc Ý

Tại Việt Nam, 4 loại bạc phổ biến nhất là các loại bạc để chế tác trang sức bao gồm Bạc ta, Bạc 925, bạc Thái, bạc Ý.

Bạc ta

Bạc ta là bạc có hàm lượng tinh khiết 99,99%, thường có màu trắng ngà, mềm, khó chế tác và bề mặt không có độ nhẵn mịn. Loại bạc này rất khó để chế tác do đó thợ kim hoàn thường phải thêm các kim loại khác để tăng độ cứng và cải thiện mỹ quan cho bạc ta.

Bạc 925

Bạc 925 chứa 92,5% bạc và phần còn lại là các hợp kim khác. Các hợp kim có thể dùng bao gồm Kẽm, Đồng hoặc Nickel. Trên thế giới, tiêu chuẩn để tạo bạc 925 thường gồm 92.% Bạc và 7.5% Đồng, tuy nhiên một số quốc gia khác có thể dùng tiêu chuẩn 950 (như Pháp). 

Bạn có biết: Bạc 925 còn có tên gọi là Bạc Sterling. Có một cách để bạn nhận biết đồ vật, trang sức của bạn có phải được làm từ bạc 925 hay không, hãy tìm ký hiệu 925, “STG”, “SS” hoặc “STER” được đóng chìm lên sản phẩm.

Bạc Thái

Bạc Thái là loại bạc được chế tạo tại Thái Lan theo tiêu chuẩn 925 nói trên, nghĩa là 92,5% bạc và 7,5% kim loại đồng, tuy nhiên một số nơi cũng gia công bạc Thái theo tiêu chuẩn 950. Điểm khác biệt đáng kể của bạc Thái nằm ở vẻ đẹp thẩm mỹ: thay vì mang màu trắng bạc như các loại bạc khác, bạc Thái có màu đen sáng mạnh mẽ vì được hun tạo màu sau khi chế tác.

Bạc Ý

Thuật ngữ Bạc Ý hay “Bạc Ý Sterling” không phải một loại bạc riêng biệt, vì Bạc Ý cũng được chế tác theo tiêu chuẩn 925, tuy nhiên Bạc Ý có hàm lượng thủ công cao, cùng với truyền thống chế tác tại Italy đã làm cho các trang sức bạc từ quốc gia này có giá trị cao cấp hơn hẳn trên toàn thế giới.

Đầu tư Bạc: Các những cách đầu tư bạc phổ biến

4 loại bạc phổ biến kể trên thường được dùng trong lĩnh vực chế tác trang sức và thẩm mỹ, trong khi đó đầu tư bạc lại liên quan đến việc mua bán bạc ở giá thấp và bán ra ở giá cao hơn. Do đó, việc mua sắm các sản phẩm trang sức bạc không phải là hình thức đầu tư có tiềm năng lợi nhuận cao, vì công chế tác chiếm phần không nhỏ trong giá thành trang sức bạc.

Những cách để đầu tư bạc phổ biến hiện tại bao gồm:

Đầu tư bạc nguyên liệu (silver bullion)

Mua bạc nguyên liệu dạng thanh với khối lượng lớn, cất giữ một thời gian và chờ tăng giá là cách đầu tư bạc đơn giản, truyền thống. Tuy nhiên, việc giá bạc nguyên liệu giảm liên tục trong 10 năm qua khiến cách đầu tư này không còn hiệu quả.

Giá Bạc Hôm Nay: Biểu đồ giá bạc từ 1/2012 đến 1/2022 - Giá bạc giảm từ 1,150 USD 1 kg chỉ còn 741 USD 1 kg tại thời điểm viết bài.

Giao dịch bạc trên thị trường giao ngay (spot market)

Giá bạc tại thị trường giao ngay là giá mua - bán bạc tại thời điểm bạn chọn giao dịch. Với một tài khoản giao dịch trên các sàn giao dịch quốc tế có cung cấp giao dịch bạc ở thị trường Spot, bạn có thể đầu tư bạc, mua bán bạc liên tục để kiếm lợi nhuận mà không cần phải mua bạc nguyên liệu và cất giữ.

Ngoài ra, nhà đầu tư còn có thể giao dịch bạc với nhiều hợp đồng phái sinh như: Hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, quỹ ETF bạc, hoặc các công ty vàng bạc có phát hành cổ phiếu. 

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá bạc

Giống như bất kỳ kim loại quý nào, giá bạc cũng bị tác động bởi Cung - Cầu. Tuy nhiên, giá bạc có độ biến động cao vì rất nhiều yếu tố, bao gồm: nhu cầu sử dụng trong các ngành công nghiệp, giá trị đồng USD, tỷ lệ lạm phát…

Nhu cầu sử dụng Bạc trong các ngành công nghiệp

Các đặc tính của bạc khiến kim loại này có vị trí đặc biệt trong ứng dụng công nghiệp - Ag có tính dẫn điện cao, chống vi khuẩn, dễ uốn và dễ uốn.Do đó, bạc được sử dụng trong pin, chip LED, nha khoa, lọc nước và y học. Tất cả những điều này tạo ra nhu cầu ổn định đối với Bạc mà không phụ thuộc vào đầu tư.

Giá trị đồng USD

Bạc quốc tế được tính theo đô la Mỹ, cả hai thường có mối quan hệ nghịch đảo. Vì vậy, nếu đồng đô la suy yếu, bạc trở nên rẻ hơn, có thể dẫn đến tăng nhu cầu và giá cao hơn. Ngược lại, nếu đồng đô la mạnh lên, bạc trở nên đắt hơn và nhu cầu có thể giảm.

Tỷ lệ lạm phát

Bạc được coi là công cụ tuyệt vời để chống lại lạm phát. Trong khi lạm phát thường làm xói mòn giá trị của tiền giấy, bạc có thể bảo vệ tài sản của bạn vì giá bạc có thể tăng lên.

Kênh trú ẩn an toàn

Bạc được sử dụng làm kênh đầu tư trú ẩn an toàn, giá bạc bị ảnh hưởng bởi hoạt động kinh tế và ổn định chính trị. Bạc giữ được giá trị tốt hơn so với tiền giấy và các tài sản khác khi nền kinh tế suy thoái, các nhà đầu tư thường đổ xô mua bạc như một kênh lưu trữ giá trị.

Ngược lại, trong các giai đoạn kinh tế tăng trưởng tốt, bạc có thể giảm giá vì các nhà đầu tư sẽ bán bạc để chuyển sang các tài sản khác tạo ra lợi nhuận cao hơn. 

Nicky Minh

CTO and co-founder

Open post
Công thức tính lãi suất - jenfi.vn

Công thức tính lãi suất: Nắm ngay công thức tính lãi kép để biết lợi nhuận khi gửi tiền tại các ngân hàng

Công thức tính lãi suất - jenfi.vn

Gửi tiết kiệm ngân hàng lâu nay là một trong những cách tích lũy phổ biến ở Việt Nam. Tuy nhiên, mỗi gói gửi tiết kiệm sẽ sử dụng công thức tính lãi suất khác nhau, từ đó dẫn đến hiệu suất sinh lời cũng không giống nhau. Để tích lũy từ số tiền nhỏ thành khoản tiền lớn thì lãi suất kép (lãi kép) là công cụ cực kỳ hiệu quả. 

Vậy lãi kép là gì? Công thức tính lãi kép ngân hàng được thực hiện như thế nào? Công thức tính lãi suất kép theo tháng và theo quý có gì khác nhau? Hãy cùng jenfi.vn tìm hiểu thêm nhiều thông tin về cách tính lãi suất kép ngay dưới đây nhé! 

Công thức tính lãi kép tổng quát

Công cụ tính toán phát triển đã giúp cho người dùng không cần phải mất quá nhiều thời gian để thực hiện công thức tính lãi rườm rà. Nhưng không phải vì thế mà chúng ta bỏ qua nó, bạn phải nắm chắc công thức để dùng ngay khi có thể và đảm bảo được tiền lãi của mình đã hoàn toàn chính xác. 

Vậy công thức tính lãi kép ngân hàng được thực hiện như thế nào? Thông thường, công thức lãi kép ngân hàng sẽ có dạng như dưới đây: 

Công thức lãi kép ngân hàng cơ bản: FV = PV x (1 + i)^n

Trong đó: 

  • FV: Giá trị tiền trong tương lai ở năm thứ
  • PV: Giá trị số vốn ở thời điểm hiện tại 
  • n: Số năm hay số kỳ để tính lãi suất kép
  • i: Lãi suất của kỳ

Ví dụ: Có 2.000.000.000 VNĐ nếu đem gửi tiết kiệm với lãi suất 6%/ năm. Sau 20 năm thì tổng lãi suất kép có được là bao nhiêu?

Tổng lãi suất kép có được là: 

FV = 2.000.000.000 x (1 + 6%)^20 = 6.414.270.944 VNĐ 

Công thức tính lãi kép ngân hàng hàng năm: A= P x (1 + r/n)^nt

Trong đó: 

  • A: Giá trị tiền trong tương lai ở năm thứ n
  • P: Số tiền ban đầu được gửi 
  • r: Lãi suất nhận được hàng năm
  • n: Số tiền lãi sẽ được nhập cả gốc mỗi năm (Theo quý)
  • t: Số năm tiền gốc được gửi

Ví dụ: 2.000.000.000 VNĐ được gửi ở ngân hàng với lãi suất gửi tiết kiệm hàng năm là 5% và được nhập cả gốc mỗi quý. Vậy số vốn lẫn lãi sau 8 năm theo công thức lãi kép hàng năm là bao nhiêu? 

Số vốn lẫn lãi sau 8 năm theo công thức lãi kép hàng năm là: 

A = 2.000.000.000 x (1 + 5%/4)^(4 x 8) = 2.976.261.017 VNĐ

Lãi kép là gì? Compound Interest là gì?

công thức tính lãi kép

Vậy lãi kép là gì là được Warren Buffett gọi là kỳ quan thế giới thứ 8? Lãi kép hay còn được biết đến với cụm từ lãi suất kép (Compound Interest). Đây là hình thức lãi phát sinh khi lãi vay được cộng vào với số tiền gốc đã gửi. Hiểu một cách đơn giản thì khi đến thời gian trả lãi, lãi sẽ tự động cộng vào gốc và sẽ cho ra được số tiền có giá trị cao hơn. 

So với lãi đơn thì lãi kép lại có sức mạnh và ưu điểm vượt trội hơn nhiều khi nó có thể cung cấp cho đối tượng người gửi một nguồn lợi nhuận lớn hơn trong cùng khoản đầu tư. Số tiền nhận được phụ thuộc rất nhiều vào công thức tính lãi kép ngân hàng. 

Lãi kép là một hình thức chứa đựng rất nhiều tiềm năng được xuất pháp từ vốn tiền và thời gian gửi vì thế, nếu đối tượng người gửi chỉ gửi trong một thời gian ngắn thì sẽ không nhận được bất cứ lợi ích nào có từ lãi kép. 

Ở giai đoạn đầu của tiền gửi lãi suất kép ngân hàng, hầu như bạn sẽ không nhận được gì tuy nhiên nếu có sự chờ đợi và thực hiện gửi tiết kiệm đều đặn trên 10 năm thì chắc chắn số tiền mà bạn có được sẽ trở thành khối tài sản khổng lồ có giá trị cực kỳ cao. 

Nhìn chung. nếu nhận thấy được những ưu nhược điểm cũng như cách thức hoạt động của hình thức lãi kép và biết đầu tư gửi tiết kiệm liên tục thì bạn chắc chắn sẽ có một tương lai cực kỳ bền vững. 

Công thức lãi kép ngân hàng chính xác và mới nhất hiện nay

công thức tính lãi kép

Hiện nay, có rất nhiều công thức khác nhau để tính lãi kép ngân hàng như từ trước đến nay, bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp cho kinh doanh dịch vụ cũng chỉ sử dụng hai công thức tính lãi kép ngân hàng như sau: 

Công thức tính lãi kép ngân hàng hàng năm: A= P x (1 + r/n)^nt

Công thức lãi kép ngân hàng cơ bản: FV = PV x (1 + i)^n

Trong đó:

Công thức tính lãi kép theo tháng: FV = PV x (1 + i)^(0.0833n)

Công thức tính lãi kép theo quý: FV = PV x (1 + i)^(0.25n)

Danh sách ngân hàng có lãi suất kép tốt nhất

Lãi suất kép ngân hàng nào cao nhất hiện nay? Bạn có thể tham khảo bảng top 11 ngân hàng có lãi suất kép cao nhất năm 2022

công thức tính lãi kép

Ngân hàng có lãi kép cao nhất 2022 Lãi kép (%/ năm)
TMCP Sài Gòn – SCB 6.80
Xây dựng – CBBank 6.55
Kiên Long – Kienlongbank 6.5
Việt Á – VietABank 6.5
Quốc dân – NCB 6.4
TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – Eximbank 6.3
BaoVietBank 6.3
SeABank 6.2
VietcapitalBank 6.2
BacABank 6.2
VietBank 6.2

Chia sẻ cách gửi tiết kiệm ngân hàng để được áp dụng công thức lãi kép

 

Để có thể áp dụng được công thức tính lãi kép ngân hàng thì đối tượng có nhu cầu nên gửi tiết kiệm có kỳ hạn với một kỳ hạn có thời gian dài. Trên một năm được xem là thời hạn tốt nhất nếu muốn sinh lời từ lãi kép. 

Khi gửi tiết kiệm ngân hàng có kỳ hạn trên 1 năm, bạn có thể áp dụng công thức tính lãi kép ngân hàng từ đó hưởng được một mức lãi suất khổng lồ. Đến hạn tất toán, nếu có nhu cầu, bạn vẫn sẽ rút số tiền đó cả gốc lẫn lãi. 

Tuy nhiên, công thức để tính lãi kép ngân hàng chỉ có thể có giá trị và sinh lời khi lãi suất trong thời gian gửi tiết kiệm không thay đổi vì thế, đối tượng có nhu cầu nên nắm rõ tính chất của lãi kép để hạn chế những rủi ro không đáng có. 

Câu hỏi thường gặp về lãi suất & Cách tính khi mở sổ tiết kiệm ngân hàng

Trong suốt quá trình gửi tiết kiệm, sẽ có rất nhiều câu hỏi khác nhau được đặt ra liên quan đến lãi suất hoặc cách tính lãi suất khi mở số tiết kiệm tại ngân hàng. 

Các tính lãi suất tiết kiệm sau khi đáo hạn là như thế nào? 

Phần lãi sẽ được hệ thống ngân hàng tự động nhập vào với số tiền gốc và chuyển sai kỳ hạn tiếp theo. Nếu kỳ hạn của người dùng sẽ hết áp dụng thì ngân hàng sẽ tái tục theo kỳ hạn mới nhưng ngắn hơn so với kỳ hạn gần nhất. 

Chúng ta có công thức tính lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng như sau: 

Số tiền lãi sẽ có = Số tiền đã gửi x lãi suất (%/năm) x Số ngày theo thời gian thực gửi/360

Có cách nào gửi tiết kiệm mà không cần đến ngân hàng không?

Bạn quá bận việc hoặc không thể đến ngân hàng để mở tài khoản ngân hàng trong giờ hành chính? Có cách nào có thể mở tài khoản gửi tiết kiệm mà không đến địa chỉ ngân hàng cụ thể hay không? 

Với sự phát triển của Internet, hầu như ngân hàng nào cũng có thể hỗ trợ bạn mở tài khoản tiết kiệm thông qua phần mềm Internet Banking.

Không những thế, việc tất toán tài khoản thông qua nền tảng trực tuyến cũng sẽ giúp bạn giảm thiểu được thời gian đi lại cũng như mất vài giờ đồng hồ để nghe tư vấn. Các phần mềm ngân hàng trực tuyến sẽ giúp bạn thực hiện những điều đó. 

Khi đã đáo hạn nhưng không tất toán thì có sinh lãi nữa không? 

Hầu như ở hệ thống ngân hàng nào phần lãi cũng sẽ được cộng vào với phần tiền gốc và tài khoản cũng sẽ tự động chuyển sang kỳ hạn tiếp theo nhưng kỳ hạn này chắc chắn sẽ ngắn hơn so với kỳ hạn ban đầu. 

Nếu rút một phần hoặc toàn bộ tiền gửi thì lãi sẽ được tính như thế nào?

Dù bạn rút một phần tiền hoặc toàn bộ tiền gửi ngân hàng thì hệ thống ngân hàng cũng chỉ trả cho bạn số tiền được tính bằng lãi suất không kỳ hạn trên toàn bộ số tiền mà bạn gửi vào sổ tiết kiệm.

Ngoại trừ một số sản phần tiền gửi có thể rút cả tiền gốc linh hoạt thì khi rút một phần tiền nào đó, ngân hàng sẽ tính lãi không kỳ hạn còn số tiền vẫn nằm trong tài khoản thì tính theo lãi suất có kỳ hạn. 

Jenfi - Giải pháp huy động vốn đầu tư, tích lũy tài sản

công thức tính lãi kép

Việc gửi tiết kiệm với lãi suất kép mặc dù là giải pháp tích lũy tài sản hiệu quả, tuy nhiên với tốc độ lạm phát và đồng tiền mất dần sức mua hiện nay, tiền gửi tiết kiệm của bạn có thể không còn nguyên giá trị sau thời gian dài.

Thay vì tích lũy tài sản thụ động bằng hình thức gửi tiết kiệm, thì kinh doanh lại là lựa chọn hợp lý hơn đối với nhiều người. Cùng với Jenfi, bạn có thể huy động vốn để mở rộng kinh doanh, nhập hàng hóa, quảng cáo Facebook… số tiền lên đến 10 tỷ VND với lãi suất cực kỳ thấp: chỉ từ 7% một năm và không cần thế chấp tài sản.

Huy động vốn từ Jenfi có nhiều ưu điểm

  • Thủ tục đơn giản, nhanh chóng
  • Thẩm định trong 24 giờ
  • Không thế chấp, nguồn vốn tối đa 10 tỷ VND
  • Thanh toán linh hoạt theo doanh số bán hàng của bạn

đầu tư tài chính

Nicky Minh

CTO and co-founder

Open post
mã cvv là gì - jenfi.vn

Mã số CVV là gì? Sử dụng CVV như thế nào để tránh mất tiền oan?

mã cvv là gì - jenfi.vn

Trong thời đại kỷ nguyên số thì việc thanh toán không dùng tiền mặt không phải là một vấn đề gì quá mới mẻ. Việc thanh toán bằng ví điện tử đã được biết đến trong nhiều năm gần đây, nhưng gần đây lại có một cách thức thanh toán còn khá mới với nhiều người đó là thanh toán bằng thẻ tín dụng (Credit) hoặc thẻ ghi nợ quốc tế (Debit) thông qua mã CVC/CVV. 

Vậy để hiểu rõ hơn về mã mã CVC/CVV là gì? Điều cần lưu ý khi thanh toán bằng mã CVC/CVV là gì? Mời bạn cùng Jenfi Capital đọc qua bài viết sau.

 

 

Mã số CVV là gì? Số CVV nằm ở đâu trên thẻ?

cvv là gì - jenfi.vn

Mã CSC (viết tắt của Card Security Code) là mã số bảo mật thẻ, đây là một chuỗi từ 3 đến 4 ký tự số được in ở mặt sau của các thẻ thanh toán hoặc thẻ tín dụng quốc tế. 

Mã số này được dùng cho mục đích xác minh khi thực hiện các giao dịch bằng thẻ, nhất là giao dịch mua bán trực tuyến. 

Thông thường mã CVV này sẽ được dùng để xác minh thẻ các loại thẻ như: Thẻ tín dụng, thẻ Visa hoặc thẻ Mastercard…

CSC là cách gọi chung và bao quát cả 3 khái niệm CID, CVC và CVV. Vậy CID, CVC và CVV là gì?

CID: 

  • CID là viết tắt của cụm từ Card Identification Number, đây là mã xác minh của thẻ American Express.
  • CVC là viết tắt của cụm từ Card Validation Code, là mã dùng để xác minh thẻ Mastercard.
  • CVV là viết tắt của cụm từ Card Verification Value là mã dùng để xác minh thẻ Visa bao gồm thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng.

Điểm khác nhau giữa CVC và CVV là gì?

CVC/CVV là gì? CVC và CVC có khác nhau không? 

Nhìn chung, cả CVV và CVC sẽ có chức năng và ý nghĩa không khác nhau là mấy. Cả 2 loại mã này này đều giống như mật khẩu của thẻ tín dụng và được dùng để xác minh các giao dịch được thực hiện bằng thẻ. 

Điểm khác nhau duy nhất của 2 loại mã này là dùng cho những loại thẻ khác nhau. 

Số CVC được dùng để xác minh cho thẻ Mastercard, còn số CVV được dùng để xác minh cho thẻ Visa (Bao gồm cả thẻ Credit và Debit).

Mã số CVC/CVV trong thanh toán

Hiện nay với sự ra đời của khá nhiều sàn thương mại điện tử, cũng như việc thanh toán không dùng tiền mặt đang được xem là một xu thế mới, bên cạnh việc thanh toán bằng ví điện tử thì hình thức thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ quốc tế đang được xem là xu thế mới.

Các thanh toán bằng mã CVC/CVV

Để sử dụng số CVC/CVV trong thanh toán bạn thực hiện như sau:

  • Bước 1: Tại cửa sổ thanh toán, trong mục “Phương thức thanh toán”, bạn hãy chọn loại thẻ muốn thanh toán - Thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ quốc tế.
  • Bước 2: Sau khi chọn phương thức thanh toán, bạn sẽ hoàn tất việc thanh toán bằng việc điền thông tin thẻ, trong đó có cả số CVC/CVV. 

Thông thường giao diện thanh toán và yêu cầu biểu mẫu sẽ khác nhau đối với từng website, tuy nhiên các thông tin thường gặp khi bạn thực hiện thanh toán là:

  • Tên chủ thẻ (Cardholder name): Đây là tên được in hoa, không dấu trên mặt trước của thẻ và bạn phải thực hiện nhập tên không dấu.
  • Số thẻ (Card number): Đây là chuỗi ký tự số gồm 16 hoặc 19 số được in nổi ở mặt trước thẻ.
  • Thời hạn hết hiệu lực thẻ (Expiry date): Có một số thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ chỉ ghi ngày hết hiệu lực, hoặc cũng có thẻ ghi cả ngày phát hành và ngày hết hạn, nên bạn cần phải lưu ý khi nhập thông tin này để tránh mất thời gian.
  • Đền mã số CVC/CVV: Đây được xem là bước xác nhận thanh toán sau cùng. 

(Có một số trang web sẽ gửi Mã OTP để xác nhận, còn số khác sẽ chấp nhận xác minh bằng CVC/CVV ngay khi bạn bấm xác minh)

Rủi ro khi bị lộ số CVC/CVV là gì?

Các loại thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ quốc tế như Visa, Mastercard cho phép bạn thanh toán nhanh chóng qua các kênh bán hàng trực tuyến, các dịch vụ, mua hàng chỉ bằng việc xác minh mã CVC/CVV. 

Nhưng cũng chính vì sự tiện lợi, nhanh chóng của việc xác minh thanh toán bằng số CVC/CVV dễ dẫn đến việc khách hàng bị hàng khi lộ thông tin cá nhân và mã số CVC/CVV.

Lời khuyên khi thanh toán bằng số CVC/CVV là gì?

Chúng ta đều biết bất kỳ lĩnh vực nào cũng đều có những rủi ro nhất định, lĩnh vực nào càng phát triển, sẽ càng dễ bị các đối tượng xấu để ý và dòm ngó. 

Nhất là các lĩnh vực liên quan đến mạng Internet như thanh toán online, ngân hàng điện tử rất dễ có những lỗ hổng để các đối tượng này lợi dụng. 

Do đó, việc an toàn thanh toán hiện nay được đặt lên hàng đầu, nhất là đối với các hình thức thanh toán tiện lợi, nhanh chóng như dùng mã CVC/CVV. 

Vậy, những cách bảo vệ ‘hữu hiệu’ việc thanh toán bằng mã CVC/CVV là gì?

Che/xóa số CVC/CVV

  • Che/xóa số CVC/CVV: Để tránh việc lộ số CVC/CVV bạn có thể dùng tem vỡ để che hoặc xóa số CVC/CVV trên thẻ và đồng thời ghi nhớ hoặc lưu trữ ở một nơi an toàn khác. Đây được xem là cách tốt nhất để tránh việc lộ số CVC/CVV cho các đối tượng xấu.

Sử dụng dịch vụ SMS-Banking

  • Sử dụng dịch vụ SMS-Banking: Khi bạn đăng ký sử dụng dịch vụ SMS-Banking, lúc thực hiện giao dịch bạn sẽ nhận được mã OTP về điện thoại, điều này giúp bạn dễ dàng kiểm soát được các giao dịch. Nếu một ngày bất ngờ nhận được mã OTP về một giao dịch nhưng không phải do bạn thực hiện, rất có thể thông tin của bạn đã bị đánh cấp, bạn có thể liên hệ với ngân hàng để khóa thẻ.

Ký tên vào mặt sau thẻ

  • Ký tên vào mặt sau thẻ: Khi bạn ký tên vào mặt sau của thẻ, điều này tạo điều kiện cho nhân viên thu ngân dễ dàng đối chiếu chữ ký trên hóa đơn và chữ ký trên thẻ, giống như việc xác minh bằng chữ ký thực của bạn khi thanh toán.

Quy tắc an toàn 

  • Bên cạnh đó, bạn cũng phải nắm rõ các quy tắc an toàn khi sử dụng thanh toán bằng thẻ, như: không truy cập vào các trang web không uy tín, độ an toàn bảo mật thấp; giám sát việc sử dụng thẻ tín dụng/thẻ thanh toán khi nhân viên thực hiện giao dịch; bảo mật mã OTP,...

Lời kết

Jenfi hy vọng qua bài viết trên đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm CVC/CVV là gì, cũng như là các rủi ro, những lưu ý và cách để hạn chế rủi ro xảy ra khi thực hiện thanh toán thông qua mã CVC/CVV - một hình thức thanh toán nhanh chóng, nhưng còn khá mới mẻ này.

Nicky Minh

CTO and co-founder

Thẻ đen là gì? Quyền lực thẻ đen có gì? Nên mở thẻ đen ở đâu tốt?

Open post
Thẻ Đen Là Gì - jenfi.vn

Thẻ đen là gì? Quyền lực thẻ đen có gì? Nên mở thẻ đen ở đâu tốt?

Thẻ Đen Là Gì - jenfi.vn

Thẻ đen - Một chiếc thẻ quyền lực mà bất ai trong chúng ta cũng đã từng được nghe qua. Thẻ tín dụng đen là một loại thẻ mang lại những ưu đãi, những đặc quyền cho chủ sở hữu nó, nhưng không phải ai cũng có thể sở hữu được loại thẻ tín dụng này.

Vậy, thẻ đen mang lại những đặc quyền nào vượt trội so với các loại thẻ tín dụng bình thường hay thẻ ATM? Hãy cùng jenfi.vn tìm hiểu rõ hơn về chiếc thẻ đen - Black card, cách mở thẻ đen và nơi mở thẻ đen tốt nhất qua bài viết sau đây.

đánh giá thị trường

Thẻ đen là gì?

Thẻ đen là gì? Thẻ đen (hay còn gọi là thẻ tín dụng đen - Black card), thực chất ‘đen’ đen ở đây là chỉ màu sắc của thẻ do ngân hàng phát hành, chứ không phải theo khái niệm ‘tín dụng đen’. Thông thường thẻ đen của ngân hàng chỉ được phát hành dành cho đối tượng là khách hàng V.I.P của họ.

Nhiều người thường nhầm lẫn ‘thẻ đen’ với thẻ Black Card (Express Centurion). Tuy nhiên, điều này là hoàn toàn sai lầm, vì thẻ Black Card (Express Centurion) là một loại thẻ ở một đẳng cấp khác, và chiếc thẻ này được làm bằng Titan chứ không phải nhựa như thẻ đen thông thường.

Tại Việt Nam, ‘thẻ đen’ là cụm từ để chỉ hạng thẻ Bạch Kim (Platinum). Thẻ đen được các ngân hàng phát hành là loại thẻ cao cấp nhất của chính ngân hàng đó. Và để sở hữu được chiếc Black card cũng không phải điều dễ dàng. Để có thể sở hữu thẻ đen, khách hàng phải thỏa mãn điều kiện khắt khe về tài chính, uy tín tín dụng. Chính điều này đã làm cho số thẻ đen trên thị trường còn hạn chế.

Đặc điểm nổi bật làm nên giá trị của chiếc thẻ đen

thẻ đen

Thẻ đen là một chiếc thẻ đầy bí ẩn và quyền lực, những ưu đãi mà thẻ đen mang lại cho khách hàng có thẻ được xem là duy nhất. Những đặc điểm gì đã tạo nên sự quyền lực và bí ẩn đó?

  • Số lượng: Số lượng thẻ được cấp khá hạn chế;
  • Nguồn lực tài chính: Yêu cầu về số tiền tối thiểu trong tài khoản khá cao (có thể lên đến hàng chục tỷ đồng tùy theo chính sách từng ngân hàng);
  • Phí duy trì: Mức phí áp dụng cao gấp nhiều lần thẻ thông thường;
  • Đối tượng: Thẻ chỉ được cấp cho đối tượng khách hàng V.I.P, không cấp đại trà.

Điều kiện phát hành của thẻ đen

Bên cạnh việc hạn chế số lượng thẻ đen, thì không phải ngân hàng nào cũng có quyền phát hành loại thẻ này và mỗi ngân hàng sẽ có điều kiện riêng tùy theo từng ngân hàng, thông thường điều kiện tối thiểu được các ngân hàng áp dụng là:

  • Chi tiêu tối thiểu 250.000 USD/năm (khoảng hơn 5,5 tỷ đồng);
  • Thu nhập bình quân hàng năm của khách hàng từ 1,3 triệu USD trở lên (khoảng 30 tỷ đồng);
  • Tổng giá trị tài sản ròng tối thiểu 16 triệu USD (hơn 350 tỷ đồng).

Bên cạnh đó, biểu phí áp dụng cho thẻ đen như sau:

  • Lệ phí phát hành thẻ đen là 5.000 USD và phí duy trì từ 2.500 USD/năm (hơn 55 triệu đồng);
  • Phí phát hành thẻ khách với phí duy trì mỗi năm là 2.500 USD (tương đương phí duy trì của một thẻ chính).

Đặc quyền của thẻ tín dụng đen

Mặc dù điều kiện phát hành thẻ đen có thể được xem là quá khắt khe những khi bạn sở hữu được chiếc Black card đồng nghĩa với việc bạn có thể hưởng những đặc quyền, ưu đãi  ‘độc nhất vô nhị’ của chiếc thẻ này. Những đặc quyền đó là:

  • Hầu hết thẻ tín dụng đen đều được cung cấp bảo hiểm toàn cầu, bao gồm: Bảo hiểm du lịch, bảo hiểm rút tiền, bảo hiểm giao dịch, bảo hiểm hoãn chuyến bay, bảo hiểm mất ví, bảo hiểm tư trang,... số tiền bảo hiểm và hạn mức bảo hiểm sẽ được áp dụng tùy theo chính sách của từng ngân hàng;
  • Một vài ngân hàng sẽ có chính sách tặng thưởng cao cho khách hàng sử dụng thẻ đen để thanh toán;
  • Được cung cấp nhiều dịch vụ cao cấp như dịch vụ hỗ trợ 24/7, miễn phí phòng khách sạn, phòng chờ cao cấp, lối đi riêng khi khách hàng thực hiện các chuyến bay;
  • Được hưởng ưu đãi mua sắm cao hơn thẻ tín dụng thông thường;
  • Được cung cấp miễn phí hầu hết các dịch vụ: dịch tin nhắn SMS, dịch vụ ngân hàng điện tử, thanh toán online sử dụng chữ ký điện tử (Token),...
  • Một số thẻ đen còn áp dụng hoàn tiền cashback cho chủ thẻ dựa trên số tiền chi tiêu từ thẻ đen;
  • Được hưởng ưu đãi về sân golf cao cấp trong nước lẫn quốc tế;
  • Một số thẻ tín dụng đen còn áp dụng chương trình tích lũy chặng bay để chi trả điểm thưởng cho khách hàng, với nhiều ưu đãi khác nhau từ các hãng hàng không nội địa và quốc tế. Bên cạnh đó, chủ thẻ còn nhận được nhiều ưu đãi khi thanh toán vé máy bay khi có thẻ tích lũy điểm thưởng từ những chuyến bay.

Hồ sơ, thủ tục phát hành thẻ đen

Bộ hồ sơ phát hành thẻ đen sẽ tùy thuộc vào từng ngân hàng, tuy nhiên nhìn chung hồ sơ để phát hành tấm thẻ đen quyền lực sẽ bao gồm các giấy tờ cơ bản sau:

Đối với khách hàng là có quốc tịch Việt Nam:

  • Bản gốc Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân kiêm hợp đồng;
  • Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn (mang theo bản chính để đối chiếu);
  • Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính;
  • Các giấy tờ khác theo yêu cầu của Ngân hàng phát hành theo từng thời kỳ.

Đối với khách hàng là người nước ngoài: 

Ngoài các loại hồ sơ được yêu cầu như khách hàng là người Việt Nam thì cần bổ sung thêm các hồ sơ như sau:

  • Bản sao còn hiệu lực của hồ sơ thể hiện khách hàng được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên (mang theo bản chính để đối chiếu);
  • Bản sao Giấy phép lao động hoặc hợp đồng lao động (áp dụng đối với trường hợp phát hành thẻ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần) (mang theo bản chính để đối chiếu);
  • ​​​​​​​Bản gốc xác nhận của cơ quan công tác (áp dụng đối với trường hợp phát hành thẻ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần).

Nên làm thẻ đen của ngân hàng nào

Hiện nay, trên thị trường có khá nhiều ngân hàng có thể phát hành thẻ đen, trong đó có thể kể đến Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV),... 

Mỗi ngân hàng sẽ có những sản phẩm thẻ đen khác nhau: 

  • Vietcombank: Vietcombank Visa Platinum và Vietcombank Visa Signature.
  • Sacombank: Sacombank Visa Platinum và Sacombank Visa Infinite.
  • BIDV: BIDV Visa Platinum và BIDV Visa Infinite. 

Từng loại thẻ đen khác nhau sẽ có những ưu đãi đặc quyền khác nhau và cũng được hướng đến đối tượng khách hàng khác nhau, tùy thuộc vào lựa chọn của khách hàng, cũng như tùy thuộc vào khả năng thỏa mãn điều kiện phát hành thẻ của ngân hàng.

Lời kết

Trên đây là bài viết chi tiết về những thông tin cơ bản của thẻ đen, cũng như những đặc quyền mà chiếc thẻ đen quyền lực mang lại. Chúng ta có thể thấy thẻ đen là một sản phẩm thẻ cao cấp nhất của ngân hàng phát hành nó, những ưu đãi, đặc quyền mà nó mang lại khiến ai cũng mong muốn có được. Hy vọng với những thông tin jenfi.vn cung cấp thông qua bài viết, có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về Thẻ đen - Black card. 

 

Jenfi - Cung cấp tài chính linh hoạt, không thế chấp!

Bạn đang cần tìm nguồn tài chính ngắn hạn để kinh doanh, triển khai các chiến lược tiếp thị, mua hàng hóa? Jenfi cung cấp nguồn tài chính lên đến 10 tỷ VND với quy trình thẩm định đơn giản, giúp bạn tiếp cận nguồn vốn trong 5 ngày làm việc. Không thế chấp, lãi suất cực kỳ cạnh tranh.

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việcjenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Hướng dẫn chiến lược đầu tư tài chính căn bản 2022

Open post
Đầu tư tài chính -jenfi.vn

Đầu tư tài chính: Hướng dẫn chiến lược đầu tư tài chính căn bản

Đầu tư tài chính -jenfi.vn

Để bắt đầu đầu tư tài chính, bạn cần chọn một chiến lược dựa trên số tiền bạn định đầu tư, xác định khung thời gian đầu tư và tỷ lệ lợi nhuận: rủi ro phù hợp với khẩu vị đầu tư của bạn.

Trong bài viết này, Jenfi Capital sẽ giới thiệu phương pháp và hướng dẫn từng bước để bạn có thể bắt đầu tích lũy và đầu tư tài chính, cùng với những kênh đầu tư phổ biến và tỷ lệ lợi nhuận : rủi ro của chúng để bạn có thể cân nhắc và lựa chọn phù hợp.

Đầu tư tài chính là gì

Đầu tư tài chính là gì - jenfi.vn

Đầu tư tài chính là một thuật ngữ trong lĩnh vực kinh tế, mang ý nghĩa là bạn quản lý các khoản đầu tư và tài sản như cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, vàng, bất động sản… để mang lại lợi nhuận, dù cho bạn đầu tư dưới danh nghĩa của một công ty, tổ chức hay cho bản thân bạn.

Một trong những câu hỏi đặt ra là: tại sao chúng ta nên đầu tư tài chính mà không phải là tiết kiệm và tích lũy như thế hệ ông bà?

Có nhiều lý do bạn nên bắt đầu quan tâm đến việc đầu tư tài chính từ sớm, bởi vì thứ nhất đồng tiền khi đứng im thì giá trị của chúng sẽ xói mòn dần do lạm phát. Cho dù bạn nhận được lãi suất tiết kiệm 7% một năm thì số tiền lãi này có thể vẫn không đủ để bù cho tỉ lệ lạm phát và trượt giá.

Thứ hai, đầu tư tài chính là một trong những cách để giàu có và nâng cao chất lượng cuộc sống. Bạn có thể về hưu sớm, hoặc dành thời gian cho gia đình và bản thân nhiều hơn, cũng có thể làm những việc bạn muốn khi không còn phải chạy theo “cơm áo gạo tiền”.

Tuy nhiên, đầu tư tài chính luôn có yếu tố rủi ro. Có một thực tế trong đầu tư là lợi nhuận cao sẽ đi với rủi ro cao tương ứng. Không có kênh đầu tư nào gọi là an toàn mà lợi nhuận cao. Hãy đọc hướng dẫn các bước để bắt đầu đầu tư dưới đây để tìm được chiến lược và kênh đầu tư phù hợp với bạn.

Hướng dẫn đầu tư tài chính: 5 bước để bắt đầu

Hướng dẫn đầu tư tài chính: 5 bước để bắt đầu - jenfi.vn

Bước 1: Bắt đầu càng sớm càng tốt

Đầu tư tài chính khi còn trẻ là một trong những cách tốt nhất để bắt đầu con đường đầu tư. Khi bạn còn trẻ, bạn có thể dựa vào “lãi suất kép” để số tiền nhỏ ban đầu tăng trưởng thành một con số khổng lồ sau thời gian dài.

Ví dụ, bạn đầu tư gửi tiết kiệm 2 triệu VNĐ mỗi tháng trong 10 năm, và lãi suất hàng năm là 6%. Đến thời gian tất toán sổ tiết kiệm, bạn sẽ nhận về 330 triệu VNĐ, trong đó 240 triệu là số tiền bạn đầu tư và 90 triệu còn lại là lợi nhuận đầu tư của bạn.

Bên cạnh đó, đầu tư khi còn trẻ nghĩa là bạn có nhiều thời gian để có thể vượt qua những biến động của thị trường, có thể hồi phục lại sau khi thất bại, có thể chọn các khoản đầu tư rủi ro hơn. 

Ví dụ:hồ sơ đầu tư của một người 20 tuổi có thể gồm 90% cổ phiếu, 10% trái phiếu (rủi ro cao hơn). Tuy nhiên, hồ sơ  đầu tư của một người 40 tuổi chỉ nên gồm 60% cổ phiếu, 40% trái phiếu (rủi ro thấp hơn). 

Bước 2: Xác định số tiền đầu tư là bao nhiêu

Số tiền đầu tư sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: số tiền hiện tại bạn đang có, mục tiêu đầu tư của bạn, và thời gian cần thiết để đạt mục tiêu đó.

Một trong những mục tiêu phổ biến là đầu tư để đủ tiền sinh hoạt khi về hưu. Giả sử mỗi tháng bạn cần 10 triệu VND để sống thoải mái, và bạn sống thêm 20 năm sau khi về hưu (60 tuổi ở nam và 55 tuổi ở nữ), vậy số tiền bạn cần tích lũy khi về hưu khoảng 2,4 tỷ VND. 

Hãy chia nhỏ mục tiêu này thành những mục tiêu nhỏ hơn như hàng tháng, hàng tuần để xác định số tiền bạn nên đầu tư một cách cụ thể. 

Bước 3: Mở một tài khoản đầu tư

Bạn nên mở một tài khoản ngân hàng riêng biệt với tài khoản thu nhập (từ lương, kinh doanh …) để dành riêng cho việc đầu tư. Tài khoản riêng sẽ giúp bạn quản lý tiền bạc tốt hơn, tránh rủi ro sử dụng tiền để đầu tư cho mục đích khác (như mua sắm, chi tiêu…)

Bạn có thể thiết lập chế độ chuyển khoản tự động từ tài khoản thu nhập sang tài khoản đầu tư, đây cũng là một cách giúp bạn tiết kiệm thời gian và đảm bảo cho kế hoạch đầu tư của bạn được thực hiện một cách nghiêm túc.

Bước 4: Hiểu rõ các kênh đầu tư tài chính

Mỗi kênh đầu tư tài chính sẽ có những tiềm năng lợi nhuận và rủi ro khác nhau. Bạn cần biết mình đang đầu tư vào sản phẩm gì, nắm vững kiến thức của kênh đầu tư đó trước khi đổ tiền vào chúng. 

Bên dưới đây là 11 kênh đầu tư tài chính phổ biến hiện nay tại Việt Nam (jenfi sẽ trình bày chi tiết từng kênh đầu tư ở phần dưới)

  1. Cổ phiếu
  2. Trái phiếu
  3. Quỹ mở
  4. Quỹ ETF
  5. Gửi tiết kiệm
  6. Đầu tư vàng
  7. Đầu tư vào bảo hiểm
  8. Đầu tư ngoại hối
  9. Đầu tư tiền kỹ thuật số
  10. Đầu tư bất động sản
  11. Đầu tư kinh doanh

Bước 5: Chọn chiến lược đầu tư

Chiến lược đầu tư sẽ phụ thuộc vào mục tiêu đầu tư của bạn, thời gian bạn cần để đạt mục tiêu đó.

Lấy ví dụ bạn còn trẻ và chỉ muốn đầu tư cho quỹ về hưu, vậy bạn có thể đầu tư vào thị trường chứng khoán, cổ phiếu. Tuy nhiên, nếu bạn không có kiến thức về thị trường này, cách tốt nhất là bạn nên đầu tư thông qua các quỹ chỉ số như VN Index, quỹ ETF,... 

Chứng khoán Việt Nam là một trong những công cụ đầu tư hiệu quả trong 20 năm qua. Nếu bạn đầu tư dài hạn theo hình thức đầu tư liên tục, thì với 100 triệu bỏ ra sau 20 năm bạn có thể thu về 2,2 tỷ đồng (dữ liệu lịch sử chứng khoán Việt Nam).

Một ví dụ khác, giả sử bạn muốn đầu tư với thời gian ngắn hơn (5 năm) và cần rút tiền sau khi kết thúc đầu tư, thì đầu tư vào chứng chỉ tiền gửi với lãi suất 9% một năm tại một số ngân hàng Việt Nam là ý tưởng khá tốt. Nếu bạn có nhiều tiền hơn, bạn có thể cân nhắc đầu tư nhà nhỏ ở các khu dân cư đông đúc, vì loại BDS này luôn tăng giá và có tính thanh khoản khá tốt.

Đánh giá 11 kênh đầu tư tài chính phổ biến hiện nay 

Đánh giá 11 kênh đầu tư tài chính - jenfi.vnĐầu tư tài chính có rất nhiều thị trường, từ tài sản hữu hình, độ rủi ro thấp, đến các loại tài sản kỹ thuật số, độ rủi ro cao. Hãy cùng jenfi.vn điểm qua 11 kênh đầu tư tài chính phổ biến hiện nay.

Cổ phiếu

Cổ phiếu là một phần sở hữu tài sản của một công ty. Bạn có thể mua cổ phiếu Việt Nam trên 3 sàn: HOSE, HNX và Upcom, hoặc cổ phiếu quốc tế, chứng khoán Mỹ qua các sàn giao dịch quốc tế hoặc App chứng khoán như Robinhood, TD Ameritrade, Mitrade, FXTM,...

  • Lợi nhuận: cao
  • Rủi ro: cao

Trái phiếu

Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận nghĩa vụ nợ của cơ quan phát hành (có thể là công ty, chính quyền thành phố, trái phiếu quốc gia,...) với lãi suất cơ bản. 

Trái phiếu ít rủi ro hơn cổ phiếu, tuy nhiên lợi nhuận dài hạn của trái phiếu thường thấp ( ví dụ: Lãi suất phát hành bình quân trái phiếu chính phủ Việt Nam chỉ ở mức 2,26%/năm). Một số loại trái phiếu doanh nghiệp bất động sản có lãi suất cao hơn, tuy nhiên rủi ro đi kèm cũng cao tương ứng.

  • Lợi nhuận: thấp
  • Rủi ro: thấp

Quỹ mở

Quỹ mở là quỹ đầu tư được nhiều người góp vốn lại và có tổ chức quản lý quỹ đứng ra thay mặt người góp vốn để đầu tư vào các thị trường tài chính. Nhờ vậy, bạn không phải tự mình lựa chọn riêng lẻ từng loại cổ phiếu, trái phiếu mà chỉ cần 1 giao dịch duy nhất với cơ quan quản lý quỹ.

Mỗi quỹ mở sẽ có nhiều gói đầu tư khác nhau, được chia theo khẩu vị đầu tư: từ tăng trưởng cao, rủi ro cao đến an toàn, rủi ro cực thấp. Một số quỹ mở tại Việt Nam như: Vinacapital, BIDV, SSI, Prulink, VFM… có nhiều sản phẩm và tỷ lệ lợi nhuận khác nhau. Bạn cần tham khảo và đánh giá các quỹ mở, các chi phí đi kèm một cách cẩn thận trước khi chọn sản phẩm phù hợp.

  • Lợi nhuận: thấp - trung bình
  • Rủi ro: thấp - trung bình

Quỹ ETF

Quỹ ETF tương đối giống quỹ mở, tuy nhiên điểm khác biệt là quỹ ETF sẽ được giao dịch liên tục trong ngày, nhà đầu tư sẽ mua bán các quỹ ETF theo đơn vị quỹ như một loại chứng khoán. Bạn cũng có thể dùng margin khi giao dịch ETF. Các quỹ ETF nổi tiếng ở Việt Nam gồm: Quỹ FTSE Vietnam Index ETF, Quỹ VanEck Vectors Vietnam ETF, Quỹ iShare MSCI Frontier 100 ETF, Quỹ ETF VFMVN30, Quỹ ETF VFMVN Diamond. 

Bạn cũng cần tham khảo và đánh giá các quỹ ETF, các chi phí đi kèm một cách cẩn thận trước khi chọn sản phẩm phù hợp.

  • Lợi nhuận: trung bình
  • Rủi ro: trung bình

Gửi tiết kiệm

Gửi tiền tiết kiệm là cách đầu tư khá phổ biến, bạn kiếm lời nhờ lãi suất. Hiện tại trên thị trường có nhiều sản phẩm như: gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn, linh hoạt, gửi góp… nhưng nhìn chung tỷ lệ lãi suất ở Việt Nam không cao, dưới 7% một năm.

  • Lợi nhuận: thấp
  • Rủi ro: thấp

Đầu tư vàng

Đầu tư vàng miếng như SJC, DOJI giúp bạn kiếm lợi nhuận khi giá vàng tăng. Trong năm qua, giá vàng Việt Nam tăng 10% do đó đây cũng là kênh đầu tư có hiệu suất khá tốt. Ưu điểm của đầu tư vàng miếng là rủi ro thấp, lợi nhuận khả thi, tuy nhiên chênh lệch giá mua - giá bán khá cao do đó chỉ thích hợp để bạn đầu tư thời gian dài (hơn 1 năm).

  • Lợi nhuận: trung bình
  • Rủi ro: thấp

Đầu tư vào bảo hiểm

Bảo hiểm nhân thọ ngoài chức năng bảo vệ gia đình khi có bất trắc thì cũng là một kênh đầu tư tài chính phổ biến hiện nay, vì các công ty bảo hiểm còn có các chương trình đầu tư, quỹ đầu tư riêng dành cho khách hàng của họ - được gọi là “Bảo hiểm đầu tư”. Prudential, Manulife, Generali, Bảo Việt… đều có các gói bảo hiểm đầu tư. Hãy thử tìm hiểu loại hình kết hợp này nếu bạn dự định đầu tư dài hạn, và bạn là lao động chính duy nhất trong gia đình.

  • Lợi nhuận: trung bình
  • Rủi ro: trung bình

Đầu tư ngoại hối

Thị trường ngoại hối (Forex) là kênh đầu tư tài chính xu hướng nổi bật trong 2021 trong thời kỳ giãn cách. Trên thị trường Forex, nhà đầu tư giao dịch các cặp tiền tệ và kiếm lời nhờ biến động tỷ giá liên tục. Tuy hiện tại luật pháp Việt Nam chưa cho phép nhà đầu tư cá nhân giao dịch Forex, tuy nhiên hàng trăm nghìn người vẫn đang đầu tư Forex trên các sàn quốc tế. Điều quan trọng là bạn cần chọn được sàn uy tín, hiểu rõ về thị trường này vì đầu tư Forex cũng khá phức tạp đối với người mới.

  • Lợi nhuận: cao
  • Rủi ro: cao

Đầu tư tiền kỹ thuật số

Có thể bạn chưa biết Việt Nam là một trong top 10 quốc gia đầu tư tiền kỹ thuật số nhiều nhất. Ngoài Bitcoin, Ethereum, các nhà đầu tư hiện nay tập trung tìm kiếm những altcoin có tiềm năng tăng trưởng tốt (như FTM, Luna,...) hoặc những ICO coin để kiếm lợi nhuận. Các sàn giao dịch như Binance, Coinbase, Remitano… là những sàn uy tín, có nhiều tài nguyên học tập để bạn có thể từng bước tìm hiểu về thế giới crypto.

  • Lợi nhuận: cao
  • Rủi ro: cao

Đầu tư bất động sản

Đầu tư bất động sản như nhà phố, nhà trung tâm, chung cư,... là những kênh đầu tư hiệu quả cao và an toàn hơn so với đất nền, lướt sóng giá đất hay các dự án nhà ở hình thành trong tương lai. Bạn nên so sánh, đối chiếu khung giá cũng như tìm hiểu rõ về pháp lý loại bất động sản dự định mua để tránh lừa đảo trên thị trường này.

  • Lợi nhuận: cao
  • Rủi ro: trung bình

Đầu tư kinh doanh

Đầu tư kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại điện tử tại Việt Nam sẽ phát triển bùng nổ trong 2022 bởi thói quen mua sắm online của người Việt đã hình thành, hệ sinh thái mua sắm online như sàn giao dịch, vận chuyển, marketing,...cũng đã đủ trưởng thành. Vấn đề đặt ra là nguồn vốn đầu tư và mở rộng kinh doanh sao cho hiệu quả. Jenfi.vn là cầu nối giúp bạn đầu tư kinh doanh tốt hơn trong 2022 vì có thể tài trợ vốn cho doanh nghiệp của bạn lên đến 10 tỷ VND, lãi suất chỉ từ 7% một năm và không thế chấp. Hiện tại, rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam và Singapore đã tăng trưởng doanh số gấp 2-3 lần chỉ sau vài tháng hợp tác huy động vốn cùng Jenfi. 

  • Lợi nhuận: cao
  • Rủi ro: trung bình - cao

đầu tư tài chính

Nicky Minh

CTO and co-founder

1 Cây Vàng Bao Nhiêu Tiền? Có Nên Đầu Tư Vàng Không?

Open post
1 Cây Vàng Bao Nhiêu Tiền Có Nên Đầu Tư Vàng Không

1 cây vàng bao nhiêu tiền? Có nên đầu tư vàng không?

1 Cây Vàng Bao Nhiêu Tiền Có Nên Đầu Tư Vàng Không

Vàng từ lâu đã là một kim loại quan trọng và quen thuộc đối với tất cả mọi người. Vậy bạn đã biết 1 cây vàng bao nhiêu tiền vào thời điểm này và có nên đầu tư vàng hay không?

Trong lịch sử thì vàng rất có giá trị, nó là một công cụ vụ được con người sử dụng để trao đổi hàng hóa, và đây là một kim loại tượng trưng cho tiền tài, sự giàu có của con người thời xưa. 

Bên cạnh đó, vàng được sử dụng làm đồ trang trí và làm sản phẩm trang sức. Vậy bạn đã biết được 1 cây vàng bao nhiêu chỉ và 1 cây vàng bao nhiêu tiền hiện nay hay chưa. Cùng Jenfi Capital tìm hiểu những thông tin cơ bản về vàng ngay trong bài viết dưới đây.

1 Cây Vàng Bao Nhiêu Tiền: Lịch sử của vàng

1 Cây Vàng Bao Nhiêu Tiền: Lịch sử của vàng

Vàng tồn tại trên Trái Đất từ rất lâu và được khai thác sử dụng trong cuộc sống của con người. Do vàng sở hữu những công dụng, đặc tính đặc biệt mà nhiều kim loại khác không có do đó chiếm một vị trí quan trọng và trở thành một kim loại quý hiếm.

Trước khi tìm hiểu 1 cây vàng bao nhiêu tiền thì chúng ta hãy tìm hiểu những thông tin cơ bản về vàng và giá trị của vàng nhé.

Trong hóa học thì vàng được kí hiệu là Au và đây là một kim loại ít có phản ứng hóa học hơn những kim loại khác. Tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nên vàng được ứng dụng trong nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau.

Vàng có tính dẻo, màu vàng, đây là kim loại có thể kéo dài, uốn thành các sợi mỏng và có thể được dùng để dát thành những miếng vàng mỏng với nhiều hình dạng khác nhau.

Đọc thêm: Giá bạc hôm nay

Các loại vàng hiện nay

Trên thị trường vàng, được sản xuất với nhiều loại, nhiều sản phẩm, nguyên do là mỗi loại vàng sẽ có một hàm lượng kim loại vàng khác nhau tùy vào mỗi sản phẩm được sản xuất.

Trước khi tìm hiểu 1 cây vàng bao nhiêu tiền hãy cùng tìm hiểu những loại vàng phổ biến trên thị trường hiện nay như:

Vàng 9999

Vàng 9999: đây được xem như là một loại vàng nguyên chất, hàm lượng vàng có trong loại vàng này chiếm tỷ lệ lớn lên đến 99,99%, nhiều người có cách gọi khác đó là vàng 24K. 

Vàng 24K

Vàng 24K được con người sử dụng chủ yếu với mục đích là dự trữ và đầu tư. Loại vàng này do chiếm phần lớn hàm lượng vàng nên có tính mềm, khó gia công thành những món hàng trang sức mỏng, do đó thông thường vàng 24K sẽ được dự trữ chữ ở dạng thỏi hoặc miếng

Vàng trắng

Vàng trắng: hàm lượng vàng có trong các loại vàng trắng sẽ ít hơn bởi vì nó có lẫn các hỗn hợp kim loại khác các. Các loại vàng trắng có trên thị trường hiện nay là Vàng 10K, 14K, 18K 

Thông thường loại vàng này được sử dụng để sản xuất các sản phẩm trang sức hoặc các sản phẩm trang trí. Bởi vì loại vàng này có kiểu dáng sang trọng, lấp lánh (do có ánh bạc), có độ cứng cứng hơn so với vàng 24K.

Vàng hồng

Vàng hồng: hàm lượng có trong loại vàng này bao gồm bàn nguyên chất và kim loại đồng, do hàm lượng vàng nguyên chất ít hơn nên vàng ngả màu ánh đồng tạo nên màu hồng đặc trưng. Chính màu hồng của các sản phẩm vàng này tạo nên sự đặc trưng của chúng mang tính thẩm mỹ cao

Vàng tây

Vàng tây: đây là loại vàng được kết hợp giữa vàng nguyên chất và các kim loại khác các các loại vàng tây như 10K ( chỉ chiếm khoảng 41,6% hàm lượng vàng nguyên chất), 14K (chiếm khoảng 58,3% hàm lượng vàng nguyên chất), 18K (chiếm khoảng 75% và nguyên chất và 25% còn lại là những kim loại khác).

Vàng Ý

Vàng Ý: thành phần có trong vàng Ý chủ yếu là bạc, trên thị trường khách hàng sẽ thấy hai loại vàng Ý đó là vàng 750 và vàng 925. Mỗi loại sẽ có hàm lượng bạc khác nhau. Tuy nhiên, vàng Y có giá thành rẻ và hợp lý với người tiêu dùng nên được rất nhiều khách hàng ưa chuộng.

Và còn nhiều loại vàng khác với hàm lượng vàng nguyên chất có trong những sản phẩm vàng này cũng khác nhau ví dụ như vàng non, vàng mỹ ký,...

Vàng trong đời sống dùng để làm gì

1 cây vàng bao nhiêu tiền

Vàng mang lại rất nhiều giá trị và công dụng cho người sở hữu, nó có thể làm đồ trang sức đem lại sự sang trọng và tượng trưng cho sự giàu có. Một trong những công dụng phổ biến của vàng hiện nay là:

  • Sử dụng để làm sản phẩm trang sức, tỉ lệ vàng được khai thác và sử dụng trong việc sản xuất các sản phẩm đồ trang sức lên đến 80%. Ngoài ra thì vàng còn được sử dụng để sản xuất ra những sản phẩm  hoặc những món đồ truyền thống đáp ứng nhiều nhu cầu của khách hàng.
  • Sử dụng vàng để đầu tư tích trữ: giá trị của vàng từ xưa đến nay đã được tăng lên rất nhiều và đã trở thành một kim loại quý hiếm được nhiều nhà đầu thêm chúng vào danh mục đầu tư của mình.
  • Bên cạnh đó bạn cũng được ứng dụng trong ngành điện tử,  sử dụng trong các thiết bị điện thoại Ví dụ như iPhone, laptop, TV,...
  • Trong ngành nha khoa vàng cũng được ứng dụng mang lại giá trị thẩm mỹ, do sự lành tính của vàng nên khách hàng có thể sử dụng vàng để trám răng hoặc máu răng 

Vàng đem lại nhiều lợi ích và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như vậy thì giá trị của vàng hiện nay là bao nhiêu, 1 cây vàng bao nhiêu tiền, hãy cùng theo dõi phần dưới đây.

1 cây vàng bao nhiêu tiền? 

1 cây vàng bao nhiêu tiền

Hiện nay trên thị trường đầu tư vàng có nhiều đơn vị tính vàng khác nhau, những đơn vị này cũng sẽ được gọi tùy vào quốc gia kinh doanh vàng, ví dụ như tại Việt Nam có những đơn vị đo lường vàng như cây (lượng), chỉ, gam, phân. và tại nước ngoài như Mỹ người ta thường gọi là ounce (oz),...

Vậy 1 cây vàng bao nhiêu tiền, 1 lượng vàng giá bao nhiêu hiện nay? Đây là những câu hỏi thắc mắc của rất nhiều người. Cùng theo dõi giá vàng được cập nhật mới hôm nay:

Giá vàng hôm nay 21/01 hiện đang ở mức cao,  để biết được một cây vàng bằng bao nhiêu tiền,  nó còn tùy thuộc vào các loại vàng và thương hiệu vàng khác nhau:

  • Vàng SJC tại TP.HCM hôm nay giao động từ 61,15 đến 61,75 triệu đồng 1 cây vàng
  • Vàng DOJI tại Hà Nội cũng tăng lên 61,05 đến 61,65 triệu đồng 1 cây
  • Vàng 9999 (NPQ) tăng mạnh giá từ 52,80 - 53,50 triệu đồng/ cây mua vào và bán ra.·

Có nên đầu tư vàng không?

Hiện nay có nhiều nhà giao dịch đã lựa chọn vàng để thêm vào danh mục đầu tư của mình mình. Ngoài những công dụng và lợi ích trên của vàng được cung cấp thì vàng còn giúp bảo vệ và chống lại sự giảm phát và lạm phát. 

Nhiều nhà  giao dịch lựa chọn vàng làm sản phẩm đầu tư khi đồng Đôla giảm, vì nó sẽ có lợi, và do vàng tỷ lệ nghịch với đồng USD.

Tuy nhiên nhà giao dịch nên đa dạng hóa các sản phẩm trong danh mục đầu tư của mình ngoài việc lựa chọn vàng để giảm những rủi ro khi có sự biến động về giá của những sản phẩm đầu tư khác. Khách hàng có thể mua vàng online qua các ứng dụng đầu tư hoặc mua trực tiếp tại tiệm vàng,...

Giá của vàng cũng biến chuyển và thay đổi liên tục, do đó trước khi lựa chọn vàng làm sản phẩm đầu tư nhà giao dịch nên theo dõi và phân tích trước khi ra quyết định để đem lại lợi nhuận lớn.

Lời kết

Với những thông tin cơ bản về vàng được cung cấp trong bài viết trên, giúp bạn hiểu được  quá trình hình thành vàng, lợi ích và công dụng của vàng. Qua đó biết được 1 cây vàng bao nhiêu tiền hiện nay. 

Nicky Minh

CTO and co-founder

Lạm phát là gì? Top 6 Cách Để Tăng Trưởng Khi Lạm Phát

Open post
Lạm phát là gì - jenfi.vn

Lạm Phát Là Gì: Top 6 Cách Để Tồn Tại Và Tăng Trưởng Trong Thời Kỳ Lạm Phát Cao Tại Việt Nam.

Lạm phát là gì - jenfi.vn

Lạm phát tại Việt Nam trong 2022 có thể tăng gấp 2 lần so với năm 2021

Theo đánh giá tại Hội thảo diễn biến thị trường, giá cả ở Việt Nam vừa tổ chức vào đầu tháng 1/2022, chỉ số CPI Việt Nam có thể tăng thêm 4% trong năm 2022. Con số này tăng gấp 2,1 lần so với năm 2021. CPI tăng, đồng nghĩa với tỷ lệ lạm phát (inflation rate) tăng, đồng tiền bị mất giá trị nhanh hơn. 

Vậy, lạm phát là gì? Nếu là một người tiêu dùng bình thường, hoặc một doanh nghiệp đang khôi phục kinh doanh sau đại dịch Covid, liệu tỉ lệ lạm phát cao hơn có tác động đến bạn? Và, lạm phát tác động tích cực hay tiêu cực?

Hãy cùng Jenfi Capital tìm hiểu rõ về khái niệm lạm phát là gì, những yếu tố khiến lạm phát tăng trong 2022, và những gì bạn nên làm trong thời kỳ lạm phát cao.

Lạm phát là gì - Định nghĩa

Lạm phát là gì - Định nghĩa jenfi.vn

Lạm phát (inflation) là một thuật ngữ kinh tế mô tả sự tăng giá hàng hóa và dịch vụ liên tục  trong một thời kỳ. Nói cách khác, lạm phát khiến cho đồng tiền giảm sức mua, mất đi giá trị dần dần theo thời gian. 

Ví dụ như cách đây 5 năm, bạn có thể mua một 1 kg gạo A với giá tiền 10,000 VND. Hiện nay, giá gạo loại A đã tăng lên 20,000 VND. Như vậy sau năm năm, giá gạo tăng 200%, đây là một trong những ví dụ về lạm phát cơ bản.

Đối với một số cá nhân thì lạm phát là dấu hiệu của một nền kinh tế đang gặp vấn đề, trong khi một số người khác lại xem lạm phát là sự tăng trưởng của một nền kinh tế, tùy thuộc vào vị trí của họ đang ở đâu trong nền kinh tế. 

Giả sử, một người theo lối sống tiết kiệm và tích lũy, lạm phát có thể khiến cho tiền bạc, sổ tiết kiệm của họ mất dần giá trị. Ngược lại, một công ty kinh doanh xuất khẩu có thể hưởng lợi nhờ lạm phát, do hàng hóa xuất khẩu sẽ rẻ hơn khi quy đổi sang ngoại tệ.

Tại sao lại xảy ra lạm phát? Những yếu tố tác động đến lạm phát

Tại sao lại xảy ra lạm phát? Những yếu tố tác động đến lạm phát - jenfi.vn

Nguyên nhân gốc rễ của lạm phát là do tăng lượng tiền trong lưu thông, ví dụ như bơm tiền vào nền kinh tế để kích thích tăng trưởng kinh tế. Dòng tiền trong lưu thông tăng lên khi nhà nước in thêm tiền, từ đó đồng tiền bị phát giá (một cách hợp pháp) và giảm sức mua. 

Có 3 cơ chế khiến lạm phát xảy ra gồm: lạm phát do nhu cầu kéo (Demand Pull), lạm phát do chi phí đẩy (Cost Push) và lạm phát do cơ cấu (built in).

Lạm phát do nhu cầu kéo

Lạm phát do nhu cầu kéo xảy ra khi dòng tiền trong lưu thông tăng cao, kích thích nhu cầu mua sắm hàng hóa và dịch vụ nhưng vượt quá năng lực cung cấp hàng hóa, dịch của nền kinh tế, từ đó khiến giá cả tăng theo.

Lạm phát do chi phí

Lạm phát do chi phí đẩy xảy ra khi dòng tiền trong lưu thông tăng, đi vào hàng hóa, nguyên vật liệu quan trọng dùng sản xuất, từ đó làm cho giá cả của nguyên vật liệu sản xuất tăng lên, kéo theo giá sản phẩm cuối cùng tăng theo. 

Lấy ví dụ đơn giản, khi dòng tiền tăng, nhà đầu cơ đổ tiền vào đầu tư dầu thô, khiến giá nguyên vật liệu căn bản này tăng cao, từ đó ảnh hưởng trực tiếp lên hầu như tất cả các mặt hàng khác.

Lạm phát do cơ cấu

Lạm phát do cơ cấu là một khái niệm liên quan đến sự kì vọng về tỉ lệ lạm phát hiện tại sẽ tiếp tục tăng, từ đó người lao động muốn được tăng lương để duy trì mức sống của họ. Tiền lương tăng dẫn đến hệ quả là chi phí sản xuất hàng hóa, dịch vụ cũng tăng cao hơn, và vòng lặp tăng tiền lương khiến lạm phát tăng, lạm phát tăng lại khiến tiền lương tăng tác động liên tục lẫn nhau.

Vì sao lạm phát Việt Nam được dự báo tăng 4% trong 2022?

Vì sao lạm phát Việt Nam được dự báo tăng 4% trong 2022?

Theo Viện trưởng Viện Nghiên cứu giá cả Việt Nam, PGS Ngô Trí Long thì lạm phát tại Việt Nam trong 2022 tăng cao do:

Các gói kích thích, kích cầu lớn được chính phủ thực hiện trong thời gian vừa qua lên đến hàng triệu tỷ đồng: gói hỗ trợ 800,000 tỷ đồng cho doanh nghiệp, gói phục hồi kinh tế 350,000 tỷ đồng…

Tỉ lệ dư nợ tín dụng / GDP của Việt Nam đang ở mức rất cao, trên 140%, trong nhóm những quốc gia có tỷ lệ cao nhất so trên thế giới.

“Khi lạm phát cao lên, vòng quay tiền tệ sẽ tăng lên, làm cho lượng tiền tệ tăng kép. Với sự chuyển động của dòng tiền trên thị trường, sẽ có một lượng tiền lớn đang bị “chôn” vào các kênh bất động sản, chứng khoán,…. sẽ chuyển sang và gây sức ép đến thị trường hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng” -  theo PGS Ngô Trí Long 

Như vậy, tác động của lạm phát đến người tiêu dùng, các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp xuất nhập khẩu như thế nào? 

Ảnh hưởng của lạm phát ra sao

lạm phát là gì

Lạm phát ảnh hưởng đến mọi cá nhân, doanh nghiệp và toàn nền kinh tế. Khi lạm phát tăng nhanh hơn mức tăng tiền lương sẽ khiến mọi người phải dùng nhiều tiền hơn để mua sắm cho những nhu cầu thiết yếu từ thực phẩm và quần áo đến dịch vụ y tế, và việc này có thể khiến nhiều người tiêu dùng ở tầng lớp thấp rơi phải thắt lưng buộc bụng.

Hơn nữa, lạm phát khiến cho những người tiết kiệm gặp rủi ro lớn, vì lạm phát khiến tiền gửi tiết kiệm và tiền lãi kiếm được mất dần giá trị. 

Một số nhà đầu tư và doanh nghiệp cũng có thể thua lỗ do lạm phát. Ngân hàng trung ương sẽ điều chỉnh lãi suất ngắn hạn để duy trì tỷ lệ lạm phát mong muốn. 

Ví dụ, trong bối cảnh lạm phát gia tăng, ngân hàng trung ương sẽ tăng lãi suất ngắn hạn dẫn đến việc giảm giá các loại chứng khoán có lãi suất cố định như trái phiếu lãi suất cố định. Điều này tác động đến danh mục đầu tư của nhà đầu tư an toàn, chỉ mua trái phiếu. 

Hay một ví dụ khác, một doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu sẽ bị tác động tiêu cực bởi lạm phát, do phải dùng nhiều tiền hơn để nhập hàng hóa, thiết bị về nước 

Tuy nhiên, lạm phát không phải lúc nào cũng xấu.

Thông thường, những người đi vay nợ là những người được hưởng lợi trong thời kỳ lạm phát, Trong trường hợp này, họ phải trả các khoản nợ bằng số tiền có giá trị thấp hơn với trước đây.

Nên làm gì trong thời kỳ lạm phát - 6 chiến lược để công ty sống sót khi lạm phát cao

Theo Harvard Business Review, các công ty đạt được lợi nhuận trong thời kỳ lạm phát tập trung vào các chiến thuật về kiểm soát chi phí. Đây là top 6 chiến lược giúp công ty của bạn tăng thêm lợi nhuận trong thời gian lạm phát cao

Quản lý chi phí một cách trực quan, cụ thể: sẽ giúp công ty bạn hiểu được dòng tiền đang chi vào đâu, ai đang chi tiền, cho hoạt động gì.

Phân biệt giữa chi tiêu chiến lược và chi tiêu phi lý trí khi cắt giảm chi tiêu: đảm bảo công ty bạn vẫn chi tiêu cho các hạng mục chiến lược, đâu là hạng mục nên tiết kiệm, cắt giảm một cách có chọn lọc và phù hợp với chiến lược kinh doanh của công ty.

Phân tích các yếu tố thúc đẩy chi tiêu: phân tích mức giá phải thanh toán cho hàng hóa, số lượng hàng hóa, từ đó tìm ra những cách để giảm chi phí, ví dụ như: ưu tiên mua số lượng lớn, thay đổi nhà cung cấp,...

Giảm chi tiêu: từ 3 bước trên, mỗi công ty sẽ có thể triển khai chiến lược phù hợp với hoàn cảnh. 

Giảm bớt công việc: Với tình trạng thiếu hụt lao động và chi phí lao động tăng cao, việc loại bỏ bớt những công việc ở khu vực không hiệu quả sẽ có tác động lớn nhất.

Tự động hóa: Sau khi giảm bớt công việc, chiến thuật cuối cùng là tự động hóa công việc. Các công việc có thể tự động hóa quy trình bằng rô bốt, quy trình làm việc và xử lý tài liệu thông minh có thể giải phóng người lao động và giúp mỗi người tạo ra nhiều giá trị hiệu quả hơn.

Jenfi - Huy động vốn kinh doanh 

Jenfi là nền tảng hỗ trợ doanh nghiệp SME huy động vốn để mở rộng kinh doanh dựa vào công nghệ AI. Theo đó, doanh nghiệp không cần tài sản thế chấp hay hồ sơ chứng minh mục đích vay vốn để được thẩm định, mà jenfi sẽ dựa vào doanh số của công ty bạn để cấp vốn theo tốc độ tăng trưởng.

Nhờ ứng dụng công nghệ, giảm bớt nhân lực không cần thiết nên jenfi có thể cung cấp vốn vay tín chấp cho các hoạt động như: mua hàng tồn kho, quảng cáo tiếp thị,... với lãi suất chỉ từ 7% một năm, hồ sơ phê duyệt trong 24 giờ, không phí ẩn.

1 triệu won bằng bao nhiêu tiền việt

Nicky Minh

CTO and co-founder

Vốn cổ phần của doanh nghiệp và những điều cần biết

Vốn cổ phần là một thuật ngữ có lẽ đã trở nên khá phổ biến. Vốn cổ phần của các cổ đông đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Nhưng hiện nay có rất nhiều người vẫn còn mơ hồ không rõ về chủ đề này. Mời bạn theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ vốn cổ phần là gì và những điều cần biết về vốn cổ phần của doanh nghiệp.

1. Vốn cổ phần là gì?

Theo trích dẫn trong Từ điển Kinh tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân: “Vốn cổ phần (tiếng Anh: Share capital) là số tiền được sử dụng trong một công ty. Đây là nguồn vốn do cổ đông đóng góp dưới hình thức cổ phần thông thường (vốn sở hữu) và cổ phần ưu đãi

Vốn cổ phần là một trong những nguồn vốn kinh doanh lâu dài khi công ty còn hoạt động.

Xét về bản chất, vốn cổ phần không phải là vốn sở hữu. Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn của chủ doanh nghiệp cùng các cổ đông hoặc các thành viên trong các công ty.

Vốn cổ phần là phần vốn được huy động bằng việc mua, nhận chuyển nhượng cổ phần của công ty cổ phần. Các doanh nghiệp huy động vốn cổ phần để tăng thêm nguồn đầu tư, nâng cao lợi nhuận. 

Vốn cổ phần của doanh nghiệp và những điều cần biết

Theo quy định, trước khi một công ty có thể tăng vốn cổ phần. Công tý đó phải được phép thực hiện việc bán cổ phiếu. Bằng cách xác định tổng số vốn chủ sở hữu mà họ muốn tăng và giá trị cơ bản của mỗi cổ phần, được gọi là mệnh giá. 

Vốn cổ phần được phép phát hành là tổng mệnh giá của tất cả các cổ phần mà một công ty được phép bán.

Ví dụ dễ hiểu như sau: Nếu một công ty được phát hành để gọi vốn 8 triệu đô la và cổ phiếu của công ty có mệnh giá là 1 đô la thì công ty có thể phát hành và bán tối đa 8 triệu cổ phiếu.

2. Thông tin về vốn cổ phần doanh nghiệp

2.1 Phân loại vốn cổ phần

Hiện tại, vốn cổ phần được quy định phân ra làm hai loại. Cụ thể như sau:

Cổ phần phổ thông

Theo quy định, cổ phần phổ thông là loại cổ phần bắt buộc phải có trong mỗi doanh nghiệp. Những người có trong tay cổ phần phổ thông được gọi là cổ đông phổ thông. 

Trở thành cổ đông phổ thông, đồng nghĩa với việc có khá nhiều quyền lợi như: Trao đổi, mua bán cổ phần, tham gia vào các quyết định quan trọng trong công ty. Ngoài ra còn có thêm những quyền lợi như sau:

Vốn cổ phần của doanh nghiệp và những điều cần biết

Cổ phần ưu đãi

Cổ phần ưu đãi được chia làm nhiều loại như: Cổ phần ưu đãi biểu quyết; Cổ phần ưu đãi hoàn lại; Cổ phần ưu đãi cổ tức và một số cổ phần ưu đãi khác. 

Những người sở hữu loại cổ phần này được gọi là cổ đông ưu đãi. 

Cổ đông ưu đãi được hưởng một số ưu đãi nhất định như cổ đông phổ thông. Những ưu đãi về chia lợi nhuận, tài sản…

Tuy nhiên, cổ đông ưu đãi bị hạn chế một số quyền lợi so với cổ đông phổ thông. Nổi bật trong số đó là: Không có quyển biểu quyết hay mua bán, sang nhượng cổ đông. Trong trường hợp có nhu cầu sang nhượng cần phải có quyết định hoặc phán quyết từ toà án

2.2 Phương pháp vốn cổ phần

Phương pháp vốn cổ phần thường được “dân trong ngành” sử dụng nhiều với thuật ngữ tiếng Anh: Anh là Equity Method.
Về bản chất kỹ thuật, phương pháp vốn cổ phần là kỹ thuật về kế toán được một công ty sử dụng để ghi lại lợi nhuận mình kiếm được thông qua hành động đầu tư vào công ty khác.
Lợi nhuận thu được sẽ tương ứng với tỉ lệ đầu tư vốn ban đầu. Dựa trên báo cáo thu nhập của công ty nhận đầu tư để phân chia khoản lợi nhuận tương ứng.

Nếu số vốn nắm giữ nằm trong khoảng từ 20 đến 50%, cổ đông sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến những quyết định của công ty. Nổi bật như những quyết định về chính sách tài chính, chính sách hoạt động, chính sách nhân sự,… Giá trị cổ phần dưới 20% cũng có những tác động nhất định, nhưng hạn chế hơn. Trong trường hợp này, phương pháp vốn cổ phần là phương án thích hợp để. 

Một số lưu ý khi ghi áp dụng phương pháp vốn cổ phần vào ghi doanh thu và biến đổi tài sản:

2.3 Nghĩa vụ khi góp vốn cổ phần

Khi quyết định góp vốn cổ phần. Công ty đầu tư sẽ có những nghĩa vụ nhất định sau đây:

Vốn cổ phần của doanh nghiệp và những điều cần biết

Hãy là những nhà đầu tư thông minh, tìm hiểu đầy đủ thông tin cần thiết trước khi quyết định rót vốn. Tuy nhiên cần hết sức cẩn thận khi lựa chọn đầu tư. Hãy lựa chọn những công ty có tiềm năng phát triển, rõ ràng về pháp lý để tránh những rủi ro không đáng có.

Nếu có một nguồn tài chính dư giả và có sẵn “máu kinh doanh”, bạn có thẻ tính đến phương án góp vốn cổ phần để nguồn tiền của mình không nằm im bất động. 

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết. Chúc các bạn thành công với những thương vụ bạc tỉ của mình nhé!

 

Posts navigation

1 2 3 8 9 10 11

Doanh nghiệp của bạn sẽ phát triển bùng nổ như thế nào với nguồn vốn dành riêng cho bạn?

Scroll to top