Open post
7 app quản lý chi tiêu phổ biến nhất giúp bạn không lo "hụt tiền"

7 app quản lý chi tiêu phổ biến nhất giúp bạn không lo "hụt tiền"

Quản lý chi tiêu là một nhiệm vụ thực sự “khó nhằn” với hầu hết mọi người. Tự làm chủ được kinh tế, chi tiêu hợp lý và có tích luỹ chắc hẳn là điều bất kỳ ai cũng mong muốn nhưng đa số đều bị stress vì thường xuyên vung tay quá trán. Một trong những phương pháp giúp quản lý chi tiêu, hỗ trợ phân bổ dòng tiền phổ biến nhất hiện nay đó chính là sử dụng app quản lý chi tiêu.

Hầu hết các app vừa dễ dùng vừa tiện dụng và có nhiều tính năng thông minh giúp bạn theo dõi, ghi chép phân bổ chi tiêu hợp lý nhất. Và nếu là một người tiêu dùng thông minh, thì việc sử dụng app quản lý chi tiêu là điều không thể thiếu. Bài viết này sẽ giới thiệu đến bạn top 7 app quản lý chi tiêu phổ biến nhất hiện nay giúp bạn không lo “hụt tiền”!

1. App quản lý chi tiêu mang đến những lợi ích gì?

App quản lý chi tiêu là gì? Đây là những ứng dụng cho phép cài đặt dễ dàng trên các thiết bị cá nhân như điện thoại, máy tính,...giúp người dùng dễ dàng sử dụng mọi lúc mọi nơi. Quản lý chi tiêu luôn là thử thách mà bất cứ ai cũng muốn mình chinh phục được. Nhiều người trẻ hiện nay có thu nhập khủng nhưng nếu quản lý chi tiêu không hợp lý sẽ vẫn gặp phải những vấn đề liên quan đến khủng hoảng tài chính. Họ không biết mình đã tiêu những khoản gì, khoản đó có thật sự cần thiết không, thậm chí không có cả khoản kinh tế tích luỹ. Chính vì vậy, học cách quản lý chi tiêu là kiến thức hết sức quan trọng. 

7 app quản lý chi tiêu phổ biến nhất giúp bạn không lo "hụt tiền"

Các app quản lý chi tiêu sẽ giúp người dùng thống kê tổng thu nhập cũng như các khoản chi tiêu từ nhỏ đến lớn theo từng ngày. Từ đó, bạn có cái nhìn tổng quan về xu hướng chi tiêu của mình và có những điều chỉnh hợp lý. Một số ứng dụng thậm chí còn có tính năng cảnh báo khi người dùng sắp chạm ngưỡng “lạm chi”.

Dưới đây là một số ưu điểm khi sử dụng app quản lý chi tiêu:

1.1 Tính tiện lợi

Các app cài đặt trên thiết bị di động cá nhân nên rất tiện lợi cho người dùng. Hầu hết chúng miễn phí hoặc nếu mất phí, thì bạn vẫn sử dụng được những tính năng cơ bản ở bản dùng thử. Bạn có thể kiểm tra, phân bổ chi tiêu ở bất kỳ đâu, số liệu chính tính toán trả ra kết quả chính xác tuyệt đối. Đây là những ưu điểm mà sổ ghi chép thông thường không làm được. 

1.2 Hỗ trợ quản lý chi tiêu, thiết lập ngân sách, theo dõi dòng tiền

Mỗi ngày chúng ta có quá nhiều thông tin cần xử lý. Bạn sẽ không nhớ nổi mình đã tiêu bao nhiêu tiền nếu không thống kê thường xuyên. Để việc thu - chi cập nhật thủ công thì trường hợp thiếu hụt là điều khó tránh khỏi. Ví dụ như những khoản chi tiêu nhỏ với số tiền không đáng kể như vài nghìn hay vài chục nghìn. Những app quản lý chi tiêu với trí tuệ nhân tạo cho tính năng thông minh sẽ giúp bạn quản lý chi tiêu đầy đủ và chính xác nhất.

1.3 Có số liệu phân tích thói quen tiêu dùng và Biểu đồ so sánh

Nhìn tổng quan vào tình hình chi tiêu trong tháng để đánh giá xem xu hướng tiêu tiền của bạn dành phần lớn cho việc gì, có thật sự cần thiết không hay đang lãng phí là điều cực kỳ quan trọng. Thông thường, chúng ta đa số có xu hướng chi tiêu cho những hạng mục chính như sau: Nhu cầu cần thiết, giải trí, đầu tư, tiết kiệm hay học tập, du lịch, sức khoẻ… App quản lý chi tiêu sẽ hỗ trợ bạn có được đáp án cho câu hỏi “Mình đang bị thâm hụt tài chính ở nguồn nào?”. Từ đó, chính bạn sẽ tự đưa ra những điều chỉnh và thay đổi hành vi tiêu dùng phù hợp hơn. 

1.4 Dễ dàng phân bổ vào các khoản đầu tư tiết kiệm

Hầu hết các app quản lý chi tiêu hiện nay sẽ liên kết với tài khoản ngân hàng, các kênh đầu tư hay tiết kiệm online,...Điều này giúp bạn dễ dàng phân bổ thu nhập của mình vào đầu tư tiết kiệm. Từ đó có thêm nguồn thu nhập thụ động, phục vụ cho nhu cầu cần thiết.

2. Top 7 app quản lý chi tiêu phổ biến nhất giúp bạn không lo "hụt tiền"

Cùng Jenfi tìm hiểu về 7 app quản lý chi tiếu phổ biến nhất hiện nay. Đây sẽ là những cái tên không thể thiếu, giúp bạn luôn theo dõi sát sao dòng tiền của mình.

7 app quản lý chi tiêu phổ biến nhất giúp bạn không lo "hụt tiền"

2.1 Money Lover

App quản lý chi tiêu với tên gọi Money Lover là ứng dụng do người Việt sáng lập. Từng đạt nhiều danh hiệu cao quý như: Giải Nhất trong cuộc thi Nhân tài đất Việt và nằm trong Top 5 ứng dụng tốt nhất trên Android, Google I/O 2017. Money Lover luôn nằm trong những ứng dụng nổi bật trên cửa hàng ứng dụng App Store và CH Play.

Money Lover giúp bạn dễ dàng theo dõi chi tiêu cũng như lập kế hoạch chi tiêu hiệu quả theo từng khoảng thời gian như: Ngày, tuần, tháng, quý, năm. 

Một số tính năng nổi bật của ứng dụng Money Lover: 

  • Sử dụng tiện lợi đồng thời trên nhiều thiết bị, nhiều nền tảng (Mobile, web) với tính năng đồng bộ dữ liệu.
  • Có tính năng tự động nhắc nhở người dùng nhập số liệu chi tiêu. Đảm bảo số liệu chính xác và đầy đủ nhất. 
  • Tính năng “Quét hoá đơn chi tiêu” giúp bạn tiết kiệm thao tác nhập liệu với những khoản thanh toán có hoá đơn.
  • Tính năng “Sổ ghi nợ” đưa ra số liệu thống kê được các khoản kinh phí bạn đang nợ ai và ai đang nợ bạn.
  • Có tính năng chuyển đổi ngoại tệ hỗ trợ khi người dùng chi tiêu khi đi du lịch nước ngoài.
  • Liên kết với hơn 20 ngân hàng uy tín tại Việt Nam giúp người dùng dễ dàng thống kê số dư tài khoản ngân hàng. 

2.2 Money Manager

Money Manager là app quản lý chi tiêu phổ biến trên toàn thế giới khi tính đến thời điểm hiện tại đã có đến hơn 17 triệu lượt download. Được ra mắt từ năm 2017, nhà phát triển Money Manager thường xuyên đưa ra những bản cập nhật nâng cao chất lượng với mong muốn làm hài lòng những khách hàng khó tính nhất. 

Một số tính năng nổi bật của Money Manager:

  • Money Manager cho phép người dùng lập nhiều danh mục chi tiêu với độ tùy biến cao và có tính năng đính kèm hình ảnh để dễ hình dung lại khoản chi. 
  • Tính năng tìm kiếm của được đánh giá cao bởi tiện dụng và nhanh chóng. 
  • Đưa ra số liệu tổng quan dạng biểu đồ cơ cấu chi phí mỗi tháng. Giúp người dùng có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính cá nhân.
  • Ngoài theo dõi chi tiêu, Lover Manager còn giúp theo dõi được các tài sản đầu tư của bạn.

2.3 MoneyOi

MoneyOi hay còn gọi là Money Ơi, là app quản lý chi tiêu mang đậm phong cách người Việt với phương pháp quản lý tài chính 6 hũ (chúng mình sẽ giới thiệu cụ thể phương pháp quản lý tài chính 6 hũ ở mục số 3 nhé). 

Người dùng chủ động thiết lập ngân sách 6 hũ và theo dõi tiến độ từng hũ, từ đó xây dựng thói quan tài chính hiệu quả. 6 hũ tài chính bao gồm: Thiết yếu, Tiết kiệm, Giáo dục, Đầu tư, Hưởng thụ và Thiện tâm.

Một số tính năng nổi bật của Money MoneyOi:

  • Tập trung vào một phương pháp chính (phương pháp 6 hũ) với mục tiêu chủ chốt giúp người dùng thịnh vượng về tài chính.
  • Tạo thói quen chi tiêu hiệu quả cho người sử dụng.
  • Theo dõi ngân sách theo từng mảng chi tiêu (mỗi mảng tương ứng với một hũ). Đưa ra số liệu tổng quan để người dùng chủ động đánh giá tình hình tài chính, cải thiện tức thì những khoản chi không cần thiết.

2.4 Sổ thu chi Misa

Sổ thu chi Misa cũng là một trong những app quản lý chi tiêu do người Việt sáng lập và luôn nằm trong danh sách các ứng dụng quản lý chi tiêu được đánh giá cao trên CH Play và App Store. Sổ thu chi Misa được thiết kế có tính cá nhân hoá rất mạnh, phù hợp với những khoản chi tiêu điển hình của người Việt Nam theo ngày, tuần, tháng, năm.

Một số tính năng nổi bật của ứng dụng Sổ thu chi Misa:

  • Có tính năng thiết lập ngân sách, cảnh báo khi chi tiêu vượt hạn mức. Thiết lập hạn mức chi tiêu đối với từng danh mục giúp kiểm soát được các khoản chi vượt mức.
  • Tổng hợp số liệu, tạo thành báo cáo số dang biểu đồ thống kê chi tiêu tháng giúp người dùng có cái nhìn tổng quan và khoa học về tình hình tài chính cá nhân.
  • Có tính năng lên kế hoạch tiết kiệm cho tương lai bằng các mục tiêu. 
  • Hỗ trợ người dùng quản lý nguồn tiền với nhiều tài khoản riêng. Có tính năng quản lý sổ tiết kiệm đồng thời cập nhật tỷ số giá vàng ở thời gian thực để người dùng có sự lựa chọn đầu tư phù hợp

2.5 Spendee

Spendee là app quản lý chi tiêu đến từ Cộng Hoà Séc. Spendee tập trung vào sự đơn giản, tiện dụng cho trải nghiệm người dùng và đặc biệt được yêu thích bởi nó hoàn toàn miễn phí. Tính đến nay, Spendee đã đạt được hơn 3 triệu lượt tải về.

Spendee thiên về hỗ trợ người dùng tối ưu hóa ngân sách tài chính. Bạn dễ dàng phân chia thu nhập, chi phí thành các khoản riêng trên cùng một giao diện để theo dõi. 

Một số tính năng nổi bật của Spendee:

  • Giao diện thu chi đơn giản nhưng đồ thị đẹp mắt và nhiều màu sắc.
  • Biểu đồ tổng quan với số liệu được tính toán bằng AI giúp người dùng dễ dàng đánh giá và so sánh mức chi tiêu.
  • Có tính năng chia sẻ ví với các thành viên trong gia đình. Những người nhận chia sẻ có thể nhập thủ công để thống kê được các khoản chi tiêu của từng người. Tính năng này rất hữu ích với những gia đình có đông thành viên.

2.6 Pocket Guard 

Nếu nhu cầu của bạn là đề cao tính bảo mật và không cần quá nhiều tính năng chuyên sâu thì Pocket Guard chính là app quản lý chi tiêu phù hợp với bạn. 

Pocket Guard có giao diện đơn giản và không có nhiều danh mục chi tiêu, nhưng điểm mạnh lại đến từ công nghệ bảo mật mã hóa SSL 256bit - Điều này sẽ giúp cho toàn bộ thông tin cá nhân của bạn được bảo vệ an toàn trước những nguy cơ tấn công dữ liệu.

Một số tính năng nổi bật của Pocket Guard:

  • Tính bảo mật cao với công nghệ mã hoá SSL bảo vệ tuyệt đối.
  • Trải nghiệm giao diện nhập liệu thu chi đơn giản.
  • Hỗ trợ người dùng theo dõi dòng tiền cá nhân. Thông báo biến động số dư tài khoản ngân hàng liên kết để có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính.
  • Tính năng nhắc nhở khi có hoá đơn đến hạn.

2. 7 Fast Budget

Fast Budget app quản lý tài chính hoàn toàn miễn phí, có nhiều phiên bản cho cả trình duyệt web, máy tính bảng và liên kết các nền tảng, đảm bảo tiện ích nhất dành cho người dùng. 

Với Fast Budget, người dùng có thể chủ động tạo ra các danh mục chi tiêu khác nhau để dễ dàng theo dõi. Fast Budget cũng đưa ra cảnh báo khi các chi tiêu gần đạt đến ngưỡng được thiết lập.

Một số tính năng nổi bật của Fast Budget:

  • Dễ dàng tùy biến, tạo được nhiều danh mục cha, danh mục cũng như danh mục các khoản thu chi mang đến trải nghiệm rõ ràng và mới mẻ cho người dùng.
  • Tính năng cảnh bảo chi tiêu gần đạt ngưỡng cần thiết, giúp bạn kiểm soát được các chi tiêu kịp thời

3. Quản lý chi tiêu cá nhân hiệu quả với 3 phương pháp phổ biến nhất hiện nay

3.1 Phương pháp 6 hũ

Phương pháp 6 hũ (chiếc lọ) còn có tên gọi khác là phương pháp Jars - được sáng lập bởi T.Harv Eker, một trong những bậc thầy về tài chính được rất nhiều người theo học.

Là một trong những phương pháp quản lý tài chính cá nhân nổi tiếng trên toàn thế giới. Phương pháp 6 chiếc lọ được nhiều chuyên gia kinh tế và người dùng thực tế đánh giá cao bởi tính đơn giản và phù hợp với nhiều loại đối tượng. 

Cụ thể, khi sử dụng phương pháp 6 hũ, người dùng sẽ chia quỹ tài chính của mình thành 6 phần tương ứng như sau:

  • Hũ 1: NEC - Nhu cầu thiết yếu: 55%
  • Hũ 2: LTSS - Tiết kiệm dài hạn: 10%
  • Hũ 3: EDUC - Giáo dục đào tạo: 10%
  • Hũ 4: PLAY - Hưởng thụ: 10%
  • Hũ 5: GIVE - Thiện tâm: 5%
  • Hũ 6: FFA - Quỹ tự do tài chính (đầu tư): 10%

Theo đó, tổng thu nhập trong một tháng sẽ được chia thành 6 hũ và người dùng phải cố gắng chi tiêu trong tỷ lệ đã chia. Sau một khoảng thời gian tuân thủ đúng tỷ lệ, bạn sẽ bất ngờ về tình hình tài chính của mình.

3.2 Phương pháp chia thu nhập: 50 – 20 – 30

Tương tự như phương pháp 6 hũ, phương pháp 50 - 20 - 30 chia tổng thu nhập của bạn thành 3 phần riêng, tương ứng với số % mỗi phần khác nhau.

  • Nhu cầu thiết yếu: 50%
  • Sở thích cá nhân: 30%
  • Tiết kiệm và đầu tư: 20%

Phương pháp quản lý tài chính 50 - 20 - 30 phù hợp với những người có mức thu nhập ổn định và không có quá nhiều khoản chi tiêu phát sinh trong tháng. 50 -30 - 20 giúp bạn dễ dàng quản lý và nhanh chóng đạt được những mục tiêu tài chính nhất định.

3.3 Phương pháp Kakeibo

Kakeibo là một phương pháp quản lý tài chính đến từ xứ sở hoa anh đào. Người Nhật Bản nổi tiếng với phong cách sống tối giản, đề cao tiết kiệm. Kakeibo theo chủ nghĩa tối giản, từ đó tăng số tiền tiết kiệm mỗi tháng lên mức tối đa. 

Áp dụng Kakeibo, bạn sẽ phải nghiêm túc trả lời những câu hỏi liên quan đến tài chính cá nhân như sau:

  • Bạn đang có bao nhiêu tiền?
  • Bạn muốn tiết kiệm bao nhiêu tiền?
  • Bạn đã tiêu bao nhiêu?
  • Bạn có thể cải thiện bằng cách nào?

7 app quản lý chi tiêu phổ biến nhất giúp bạn không lo "hụt tiền"

Khi có đáp án cho những câu hỏi trên, đồng nghĩa với việc bạn cũng sẽ có đáp án làm sao để gia tăng được tài chính cá nhân. Từ đó hiện thực hoá bằng những hành động cụ thể.

4. Nguyên tắc nào để quản lý tài chính cá nhân bằng ứng dụng hiệu quả?

Để đạt được hiệu quả tối ưu nhất, mỗi cá nhân cũng cần có tuân thủ những quy tắc nhất định khi quản lý chi tiêu cá nhân bằng ứng dụng.

7 app quản lý chi tiêu phổ biến nhất giúp bạn không lo "hụt tiền"

4.1 Duy trì cập nhật thông tin hàng ngày

Việc nhập số liệu hàng ngày là nguồn cung cấp dữ liệu để app có thông tin chính xác nhất. Ngoài ra cũng hạn chế những trường hợp chi tiêu quá lâu nhưng không ghi sau đó quên luôn các khoản đã chi tiêu của bạn, dẫn tới số liệu trả về không chính xác hoàn toàn.

4.2 Tuân thủ những quy tắc ngân sách đã thiết lập từ đầu tháng một cách tối đa

Tất nhiên, sẽ có nhiều những khoản phát sinh trong tháng khiến bạn vượt mức chi tiêu nhưng hãy cố gắng đừng để chúng đi quá xa mục tiêu thiết lập ban đầu. Kiên trì để tạo thành thói quen chi tiêu hợp lý.

4.3 Cố gắng phân loại các khoản chi tiết ở mức chi tiết nhất có thể

Lời khuyên là nên tạo nhiều danh mục to, sau đó chia thành nhiều mục nhỏ dạng cha - con để cá nhân hoá các khoản chi tiêu của bạn. Khi nhìn lại bạn sẽ dễ dàng thấy được mình đã chi tiêu những khoản gì.

4.4 Dành thời gian xem các báo cáo thu chi và số liệu thống kê trên app

Việc này cũng như bạn làm báo cáo công việc định kỳ hàng tuần. Những số liệu tổng hợp chỉ ra nguồn tài chính của bạn đang vượt chi cho những khoản nào, có chính đáng không, cần điều chỉnh gì để chi tiêu trong tháng đạt mục tiêu đặt ra. Từ đó, tự lên cho mình kế hoạch chi tiêu cho những tháng tiếp theo và đặc biệt, cam kết không mắc phải sai lầm tài chính dẫn đến hụt thu - vượt chi như những tháng trước.

5. Quản lý chi tiêu thật ra không khó như chúng ta nghĩ đâu! 

Quản lý chi tiêu hợp lý sẽ giúp bạn có cái nhìn khác về tài chính và lên kế hoạch sắp xếp những lộ trình dài hơi hơn cho cuộc đời mình. Ngoài ra, khi nhận ra được tầm quan trọng của kinh tế, cách mà tài sản vận hàng, bạn sẽ có thêm động lực để tiết kiệm, đầu tư sinh lời thụ động thay vì cách tích cóp truyền thống. Tự do tài chính là điều bất cứ ai cũng mong muốn và chắc chắn điều này sẽ giúp chúng ta đạt được nhiều dự định lớn hơn của cuộc đời. Chúc bạn quản lý chi tiêu cá nhân hợp lý và sớm làm chủ được nguồn tài chính của chính mình! Cũng đừng quên theo dõi những kiến thức hữu ích từ blog của Jenfi trong thời gian sắp tới nhé! 

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi dành cho doanh nghiệp

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việcjenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Open post
DTI là gì? Công thức tính và ví dụ thức tế giúp bạn dễ hình dung

DTI là gì? Công thức tính và ví dụ thức tế giúp bạn dễ hình dung

DTI là gì? Công thức tính và ví dụ thức tế giúp bạn dễ hình dung

DTI là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực tài chính, đặc biệt là các hoạt động liên quan đến tín dụng ngân hàng. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đi tìm đáp án chính xác nhất cho những câu hỏi: DTI là gì? DTI được tính như thế nào và tại sao DTI luôn được nhắc đến khi cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu vay vốn ngân hàng?

Jenfi sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên qua bài viết sau!

1. DTI là gì?

Debt – To – Income (DTO) Ratio còn được biết đến với tên gọi ngắn gọn là DTI - Đây là chỉ số biểu thị tỷ lệ nợ trên tổng thu nhập của một cá nhân. Tổng thu nhập bao gồm toàn bộ các khoản thu trước thuế và các khoản khấu trừ khác (nếu có). 

DTI là gì? Công thức tính và ví dụ thức tế giúp bạn dễ hình dung

Hiểu một cách đơn giản hơn, DTI là chỉ số so sánh khoản nợ hàng tháng của một cá nhân so với tổng thu nhập hàng tháng của họ. Ví dụ, nếu khách hàng có hệ số DTI là 20% thì điều đó đồng nghĩa rằng 20% tổng thu nhập hàng tháng của họ sẽ phải dành cho việc chi trả các khoản nợ mỗi tháng. 

Nếu vay thế chấp, con số DTI sẽ được tính toán linh hoạt hơn nếu như khách hàng chứng minh được mình có nhiều nguồn thu linh động từ bên ngoài như cho thuê xe, thuê nhà,...Còn nếu vay tín chấp, thông thường quy định của ngân hàng hay các tổ chức tài chính hiện nay hầu hết bị gò bó qua số thu nhập chuyển khoản mà thôi. 

2. Ý nghĩa quan trọng của DTI

DTI là một trong những chỉ số tài chính cực kỳ quan trọng đối với cả khách hàng và các tổ chức cho vay. Chỉ số DTI tỉ lệ nghịch với khả năng tài chính của khách hàng. Chỉ số DTI càng thấp đồng nghĩa với việc khách hàng có khả năng tài chính cao và không phải dành phần lớn thu nhập để thanh toán các khoản nợ hàng tháng. 

DTI mang đến những ý nghĩa quan trọng như sau:

2.1 Đối với các ngân hàng hay tổ chức tài chính

Số DTI càng thấp chứng tỏ khả năng tài chính của bạn cao, có đủ khả năng thanh toán nợ sau vay. Phía ngân hàng hay các tổ chức tài chính từ DTI có thể xác định được người đề xuất vay đang nợ bao bao nhiêu? Có dư nợ thường xuyên không? Có nợ xấu không? Có đủ khả năng tài chính để chi trả nợ không? Từ đó tính toán sơ bộ số tiền có thể cấp cho khách hàng vay hoặc cân nhắc đến việc từ chối đề nghị vay nếu không đủ điều kiện. 

Nếu xét duyệt hồ sơ vay cho khách hàng có chỉ số DTI vượt ngưỡng an toàn, phía ngân hàng đồng nghĩa với việc chấp nhận những mạo hiểm về khoản tài chính cho vay. Hầu hết các tổ chức tài chính và ngân hàng hoàn toàn không muốn xảy ra tình huống này.

2.2 Đối với nhân viên tư vấn tài chính

Đối với nghiệp vụ tín dụng, tính toán chỉ số DTI là một trong những thao tác nghiệp vụ các nhân viên tư vấn tài chính phải nắm rõ và không được để xảy ra sai sót. DTI tạo tiền đề, là nền tảng giúp họ đưa ra kết luận đề xuất có xét duyệt hồ sơ vay không cũng như có hướng tư vấn cho khách hàng để tiếp cận những khoản vay khác phù hợp hơn. 

2.3 Đối với người đi vay

Nắm rõ được số DTI cá nhân, về phía người vay cũng mang đến những ý nghĩa tích cực. Người vay sẽ tự xác định được tình trạng nợ cá nhân, lựa chọn gói vay, địa chỉ vay hợp lý cũng như đánh giá được tỷ lệ vay vốn thành công.

3. Công thức tính DTI

DTI - Tỷ lệ nợ trên thu nhập được tính bằng công thức sau:

DTI là gì? Công thức tính và ví dụ thức tế giúp bạn dễ hình dung

Trong đó:

Tổng số tiền phải trả nợ trong tháng: Khoản nợ này bao gồm tất cả các khoản chi phí khách hàng đã nợ trước đó hiện cần phải thanh toán như khoản vay mua nhà, mua xe, vay tín chấp. Khoản vay nợ sắp tới nếu được xét duyệt cũng sẽ được tính vào DTI. Ngoài ra, dư nợ trong thẻ tín dụng cũng được tính là một khoản nợ.

Tổng thu nhập trong tháng: Là tổng số tiền thực nhận trong tháng của khách hàng. Trong trường hợp khách hàng kinh doanh tự do và lợi nhuận tính bằng năm thì sẽ lấy tổng số lợi nhuận theo năm đó chia có 12 tháng.

4. Một số thắc mắc về DTI

4.1 Ngân hàng, tổ chức tài chính nào đang sử dụng DTI khi xét duyệt hồ sơ vay vốn?

Theo quy chuẩn chung hiện nay, hầu hết các ngân hàng hay các tổ chức tài chính đều sử dụng DTI trong quy trình xét duyệt hồ sơ vay vốn. Bởi lẽ DTI phản ánh được tổng quan tình trạng nợ và khả năng chi trả của khách hàng. Thêm nữa, DTI rất dễ tính toán và không mất nhiều thời gian để có được số liệu.

Một số ngân hàng lớn như: Vietcombank, Sacombank, Standard Chartered, HSBC,....DTI thậm chí còn được tính toán rất gắt gao. Số liệu yêu cầu phải là thu nhập thực thể hiện rõ ràng qua giấy tờ chi tiết hoặc bảng lương, không tính các khoản thu nhập chênh lệch bên ngoài. 

Một số tổ chức tài chính lớn, chuyên về tín dụng cho vay như FE Credit, Home Credit, cũng yêu cầu tính số liệu DTI gắt gao không kém. Ngưỡng DTI an toàn ở mức thấp, đồng nghĩa với việc khách hàng sẽ gặp khó khăn khi đề nghị xét duyệt khoản vay.

4.2 Vay tiền online qua App, website cho vay có sử dụng DTI không?

Hình thức vay tiền online qua các app hay website có hình thức xét duyệt riêng. Hầu hết thủ tục vay rất đơn giản nhưng lãi suất cao và nắm giữ nhiều thông tin cá nhân của khách hàng. Có thể nói, đa số các app, website không quan tâm đến các khoản nợ của bạn. Điều họ chú trọng là bạn vay tiền. Chính vì thế, DTI chắc chắn không được sử dụng với những hình thức này.

Tuy nhiên, vay tiền online tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn. Một số website có tính không minh bạch và sẵn sàng làm phiền người vay với nhiều hình thức quấy rối khi khách hàng để khoản vay trễ hạn. Bạn nên cân nhắc khi sử dụng hình thức vay tiền này.

5. Một số cách để cải thiện DTI - tỷ lệ nợ trên thu nhập xuống mức thấp hơn

3 cách phổ biến để giảm DTI xuống mức thấp hơn như sau:

DTI là gì? Công thức tính và ví dụ thức tế giúp bạn dễ hình dung

5.1 Giảm khoản nợ phải trả hàng tháng

Giống như đề xuất số 1 trong phần ví dụ, cán bộ ngân hàng tư vấn anh Nguyễn Văn A giảm các khoản nợ phải trả hàng tháng. Đây là cách cải thiện chỉ số DTI đơn giản, nhanh và phổ biến nhất. 

Tất toán các khoản nợ trước khi vay thêm còn góp phần tạo điểm sáng cho hồ sơ vay của bạn trong những lần sau. Khi thanh toán các khoản vay đúng hạn, ngân hàng và các tổ chức tín dụng sẽ có cơ sở để nhận định bạn là khách hàng tiềm năng đáng tin cậy. Từ đó thời gian xét duyệt hồ sơ cũng như giải ngân vốn có thể được cải thiện. 

Tuy nhiên, những khách hàng đang gặp khó khăn về tài chính hay cần nguồn vốn giải ngân gấp sẽ không phù hợp với cách cải thiện DTI này.

5.2 Tăng dài thời gian vay vốn dài hơn so với dự kiến ban đầu.

Tăng thời gian vay vốn là cách được áp dụng ở phương án thứ 2 trong mục ví dụ. Số thời gian dài hơn, đồng nghĩa với DTI giảm để đạt điều kiện vay vốn. Số tiền phải trả hàng tháng cũng ít hơn. Tuy nhiên, cách này đồng nghĩa với thời gian thanh toán nợ của khách hàng sẽ lâu hơn, ảnh hưởng nhiều đến áp lực và tâm lý vay nợ.

5.3 Tăng thu nhập

Bằng cách tăng thu nhập cao hơn, chênh lệch về tổng thu nhập và tổng nợ phải thanh toán của bạn được giãn cách, từ đó giảm tỷ lệ DTI. Khách hàng có thể tham khảo nhiều phương án “hợp thức hoá” các khoản thu nhập bên ngoài của mình, chứng minh chúng hợp lý để cải thiện DTI. Tuy nhiên, cách này thông thường sẽ mất rất nhiều thời gian và khó thực hiện hơn so với hai cách phía trên.

Hy vọng rằng bạn đã tìm được đáp án cho câu hỏi: ‘DTI là gì” cùng cách tính cũng như những thông tin liên quan đến DTI - Tỷ lệ nợ trên thu nhập. Hiểu rõ về DTI, khách hàng sẽ có sự cân nhắc hợp lý cho những kế hoạch tài chính của mình. Từ đó điều chỉnh các khoản thu nhập, dư nợ hợp lý trước khi có ý định làm hồ sơ xét duyệt vay vốn từ ngân hàng hay các tổ chức tài chính. 

Hãy tiếp tục theo dõi những bài viết tiếp theo từ Jenfi để hiểu những kiến thức và thuật ngữ liên quan đến tài chính nhé!

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi dành cho doanh nghiệp

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việcjenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Open post
DCA là gì? Kinh nghiệm giúp bạn áp dụng chiến lược trung bình giá thành công

DCA là gì? Những điều cần biết để giúp bạn áp dụng chiến lược trung bình giá DCA thành công

Thuật ngữ “Chiến lược trung bình giá” thường được biết đến bằng cụm từ viết tắt DCA - Dollar Cost Averaging, là một trong những phương pháp tối ưu chi phí giao dịch mà bất cứ nhà quản trị kinh doanh nào cũng cần phải biết. Nếu bạn đang tìm hiểu DCA là gì và làm cách nào để áp dụng DCA hiệu quả, mời bạn theo dõi bài viết sau đây nhé.

Jenfi hi vọng bài viết sau sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết. Qua đó, bạn sẽ hiểu rõ hơn về khái niệm và cách ứng dụng hiệu quả.

1. DCA là gì? Chiến lược trung bình giá DCA phù hợp với những ai?

1.1 DCA là gì? 

DCA là viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Dollar - Cost Averaging, dịch sang tiếng Việt có thể hiểu là hay “Phương pháp bình quân giá” hoặc “Chiến lược trung bình giá”. Đây có thể coi là một trong những chiến lược đầu tư tài chính sử dụng theo phương pháp tách nhỏ nguồn vốn. Thay vì sử dụng hết nguồn vốn đầu tư vào cùng một thời điểm, thay bằng đầu tư vào nhiều khoảng thời gian khác nhau theo chu kỳ tuần, tháng, quý,...

DCA là gì? Kinh nghiệm giúp bạn áp dụng chiến lược trung bình giá thành công

Nói một cách đơn giản, những nhà đầu tư sẽ chia khoản vốn dự định đầu tư của mình thành nhiều khoản nhỏ và mua tại nhiều thời điểm khác nhau. Chính vì thế, bạn sẽ có cơ hội mua được một loại tài sản với nhiều mức giá khác nhau cho đến khi đạt được hạn mức theo dự định. 

DCA được sử dụng rất phổ biến với những nhà đầu tư chứng khoán. DCA giúp những “dân chơi chứng” mới bước chân vào con đường “lướt sóng”, đặc biệt là những nhà đầu tư F0 có cơ hội mua được cổ phiếu ở mức giá mềm nhất, giảm thiểu được rủi ro nếu lỡ khớp lệnh với giá cao và cứu nguy với giá trung bình thấp hơn cho lần đặt lệnh tiếp theo.

DCA được kỳ vọng như một phương pháp giảm thiểu rủi ro một cách đáng kể với trường hợp thị trường có những biến động lớn khó lường. Từ đó có những tính toán nhất định, phân bổ số lần mua để đạt được mức giá mua cuối cùng hợp lý nhất.

1.2 Chiến lược trung bình giá DCA phù hợp với những ai?

Được đánh giá là một trong những chiến lược đầu tư phổ biến trong lĩnh vực tài chính và mang lại hiệu quả cao, nhưng không phải bất cứ ai cũng có thể áp dụng hiệu quả DCA. 

Thị trường tài chính nhiều biến động, đôi khi càng dự đoán nó càng đi xa với dự đoán đó. Trước khi quyết định áp dụng DCA, cần gạch rõ cho mình những câu trả lời cho các câu hỏi sau: Bạn có bao nhiêu vốn? Lợi nhuận kỳ vọng bao nhiêu? Giá trung bình kỳ vọng để đạt được lợi nhuận tối đa là bao nhiêu?

Theo các chuyên gia, DCA phù hợp với những đối tượng như sau để phát huy tối đa hiệu quả:

  • Những nhà đầu tư thiên về đầu tư lâu dài: Đặc biệt tuân thủ theo chiến lược, có khả năng tuân thủ chặt những quy tắc đã đặt ra sẽ thích hợp với DCA hơn là những nhà đầu tư thích thay đổi và mạo hiểm.
  • Nhà đầu tư có số vốn nhỏ: Lướt sóng với những nhà đầu tư ít vốn hoặc những nhà đầu tư F0 sẽ mang đến nhiều rủi ro và nguy cơ mất trắng. DCA lúc này dường như dành cho bạn để bắt đầu hành trình gây dựng vốn của mình. 
  • Người không thường xuyên cập nhật thị trường: Những nhà đầu tư không quá quan tâm theo dõi tin tức hoặc không tin vào độ tin cậy của truyền thông khi áp dụng chiến lược DCA sẽ phần nào tránh được ảnh hưởng tâm lý và những rủi ro không đáng có.

2. Công thức tính DCA

DCA được tính bởi công thức chung như sau:

DCA là gì? Kinh nghiệm giúp bạn áp dụng chiến lược trung bình giá thành công

3. Ưu, nhược điểm của DCA

3.1 Ưu điểm cho dòng tiền 

Chiến lược trung bình giá DCA được các nhà đầu tư áp dụng phổ biến nhờ mang đến những ưu điểm sau:

DCA là gì? Kinh nghiệm giúp bạn áp dụng chiến lược trung bình giá thành công

3.1.1 Giảm thiểu rủi ro

Mức độ rủi ro trong kinh doanh là điều tất yếu. Tất nhiên, bất cứ nhà đầu tư nào cũng kỳ vọng thương vụ đầu tư của mình giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất có thể. 

DCA không khớp lệnh chỉ một lời nên tâm lý thời điểm lúc này không còn là yếu tố quyết định. Bạn có nhiều thời điểm khác nhau cho việc phân bổ tài chính của mình. Đây cũng là cách tránh được những đợt “lùa gà” của dân “chơi chứng”.

Bằng phương pháp chia nhỏ vốn đầu tư, chiến lược DCA giúp nhà đầu tư hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất và phần nào bảo toàn vốn của mình. 

3.1.2 Tối ưu chi phí đầu tư

Nếu đang có nguồn tài chính hạn hẹp dành cho đầu tư, DCA sẽ giúp bạn giảm bớt nỗi lo tài chính với phương pháp trung bình giá. Nếu tuân thủ đúng quy tắc đã đặt ra như thời gian, đầu tư định kỳ số vốn theo từng giai đoạn,... DCA sẽ giúp bạn vượt qua được giai đoạn suy thoái của thị trường. Khả năng giữa cân bằng các danh mục đầu tư và khiến chúng có tiềm năng tăng giá trong thời gian dài hạn của DCA đã được chứng minh bởi rất nhiều nhà đầu tư thực chiến.

Nhờ vào tính linh hoạt và tính thanh khoản, áp dụng DCA sẽ giúp bạn quản lý đầu tư hiệu quả với chi phí đầu tư tối ưu nhất.

3.1.3 Rút ngắn thời gian hòa vốn

Thu hẹp khoảng cách giữa lợi nhuận và hoà vốn trong thời điểm giá cổ phiếu biến động liên tục là điều bất cứ nhà đầu tư nào cũng mong muốn. Chỉ cần có DCA trong ngày ở mức giá lý tưởng kết hợp với lượng cầu đủ lớn sẽ khiến cổ phiếu của bạn có lãi trong ngắn hạn. Thời gian hòa vốn, thời gian đạt lợi nhuận được rút ngắn đáng kể nếu bạn áp dụng DCA.

3.2 Lợi ích cho nhà đầu tư

3.2.1 Không ảnh hưởng cảm tính cá nhân

Giá thị trường biến động hay những tin tức truyền thông đưa tin tác động nhiều đến tâm lý của nhà đầu tư. 

Những ảnh hưởng tâm lý bất an về biến động giá từ những tác động bên ngoài sẽ ít tác động đến tâm lý nếu quyết định theo DCA. 

3.2.2 Tiết kiệm thời gian

Hành động quan sát bảng điện tử mỗi ngày để canh giá cổ phiếu tăng giảm và theo dõi thông tin liên quan trên truyền thông chắc chắn chiếm phần lớn thời gian của những nhà đầu tư. Nhưng nếu áp dụng DCA, việc này sẽ chiếm ít sự quan tâm của bạn hơn. Từ đó có thêm thời gian tập trung nghiên cứu cho những mã cổ phiếu mới sắp tới.

3.3 Nhược điểm

Bất kỳ chiến lược nào cũng tồn tại ưu - nhược điểm song song. DCA tồn tại một số hạn chế như sau:

3.3.1 Lợi nhuận thấp

 Một điều hiển nhiên mà bất cứ ai kinh doanh cũng đều phải thừa nhận rằng rủi ro thấp luôn đi kèm với lợi nhuận thấp. Tất nhiên, với những nhà đầu tư mới thì việc hạn chế thiệt hại ở mức tối đa là điều nên ưu tiên. Đây cũng là bước đầu để các bạn trau dồi thêm kinh nghiệm đầu tư cho mình. 

3.3.2 Thêm nhiều khoản phí và thời gian giao dịch

Việc chia nhỏ giao dịch thành nhiều lần đồng nghĩa với các khoản phí cũng tăng lên khá nhiều so với việc mua một lần. Nhất là với chứng khoán số lượng nhỏ hay tiền điện tử. Kèm theo đó là thời gian giao dịch của bạn cũng sẽ tăng lên đáng kể.

Chính vì thế, các chuyên gia nhận định, DCA sẽ tối ưu nhất khi nhà đầu tư lên kế hoạch đầu tư dài hạn.

4. Ví dụ về chiến lược DCA

Sau đây sẽ là ví dụ về chiến lược DCA để bạn dễ hình dung

Ví dụ: Bạn là nhà đầu tư với số vốn 100 triệu đồng và quyết định mua cổ phiếu A. Thị giá của A lúc này là 100 nghìn đồng/cổ phiếu. 

Nếu theo cách truyền thống, bạn sẽ mua hết 100 triệu đồng và nhận về 1.000 cổ phiếu (bỏ qua phí giao dịch).

Nếu áp dụng chiến lược bình quân giá DCA, ta có như sau:

  • Lần 1: Mua 200 x giá 100.000 đồng/cổ
  • Lần 2: Mua 300 x giá 98.000 đồng/cổ
  • Lần 3: Mua 300 x giá 95.000 đồng/cổ
  • Lần 4: Mua 200 x giá 90.000 đồng/cổ

Tính trung bình 1 cổ phiếu A lúc này như sau:

(200*100 + 300*98 + 300*95 + 200*90)/(200 + 300 + 300 + 200) = 95.900 đồng/cổ

Như vậy, nếu áp dụng DCA, nhà đầu tư sẽ mua được mức giá ưu đãi thấp hơn 4.000 đồng/cổ phiếu so với cách mua truyền thống. Tổng số vốn bỏ ra để mua 1.000 cổ phiếu A lúc này sẽ là 95,9 triệu đồng + một khoản phí, thay vì 100 triệu đồng như ban đầu.

5. Đã hiểu DCA là gì, sau đây là những điều cần biết để giúp bạn áp dụng chiến lược trung bình giá DCA thành công

5.1 Lưu ý về cách vận hành

Bất kỳ chiến lược hay phương pháp nào cũng đều có những quy tắc nhất định để đảm bảo hiệu quả tối ưu. Sau đây sẽ là những lưu ý về cách vận hành để có khởi đầu thuận lợi nhất và đạt kết quả như kỳ vọng với DCA: 

  • Chỉ nên áp dụng DCA với những mã cổ phiếu đã có nền tảng chắc chắn hoặc thật sự có tiềm năng. Nếu chọn sai mã và nhà đầu tư kiên định theo DCA đến cùng thì khả năng “xa bờ” rất khó tránh khỏi.
  • Không áp dụng DCA nếu thị trường đang Downtrend; Có xu hướng tăng hoặc pump mạnh để tránh cháy tài khoản cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận kỳ vọng.
  • Thời điểm lý tưởng để áp dụng DCA gồm những nhóm thị trường sau:
    • Đang trong xu hướng.
    • Đang có những dấu hiệu của sự giảm điều chỉnh.
    • Đang có nhiều ngưỡng hỗ trợ mạnh ở gần bên dưới.

5.2  Những điểm sai lầm cần tránh khi DCA

DCA là gì? Kinh nghiệm giúp bạn áp dụng chiến lược trung bình giá thành công

  • Cổ phiếu không có giá trị nội tại: Bạn đừng kỳ vọng áp dụng cùng lúc DCA kết hợp cùng DCF (mô hình chiết khấu dòng tiền) và WACC (chi phí sử dụng vốn). Nội tại của cổ phiếu phản ánh giá trị từ bên trong, không phụ thuộc vào tác động bên ngoài. 
  • Cổ phiếu giảm 1-2% trung bình giá: Vì tâm lý luôn muốn giá vốn và lợi nhuận gần nhau nhất nên đôi khi nhà đầu tư hành động chia đôi giá trong khi chỉ giảm 1-2% là không cần thiết. Lúc này bạn sẽ phải tốn thêm chi phí vốn và giá trung bình không mấy thấp đến mức đáng kể.
  • Cổ phiếu chưa về vùng hỗ trợ để trung bình giá: Chỉ sử dụng chiến lược DCA là chưa đủ, chưa chắc tốt khi ngưỡng hỗ trợ chưa về đúng vùng. Hãy phân tích thêm những phương pháp kỹ thuật phù hợp với khả năng tài chính và tình hình thực tế của bạn để hỗ trợ thêm nhằm đạt hiệu quả tối ưu.

Hy vọng những thông tin trong bài viết đã mang đến cho bạn đáp án cho câu hỏi DCA là gì và Những điều cần biết để giúp bạn DCA thành công. Hẹn gặp lại bạn trong những bài viết tiếp theo về chủ đề tài chính từ Blog của Jenfi nhé! 

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi dành cho doanh nghiệp

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việcjenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Vốn lưu động ròng là gì? Vốn lưu động ròng và vốn lưu động khác ra sao?

Open post
Vốn lưu động ròng là gì? Vốn lưu động ròng và vốn lưu động khác ra sao?

Vốn lưu động ròng là gì? Những điểm khác biệt giữa vốn lưu động ròng và vốn lưu động

Vốn lưu động ròng là gì? Vốn lưu động ròng và vốn lưu động khác ra sao?

Vốn lưu động, vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn hay tổng vốn lưu động,...là những cụm từ quan trọng phản ánh tình trạng tài chính của từng doanh nghiệp. Từ những con số này, các chuyên gia sẽ phân tích được những khía cạnh khác nhau quyết định đến quá trình phát triển của doanh nghiệp. Vốn lưu động ròng và vốn lưu động có bản chất cũng như ý nghĩa hoàn toàn khác nhau nhưng vẫn có rất nhiều trường hợp nhầm lẫn giữa hai chỉ số này.

Trong bài viết này, Jenfi sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về chủ đề “Vốn lưu động ròng là gì”, từ đó có cái nhìn tổng quát hơn về sự khác nhau giữa 2 khái niệm này nhé!

1. Vốn lưu động

1.1. Vốn lưu động là gì?

Thuật ngữ “Vốn lưu động” (tiếng Anh là Working capital) chắc hẳn không còn xa lạ với người trong lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là những nhà quản trị. Vốn lưu động là số vốn mà doanh nghiệp ứng trước như: Chi phí đầu tư nguyên liệu; Chi phí thuê mặt bằng; Thanh toán lương cho nhân viên; Các khoản nợ ngân hàng đến hạn… Từ đó tạo nên tài sản lưu động để đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh.

Vốn lưu động ròng là gì? Vốn lưu động ròng và vốn lưu động khác ra sao?

Đây cũng được coi là thước đo tài chính của mỗi doanh nghiệp. Qua vốn lưu động, các chuyên gia có thể phần nào đánh giá được tổng quan về nguồn lực nội tại sẵn có để phục vụ cho các hoạt động thanh khoản của doanh nghiệp. Nói cách khác, đây chính là chỉ số đánh giá tình hình sức khoẻ tài chính của doanh nghiệp đang “mạnh” hay “yếu”.

Tình trạng thiếu hoặc thâm hụt vốn lưu động tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình phát triển của doanh nghiệp. Từ gián đoạn các hoạt động kinh doanh, nguy hiểm hơn sẽ dẫn đến phá sản.

1.2. Công thức tính vốn lưu động

Vốn lưu động được tính dựa vào công thức sau:

Vốn lưu động ròng là gì? Vốn lưu động ròng và vốn lưu động khác ra sao?

Các thành phần trong công thức được tính như sau:
TSNH (Tài sản ngắn hạn): Là những tài sản có thẻ chuyển đổi được một cách nhanh chóng và dễ dàng sang thành tiền mặt. Tài sản ngắn hạn có thể là vàng, bạc, hoặc ngoại tệ, trái phiếu,...

NNH (Nợ phải trả ngắn hạn): Là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trong thời hạn ngắn, đa phần dưới 1 năm. Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản mua chịu và các khoản nợ ngân hàng.

1.3. Tầm quan trọng của vốn lưu động

Căn cứ vào việc xác định vốn lưu động, những người đứng đầu doanh nghiệp cũng như các nhà quản trị sẽ đưa ra được cái nhìn tổng quan nhất, đánh giá tình trạng hiện tại của doanh nghiệp dựa vào những chỉ số cụ thể. Thông thường, vốn lưu động của một doanh nghiệp sẽ xảy ra 2 tình trạng sau:

Vốn lưu động có giá trị dương: Con số dương thể hiện tình trạng ở mức ổn định của doanh nghiệp. Lúc này tài sản ngắn hạn đang lớn hơn các khoản nợ phải trả ngắn hạn. Doanh nghiệp vì thế có khả năng dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt để phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, chiến lược thúc đẩy phát triển.

Vốn lưu động có giá trị âm: Con số âm thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp đang ở mức báo động. Tài sản ngắn hạn hiện có đang nhỏ hơn các khoản nợ phải trả ngắn hạn. Điều này cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang phải đối đầu với tình trạng tài chính không ổn định. Khả năng chi trả cho những hoạt động thường ngày ở mức báo động. Nếu không có những biện pháp can thiệp kịp thời, tình huống xấu nhất có thể dẫn đến phá sản doanh nghiệp.

2. Vốn lưu động ròng là gì?

2.1 Vốn lưu động ròng là gì?

Vốn lưu động ròng (tiếng Anh: Net working capital) theo góc nhìn kinh tế, được hiểu là sự chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên đối với hai tham số: Tài sản đầu tư dài hạn - Tài sản cố định.

Vốn lưu động ròng là gì? Vốn lưu động ròng và vốn lưu động khác ra sao?

Trong đó:

Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn của chủ sở hữu hoặc những khoản nợ dài hạn khác mà doanh nghiệp có thể trưng dụng sử dụng trong thời gian lớn hơn một năm
Tài sản cố định: Bao gồm những tài sản dưới dạng vật chất, có tính cố định, thông thường là những tư liệu sản xuất chuyên dùng như công xưởng, máy móc, trang thiết bị làm việc,...
Tài sản đầu tư dài hạn: Đây là nhóm những tài sản không được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng vẫn đem về nguồn thu, lợi nhuận cho công ty. Những nhà lãnh đạo doanh nghiệp chấp nhận bỏ vốn ở thời điểm hiện tại để thu về lợi ích trong tương lai.

2.2 Tầm quan trọng của vốn lưu động ròng

Vốn lưu động ròng được coi là thước đo thanh khoản và khả năng thích ứng với những hoạt động ngắn hạn của doanh nghiệp. Chỉ số này được phân bổ vào các nguồn tiền thể hiện sự linh hoạt của doanh nghiệp như khoản phải thu, hàng tồn kho,...Thể hiện rõ nét tình hình tài chính của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại cũng như mức độ rủi ro có thể gặp phải trong tương lai. Do đó, chúng mang nhiều yếu tố nhấn mạnh đến những nhân tố nội tại bên trong của doanh nghiệp.

Đây là minh chứng để trả lời cho các câu hỏi: “Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không; Nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp có tài trợ được vững chắc cho tài sản dài hạn hay không?”.

Nếu như vốn lưu động đưa ra cái nhìn tổng quan, thì vốn lưu động ròng lại vẽ nên hình ảnh sắc nét hơn về bức tranh mô tả mức độ hoạt động hiệu quả khi sử dụng vốn trong kinh doanh cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nói cách khác, chỉ số này cho thấy doanh nghiệp có đủ khả năng để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và đầu tư vào những hoạt động thúc đẩy trong tương lai hay không.

2.3 Cách tính vốn lưu động ròng

Vốn lưu động ròng được tính theo công thức sau:

Vốn lưu động ròng là gì? Vốn lưu động ròng và vốn lưu động khác ra sao?

Trong đó, các thành phần bao gồm: (VLDR) Vốn lưu động ròng; (NVTX) Nguồn vốn thường xuyên; (TSCĐ) Tài sản cố định; (TSDH) Tài sản dài hạn đã được giải thích ở phần trên.

Ngoài ra, VLĐR cũng được tính bằng khoản chênh lệch giữa tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với nợ ngắn hạn theo công thức sau:

Vốn lưu động ròng = Tài sản lưu động & Đầu tư dài hạn – Nợ ngắn hạn

Đối với mỗi giai đoạn khác nhau, doanh nghiệp sẽ có những chiến lược khác nhau. Chỉ tiêu VLĐR là thước đo giúp những người đứng đầu đánh giá được tình hình tài trợ tài sản lưu động của doanh nghiệp mình. Từ đó đưa ra những chính sách điều chỉnh hợp lý nhất.

2.4 Kết quả vốn lưu động ròng cho ta biết điều gì?

Có 3 trường hợp vốn lưu động ròng có thể tồn tại như sau:

Trường hợp 1: VLĐR dương. Kết quả trả về > 0: Chỉ số này cho thấy doanh nghiệp có sự ổn định nhất định trong hoạt động kinh doanh và hiện tại đang có khả năng thanh toán tốt. Những khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn được đảm bảo thanh toán kịp thời. Lúc này nguồn vốn dài hạn không chỉ dành cho Tài sản cố định và Tài sản dài hạn mà còn có một khoản nhất định được tính như Tài sản lưu động của doanh nghiệp.

Trường hợp 2: VLĐR âm. Kết quả trả về < 0: Con số âm phản ánh mức độ cân bằng tài chính của doanh nghiệp hiện đang không ổn định. Doanh nghiệp phải đối mặt với những áp lực thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Khả năng trả nợ lúc này không đảm bảo và buộc doanh nghiệp phải có những hoạt động tìm kiếm các nguồn tài chính để cân bằng vào khoảng trống đó.

Trường hợp 3: VLĐR = 0. Chỉ số ở mức giữa, nguồn vốn dài hạn vừa đủ để thanh khoản cho Tài sản cố định và Tài sản dài hạn của doanh nghiệp. Cán cân tài chính lúc này có vẻ như đang nằm ở ngưỡng an toàn, doanh nghiệp không phải đối mặt với những rủi ro thanh toán. Tuy nhiên, nếu duy trì mức này thì doanh nghiệp chỉ ở mức ổn định, không có sự bứt phá để phát triển. Đặc biệt, với những doanh nghiệp trong những ngành có tốc độ quay vòng vốn chậm thì trường hợp VLĐR bằng 0 cũng tiềm ẩn khá nhiều nguy cơ nguy hiểm.

2.5 Có trường hợp ngoại lệ nào liên quan đến kết quả vốn lưu động ròng?

Không phải chỉ số vốn lưu động ròng tăng là lý tưởng và ngược lại. Nhiều trường hợp đây chính là cảnh báo doanh nghiệp đang có quá nhiều hàng tồn kho hoặc để nguồn tiền mặt dư thừa. Lúc này, vốn lưu động ròng tăng nguyên nhân có thể do tăng nợ dài hạn, tăng nguồn vốn dài hạn hay do doanh nghiệp phải bán bớt tài sản dài hạn để đảm bảo cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Ngược lại, vốn lưu động ròng giảm cũng chưa hẳn là dấu hiệu không thuận lợi. Vẫn có những trường hợp giảm nhưng cơ cấu nguồn vốn vẫn đảm bảo an toàn.

2.6 Nhu cầu vốn lưu động ròng của doanh nghiệp được xác định bằng cách nào?

Nhu cầu vốn lưu động ròng của doanh nghiệp liên quan đến hầu hết những hoạt động sản xuất có tính tuần hoàn của doanh nghiệp như: Quá trình cung ứng; Sản xuất và tiêu thụ; Thu mua; Dự trữ; Bán hàng,...  Chỉ số này không cố định mà sẽ biến thiên theo nhiều yếu tố tác động như doanh thu, tốc độ lưu chuyển hàng hóa tồn kho, tỷ lệ thu hồi nợ cũng như thời gian thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

Nhu cầu vốn lưu động ròng của doanh nghiệp được xác định bằng công thức sau:
Nhu cầu Vốn lưu động ròng = Hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ ngắn hạn (trừ nợ vay)

3. Những điểm khác biệt giữa vốn lưu động ròng và vốn lưu động

Mặc dù là hai chỉ tiêu hoàn toàn khác biệt nhau về bản chất xong Vốn lưu động và vốn lưu động ròng vẫn khiến nhiều người cảm thấy phân vân và khó để phân biệt được sự khác nhau giữa hai chỉ số này.

Bảng thông tin dưới đây sẽ cung cấp cho bạn nội dung so sánh những sự khác biệt cơ bản nhất:

Vốn lưu động ròng là gì? Vốn lưu động ròng và vốn lưu động khác ra sao?

Bài viết trên vừa chia sẻ đến bạn những thông tin xoay quanh chủ đề Vốn lưu động ròng và làm rõ sự khác nhau giữa 2 khái niệm này. Mong rằng những kiến thức Jenfi vừa chia sẻ sẽ giúp các bạn hiểu hơn về những thuật ngữ này và phục vụ tốt cho công việc của mình. Hẹn gặp lại bạn trong những bài viết về chủ đề tài chính tiếp theo. Nhớ theo dõi blog của Jenfi để không bỏ lỡ bất kì một kiến thức nào nhé!

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi dành cho doanh nghiệp

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việcjenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Cách tính lãi suất theo tháng và bí quyết tính lãi kép bạn cần biết

Open post
Cách tính lãi suất theo tháng và bí quyết tính lãi kép bạn cần biết

Cách tính lãi suất theo tháng và bí quyết tính lãi kép bạn cần biết

Cách tính lãi suất theo tháng và bí quyết tính lãi kép bạn cần biết

Vay vốn ngân hàng là một trong những lựa chọn hàng đầu khi các tổ chức hay doanh nghiệp có nhu cầu huy động vốn kinh doanh. Vay vốn ngân hàng giúp bạn nhanh chóng sở hữu được số vốn lớn và nguy cơ rủi ro thấp. Chính vì thế, lãi suất ngân hàng cũng là chủ đề được đặt lên hàng đầu đối với người vay vốn. Nếu bạn còn đang mơ hồ về cách tính lãi suất vay ngân hàng hay chưa rõ cách tính lãi suất theo tháng, theo năm như thế nào? Bài viết sau đây, Jenfi sẽ cung cấp đến bạn thông tin về các loại lãi suất vay thường gặp cũng như cách tính cụ thể từng loại, giúp bạn có sự cân nhắc về kế hoạch tài chính lâu dài.

1. Lãi suất ngân hàng là gì? Cách tính lãi suất theo tháng có khó không?

Lãi suất ngân hàng (tiếng Anh: Bank interest rate) được hiểu đơn giản là khoản chi phí phải trả cho người cho vay, để người vay có quyền sử dụng hợp pháp khoản tiền đó trong khoảng thời gian theo thoả thuận. Ngược lại, khi bạn gửi tiền vào ngân hàng hay các tổ chức tài chính, người gửi cũng sẽ nhận được số % lãi theo giao ước chung.

Cách tính lãi suất theo tháng và bí quyết tính lãi kép bạn cần biết

Lãi suất thường được tính bằng % trên tổng số tiền gửi hoặc số tiền cho vay. Chu kỳ tính lãi tùy theo thỏa thuận chung như theo ngày, theo tháng, theo quý, theo năm,...Qua đó đảm bảo quyền và nghĩa vụ của khách hàng cũng như bù đắp rủi ro cho phía ngân hàng hay các tổ chức tài chính.

Dự vào nhiều tiêu chí khác nhau, các ngân hàng phân loại lãi suất thành nhiều loại như: Lãi suất tiền gửi; Lãi suất cho vay; Lãi suất liên ngân hàng; Lãi suất chiết khấu; Lãi suất danh nghĩa; Lãi suất cố định, Lãi suất thả nổi; Lãi suất hỗn hợp, Lãi suất nội tệ, ngoại tệ; Lãi suất quốc tế,...

2. Cách tính lãi suất ngân hàng theo tháng được tính như thế nào?

Thông thường, cách tính lãi suất theo tháng tại các ngân hàng sẽ chia thành 2 loại chính như sau: Tính lãi suất trên dư nợ gốc và Tính lãi suất theo dư nợ giảm dần.

2.1 Tính trên dư nợ gốc

Lãi suất tính theo dư nợ gốc là cách tính lãi dựa vào số tiền bạn vay ban đầu trong suốt thời gian phải trả lãi. Lãi suất tính theo dư nợ gốc là cố định trong suốt thời gian vay đến khi bạn thanh toán xong khoản nợ. Lãi suất lúc này sẽ không chịu tác động của những yếu tố thị trường. 

Trường hợp tính lãi suất được tính theo công thức như sau:

Cách tính lãi suất theo tháng và bí quyết tính lãi kép bạn cần biết

Ví dụ: Anh Trần Văn A vay 50.000.000 vnđ, trong thời hạn 12 tháng với mức lãi suất quy định của ngân hàng là 12%/năm. 

Như vậy, lãi suất cố định phải trả trong suốt 12 tháng của anh A sẽ như sau:

Lãi suất cố định hàng tháng = 50.000.000 x 12%/12 = 500.000 VNĐ

Số tiền bạn phải trả hàng tháng cho ngân hàng lúc này bao gồm tiền một phần tiền gốc và khoản tiền lãi, cách tính như sau:

50.000000/12 + 500.000 = 4.166.667 + 500.000 = 4.666.667 VNĐ

Như vậy, tổng số tiền sau 12 tháng anh Trần Văn A cần trả cho ngân hàng là: 56.000.004 VNĐ

2.2 Tính theo dư nợ giảm dần

Lãi suất tính trên dư nợ giảm dần là cách tính lãi dựa trên số nợ gốc thay đổi. Người vay chỉ trả lãi dựa trên số tiền còn nợ. Càng về những tháng cuối của chu kỳ tiền lãi sẽ càng giảm do nợ gốc lúc này đã được trả cộng dồn những tháng trước đó. 

Lãi suất ngân hàng tính theo dư nợ giảm dần sẽ dùng công thức tính như sau:

Cách tính lãi suất theo tháng và bí quyết tính lãi kép bạn cần biết

Trong đó: 

  • Số tiền cố định phải thanh toán hàng tháng: Tổng số tiền vay/Tổng số tháng vay
  • Tiền lãi phải thanh toán trong tháng đầu tiên: Tổng số tiền vay x Lãi suất vay
  • Tiền lãi phải thanh toán các tháng sau đó: Số tiền gốc còn lại x Lãi suất vay

Ví dụ minh hoạ: 

Ông Trần Văn B vay ngân hàng số tiền 50.000.000 vnđ, theo kỳ hạn 12 tháng, hình thức trả lãi theo số dư nợ giảm dần với lãi suất vay thỏa thuận là 12%/năm. Lúc này:

  • Tiền gốc ông B phải trả hàng tháng: 50.000.000/12 = 4,167 triệu đồng.
  • Tiền lãi tháng đầu: (50.000.000 x 12%)/12 = 500 nghìn đồng.
  • Tiền lãi tháng thứ 2: (50.000.000 - 4,167 triệu) x 12%/12 = 458,3 nghìn đồng. 

Tương tự như vậy, lãi suất suất các tháng sau sẽ giảm dần do dư nợ gốc giảm dần.

3. Vay ngân hàng, cách tính lãi suất theo tháng nào có lợi cho người vay vốn?

Cần xác định rõ, mặc dù cách tính lãi suất theo hai nguyên tắc hoàn toàn khác nhau. Nhưng dù tính lãi suất trên dư nợ gốc hay theo dư nợ giảm dần thì tổng giá trị khoản tiền lãi trong thời hạn vay mà khách hàng phải trả vẫn là như nhau.. 

Đa số các ngân hàng sẽ tư vấn cho người vay lựa chọn cách tính lãi suất vay dựa theo dư nợ gốc. Số tiền lãi cố định hàng tháng với cách tính đơn giản, dễ tính và dễ hiểu. Tuy nhiên, nếu theo đúng những quy chuẩn thông thường của chính sách vay ngân hàng thì lãi suất được áp dụng trên thực tế vẫn là lãi suất trên dư nợ giảm dần. 

Theo nguyên tắc tính lãi như đã nêu ở phần 2, khi vay vốn kinh doanh, tuy cùng tổng số tiền lãi phải trả nhưng cách tính lãi trên dư nợ giảm dần lại là cách tính cho mức lãi suất cao hơn cách tính lãi trên dư nợ gốc.

Chính vì vậy, tùy vào tình hình tài chính và kế hoạch kinh doanh phù hợp, người vay nên cân nhắc kỹ cách tính lãi suất trước khi tiến hành vay. Hãy tìm hiểu thật kỹ các thông tin với nhân viên tư vấn để lựa chọn cách tính lãi suất phù hợp nhất, để chủ động cho kế hoạch thanh toán của mình được đảm bảo.

4. Một số lưu ý để có thể tối ưu lãi suất ngân hàng dựa trên cách tính lãi suất theo tháng

Để tối ưu lãi suất khoản vay, người vay vốn cần hiểu rõ những vấn đề sau đây: 

Cách tính lãi suất theo tháng và bí quyết tính lãi kép bạn cần biết

  • Phân tích tình hình tài chính cá nhân: Trước khi quyết định một khoản vay, phải cân nhắc tình hình tài chính hiện tại cũng như các nguồn thu nhập (chủ động, bị động) và kế hoạch sử dụng khoản vay vào nhiều hoạt động khác nhau, đảm bảo tiền vốn sinh lời nhanh nhất có thể.
  • Lựa chọn gói vay phù hợp nhất với nhu cầu: Hiện nay trên thị trường tài chính có rất nhiều gói vay. Những người cho vay thiết kế chúng để có thể đáp ứng được cho nhiều đối tượng khác nhau. Bạn nên cân nhắc gói vay phù hợp nhất với nhu cầu chính của mình, tránh tình trạng phải “gồng lãi’ hay biến khoản vay trở thành gánh nặng kinh tế.
  • Tìm hiểu kỹ lãi suất ngân hàng: Mức lãi suất chắc chắn là thông tin cần phải nắm chắc khi quyết định vay vốn ngân hàng hay các tổ chức tài chính. Mức lãi suất thấp là điều bất kỳ ai cũng mong muốn. Tuy nhiên, cần tìm hiểu rõ cách tính và thời gian áp dụng lãi suất. 
  • Nắm chắc những khoản phí phải trả khi vay tiền, đảm bảo hạn chế tối đa phát sinh chi phí: Nhiều gói vay được tung ra thị trường với mức lãi suất hấp dẫn nhưng lại kèm theo rất nhiều khoản phí. Người vay nên yêu cầu cán bộ tư vấn trao đổi rõ các loại phí phát sinh, tổng số phí phải thanh toán trong suốt quá trình vay.

5. Lãi suất kép là gì?

Chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu thông tin liên quan đến cách tính lãi suất tháng dành cho đối tượng là người đi vay. Vậy với những người có tiền để gửi tiết kiệm thì cách tính lãi suất thế nào để đạt hiệu quả tối ưu nhất? Chắc chắn câu trả lời sẽ là sử dụng “Lãi suất kép”.

Lãi suất kép (tiếng Anh: Compound interest) là lãi suất phát sinh khi lãi vay được tính cộng dồn vào số tiền gốc. Nói cách khác, lãi kép có thể hiểu đơn giản là tái đầu tư số tiền lãi sau khi sinh lời. Lãi được cộng dồn vào gốc để đạt được số tiền lãi có thành quả cao hơn. 

Nhà thiên tài Albert Einstein từng phát biểu rằng: “Lãi suất kép là kỳ quan thứ 8 của quốc tế.”. Hay như nhà tỷ phú nổi tiếng Warren Buffett từng chia sẻ “Sự giàu có của tôi là kết hợp từ cuộc sống tại Mỹ, gen tốt và Lãi suất kép”

“Quyền năng” của lãi kép đến từ Thời gian bắt đầu, thời gian duy trì và Vốn gửi. Nếu bạn mong chờ một hình thức tính lãi nhanh chóng nhận về nhiều lợi ích trong thời gian ngắn thì cách tính lãi kép hoàn toàn ngược lại. Thời gian chính là bí quyết, thời gian đủ dài thì số tài sản bạn nhận về sẽ khiến bạn bất ngờ với cách tính lãi kép.

6. Công thức tính lãi suất kép bạn cần biết

Lãi kép được tính theo công thức chung như sau:

Cách tính lãi suất theo tháng và bí quyết tính lãi kép bạn cần biết

Bí quyết của lãi kép nằm gọn trong cụm từ “Thời gian”. Theo các chuyên gia tài chính, thời gian gửi càng lâu đồng nghĩa với lãi suất kép sinh lời càng nhiều. 

Ví dụ, anh Nguyễn Văn A gửi ngân hàng số tiền là 200 triệu đồng,chọn hưởng lãi kép trong 10 năm cho mức lãi suất tiền gửi là 7%. 

Áp dụng công thức lãi kép trên, sau 10 năm, số tiền anh A nhận về tương ứng như sau:

= 200.000.000 * (1+7%/12)^(12*10) = 401.932.275 VNĐ.

Số tiền này sẽ ngày càng tăng lên theo thời gian. Có thể thấy, lãi kép giúp người gửi tiết kiệm có được nguồn tài chính ổn định về lâu dài. Sau khi sinh lời, số tiền lãi được gộp chung vào vốn gốc để tiếp tục sinh lãi. 

7. Bí quyết tận dụng sức mạnh lãi kép bạn cần biết

Sự kỳ diệu của lãi kép và thời gian mang đến những điều khó tin, như nhà kinh tế học người Mỹ Burton Malkiel chia sẻ trong cuốn “10 nguyên tắc tài chính hiệu quả”. Kể ra số vốn ban đầu không thực sự lớn hay lãi suất không đáng kể thì thời gian sẽ biến chúng trở thành khối tài sản khổng lồ. Đây cũng chính là lý do các chuyên gia tài chính luôn khuyến khích chúng ta bắt đầu tiết kiệm từ rất sớm để tận dụng được sức mạnh của lãi kép và nhanh chóng nhận về thành quả.

Để tận dụng được tối đa sức mạnh của lãi suất kép, đừng bỏ qua những bí quyết sau đây:

Cách tính lãi suất theo tháng và bí quyết tính lãi kép bạn cần biết

7.1 Gửi tiết kiệm càng sớm càng tốt

Ví dụ sau hy vọng sẽ khiến bạn “thức tỉnh” và tiết kiệm ngay từ bây giờ. Nếu ở độ tuổi 25 bạn tiết kiệm được 3 triệu đồng/tháng và gửi tiết kiệm ngân hàng hoặc tổ chức tài chính với mức lãi suất 15%/năm. Sau 20 năm, tức là ở tuổi 45, tổng giá trị tài sản của bạn sẽ tăng lên là 4,5 tỷ đồng. Tuy nhiên, nếu đến năm 35 tuổi bạn mới tiết kiệm với những điều kiện tương tự thì sao 10 năm, đến năm 45 tuổi bạn mới chỉ có số tài sản là khoảng hơn 800 triệu mà thôi. Thời gian kỳ diệu như vậy, chỉ cách nhau 10 năm nhưng chênh lệch giá trị lên tới hơn 5 lần.

7.2 Duy trì tiết kiệm thường xuyên và đều đặn

Số vốn nhỏ, lãi suất thấp có thể sẽ không cho bạn thấy kết quả trong thời gian ngắn, nhưng hãy kiên trì và đều đặn cùng thời gian để khoản vốn của mình có cơ hội phát triển và mang đến những bất ngờ thú vị. Tất nhiên, thời gian lúc này sẽ tính bằng rất nhiều năm chứ không chỉ trong một vài tháng. Lãi suất kép chỉ có thể phát huy tác dụng khi được kết hợp với thời gian đủ dài.

8. Tạm kết

Hy vọng rằng những thông tin trong bài viết sẽ giúp bạn hiểu thêm được về cách tính lãi suất theo tháng khi vay vốn ngân hàng cũng như bí quyết tính lãi suất kép nếu bạn có ý định gửi tiết kiệm. Tài chính luôn là chủ đề được quan tâm hàng đầu và tác động đến nhiều mặt trong đời sống. Hãy theo dõi Blog của Jenfi để liên tục cập nhật những kiến thức hữu ích về tài chính nhé! 

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi dành cho doanh nghiệp

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việcjenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Vay ngân hàng cần những gì: Bạn đã biết đến những điều kiện này?

Open post
Vay ngân hàng cần những gì: Bạn đã biết đến những điều kiện này? - jenfi.vn

Vay ngân hàng cần những gì: Bạn đã biết đến những điều kiện này?

 Vay ngân hàng cần những gì:  Bạn đã biết đến những điều kiện này? - jenfi.vn

Đối với các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc tìm kiếm một nguồn hỗ trợ tài chính như vay ngân hàng có thể thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Các khoản vay mở ra nhiều vốn hơn một cách nhanh chóng, cho phép các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiến nhanh hơn vào các cơ hội mới và giành được vị trí dẫn đầu về mặt cạnh tranh. Điều quan trọng là các chủ doanh nghiệp phải hiểu quy trình đăng ký và những điều kiện cần có cho khoản vay để họ chuẩn bị tốt khi tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính và tăng cơ hội thành công để được duyệt chi.

Trong hầu hết các giải pháp vay vốn kinh doanh, việc vay ngân hàng gần như là giải pháp phổ biến được nhiều người thực hiện nhất. Đây là điều quan trọng giúp bạn tiến gần đến việc hiện thực hoá những mục tiêu kinh doanh của mình. Bài viết sau đây từ Jenfi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết khi đi vay ngân hàng.

1. Vì sao chủ doanh nghiệp cần vay ngân hàng?

Có nhiều lý do để vay vốn kinh doanh nhưng tất nhiên, không phải lý do nào cũng thật sự hợp lý (thậm chí có thể khiến doanh nghiệp rơi vào cảnh nợ nần). Ngược lại, một lý do chính đáng sẽ là chất xúc tác giúp doanh nghiệp tăng trưởng vượt trội.

Nếu doanh nghiệp của bạn đã sẵn sàng cho những ước mơ của mình, Nếu bạn muốn phát triển thành công doanh nghiệp của mình, bạn sẽ phải chấp nhận những “rủi ro trong tầm kiểm soát” để bước ra khỏi vùng an toàn của mình.

Vì sao chủ doanh nghiệp cần vay ngân hàng? - Jenfi.vn

Có câu ngạn ngữ nói rằng: 'bạn phải tiêu tiền để kiếm tiền'. Điều này đã chứng minh vào sức mạnh nội tại của khoản vay của chủ doanh nghiệp, nếu biết sử dụng khoản nợ đúng mục đích. Hãy tự hỏi xem, liệu mục tiêu vay ngân hàng của bạn có đang là một trong 8 lý do sau:

  1. Để mở rộng kinh doanh
  2. Để tối ưu chi phí
  3. Tuyển dụng và thuê nhân viên tài năng mới
  4. Để cải thiện dòng tiền của doanh nghiệp bạn
  5. Để nâng tầm doanh nghiệp
  6. Để cải thiện và mở rộng chiến lược tiếp thị của bạn
  7. Để thanh toán các hoá đơn tồn đọng
  8. Để cập nhật và nâng cấp thiết bị kinh doanh của bạn

Biết khi nào cần vay tiền kinh doanh có thể tạo ra sự bứt phá doanh nghiệp của bạn. Dù bạn đang cần vay ngân hàng để cứu lấy tình hình kinh doanh của công ty, hoặc để đưa doanh nghiệp lên tầm cao mới. Tất cả các quyết định kinh doanh đều có rủi ro. Điều quan trọng là bạn chấp nhận rủi ro đến mức nào và quản trị nó ra sao.

Sau khi tính toán kỹ lưỡng, bước tiếp theo chúng ta cần làm chính là chuẩn bị những giấy tờ & hồ sơ cần thiết để vay ngân hàng.

2. Điều kiện để doanh nghiệp được vay vốn ngân hàng là gì?

Sau khi xác định được mục tiêu và lý do để vay ngân hàng, bước tiếp theo chủ doanh nghiệp cần phải hiểu rõ các quy trình đăng ký khoản vay của ngân hàng, để từ đó có sự chuẩn bị thật kĩ lưỡng khi tìm kiếm các giải pháp hỗ trợ tài chính.

Điều kiện để doanh nghiệp được vay vốn ngân hàng là gì? - Jenfi.vn

Thủ tục vay vốn ngân hàng thực chất không khó, chỉ cần bạn hiểu rõ bản chất của nó. Điều đầu tiên và quan trọng hơn hết, chính là người chủ doanh nghiệp khi vay vốn phải có đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực pháp luật dân sự, đi cùng với năng lực hành vi dân sự.

Tiếp theo sau đó, ngân hàng sẽ đối chiếu và thẩm định xem mục đích sử dụng nguồn vay phải là mục đích chính đáng, minh bạch, rõ ràng hay không.

Sau đó, doanh nghiệp có đảm bảo tình hình tài chính ổn định, không quá yếu kém, nhằm đảm bảo đủ khả năng chi trả cả gốc lẫn lãi trong thời hạn quy định.

Bên cạnh đó, người chủ doanh nghiệp phải có vốn tự có trong việc tham gia vào dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.

Ngoài ra, người chủ doanh nghiệp cần phải chứng minh được tình hình kinh doanh hiện tại của công ty có hiệu quả. Điều này đồng nghĩa với việc công ty phải có lãi; trường hợp lỗ thì phải có phương án khả thi khắc phục lỗ.

Không có những khoản nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng

Trong trường hợp doanh nghiệp đang có dự án đầu tư, cần phải chứng minh bằng kế hoạch kinh doanh khả thi kèm theo kế hoạch trả nợ có tính thực tế.

Cuối cùng và cũng không kém phần quan trọng, doanh nghiệp phải đảm bảo tài sản của mình phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Hồ sơ vay vốn ngân hàng cho doanh nghiệp cần những gì?

Sau khi nắm rõ những điều kiện cần vay vốn ngân hàng, chủ doanh nghiệp cần biết những giấy tờ cần thiết cho doanh nghiệp của mình, tuỳ thuộc vào quy mô. Đối với pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, công ty liên danh, chủ doanh nghiệp cần chuẩn bị những hồ sơ sau:

3.a. Hồ sơ pháp lý:

  • Quyết định thành lập doanh nghiệp.
  • Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân), giấy đăng ký kinh doanh và giấy phép hành nghề (nếu có).
  • Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng giám đốc (giám đốc), kế toán trưởng; quyết định công nhận ban quản trị, chủ nhiệm hợp tác xã.
  • Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
  • Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh).
  • Các thủ tục khác theo quy định của ngân hàng.

3.b. Hồ sơ kinh tế:

  • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
  • Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh kỳ gần nhất.

3.c. Hồ sơ vay vốn:

  • Giấy đề nghị vay vốn.
  • Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.
  • Các chứng từ có liên quan (xuất trình khi vay vốn).
  • Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định.

Hồ sơ vay vốn ngân hàng cho doanh nghiệp cần những gì? - Jenfi.vn

Đối với pháp nhân, doanh nghiệp gia đình hoặc tổ hợp tác, chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện cần chuẩn bị những hồ sơ sau:

3.a. Hồ sơ pháp lý:

  • Đăng ký kinh doanh đối với cá nhân phải đăng ký kinh doanh.
  • Hợp đồng hợp tác (đối với tổ hợp tác).
  • Giấy ủy quyền cho người đại diện (nếu có).

3. b. Hồ sơ vay vốn:

  • Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp vay vốn không phải thực hiện bảo đảm bằng tài sản:
  • Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn.
  • Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác (trừ hộ gia đình được quy định tại điểm trên):
  • Giấy đề nghị vay vốn.
  • Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
  • Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định.
  • Biên bản thành lập tổ vay vốn.
  • Hợp đồng làm dịch vụ.

Mặc dù mỗi ngân hàng sẽ có những điều chỉnh khác nhau dựa trên mục tiêu vay vốn, hoặc dựa theo tính chất khoản vay và sản phẩm vay, nhưng đây là những hồ sơ cơ bản nhất cần có của mọi khoản vay ngân hàng mà chủ doanh nghiệp cần biết.

4. Có giải pháp tài chính nào khác ngoài vay vốn ngân hàng?

Trước những giấy tờ và thủ tục có phần hơi chồng chất, nhiều người vẫn luôn thắc mắc: Có cách nào khác ngoài vay vốn ngân hàng dễ dàng hơn không? Trong trường hợp ngân hàng từ chối hồ sơ vay mà đang cần tiếp gấp và ngay, thì liệu có còn cách nào khác để xoay dòng tiền nhanh và hiệu quả?

Để trả lời câu hỏi này, Jenfi mang đến cho chủ doanh nghiệp giải pháp cấp vốn linh hoạt với nhiều lợi ích vượt trội.

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi dành cho doanh nghiệp

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việcjenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Tỷ suất lợi nhuận là gì? Vai trò và cách tính tỷ suất lợi nhuận

Open post
Tỷ suất lợi nhuận là gì? Vai trò và cách tính tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận là gì? Vai trò và cách tính tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận là gì? Vai trò và cách tính tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận là một trong những số liệu quan trọng nhất trong việc đánh giá tình trạng doanh nghiệp của bạn. Chỉ số này còn giúp đánh giá và kiểm tra được tính logic đằng sau các chiến lược bán hàng và ngân sách của bạn. Con số này được báo cáo dưới dạng tỷ lệ và cho thấy tổng doanh thu của bạn mang lại lợi nhuận so với việc trả chi phí hoạt động.

Trong bài viết này, hãy cùng Jenfi tìm hiểu về khái niệm tỷ suất lợi nhuận là gì, và công thức để tính tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh. Qua đó, bạn sẽ biết cách để kiểm soát và tối ưu dòng tiền của mình nhằm hướng đến việc tăng trưởng lợi nhuận tốt hơn.

1. Tỷ suất lợi nhuận là gì? Khái niệm & định nghĩa

Tỷ suất lợi nhuận là một đơn vị tài chính đo lường số tiền lãi mà một công ty tạo ra khi bán hàng so với chi phí hoặc chi phí hoạt động trong cùng thời kỳ. Các thuật ngữ phổ biến khác cho ROS bao gồm lợi tức từ hoạt động bán hàng hoặc tỷ lệ hiệu quả.

Tỷ suất lợi nhuận (ROS) trên doanh số cao hơn là 1 điều tích cực vì điều đó đồng nghĩa với hiệu quả hoạt động cao hơn. Ros giảm có thể là một dấu hiệu của sự suy yếu tài chính. Các công ty liệt kê ROS của họ trên báo cáo thu nhập của họ. Báo cáo tài chính này nêu chi tiết tổng doanh thu, chi phí và thua lỗ của công ty trong một khoảng thời gian cụ thể để hiển thị lợi nhuận ròng (hoặc lỗ ròng) của công ty.

Tỷ suất lợi nhuận là gì? Vai trò và cách tính tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh

Theo thời gian, bạn muốn ROS của mình tăng lên vì tỷ lệ cao hơn có nghĩa là lợi nhuận nhiều hơn. ROS của bạn là một điểm dữ liệu quan trọng để công ty của bạn theo dõi, vì vậy hãy đi vào cách bạn có thể tính toán lợi nhuận bán hàng cho doanh nghiệp của mình và con số được sử dụng để làm gì.

2. Công thức tính tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 

Người chủ doanh nghiệp cần chủ động trong việc nắm bắt tình hình kinh doanh và phát triển của một doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận sẽ giúp cho chủ doanh nghiệp biết được chính xác số vốn bỏ ra và lợi nhuận thu vào. Để làm được điều đó, cần có công thức để tính tỷ suất lợi nhuận, cụ thể:

Tỷ suất lợi nhuận là gì? Vai trò và cách tính tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh

Vậy ý nghĩa của công thức này để làm gì? Đơn giản chính là giúp cho doanh nghiệp có những phương án kịp thời điều chỉnh về hoạt động kinh doanh, nhằm cải thiện hiệu quả và tối ưu dòng tiền của doanh nghiệp. 

3. Vì sao tỷ suất lợi nhuận lại quan trọng? 

Tỷ suất lợi nhuận (ROS) là một trong những con số đơn giản nhất để xác định hiệu suất tổng thể của công ty. Các bên liên quan và nhà đầu tư thường quan tâm đến số liệu này vì nó cung cấp cái nhìn tổng quan chính xác về tiềm năng tái đầu tư của công ty, khả năng trả lại các khoản vay và cổ tức tiềm năng.

ROS cũng là một trong những con số đáng tin cậy hơn để đo lường hiệu suất hàng năm. Doanh thu và chi phí của một công ty có thể thay đổi theo thời gian, vì vậy doanh thu cao hơn có thể không phải là thước đo chính xác nhất về lợi nhuận của công ty.

Tỷ suất lợi nhuận là gì? Vai trò và cách tính tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh

Mặt khác, tỷ suất lợi nhuận là thước đo của cả doanh thu và chi phí. Nó cho phép các doanh nghiệp xác định cách cả hai số liệu đang tương tác và có thể đưa ra một bức tranh chính xác hơn nhiều về việc công ty đang thực sự hoạt động tốt như thế nào.

Tỷ lệ này có nhiều ứng dụng trong thế giới kinh doanh: Các doanh nghiệp thường sử dụng tỷ suất lợi nhuận như một công cụ so sánh để đánh giá hiệu suất hàng quý hoặc hàng năm của một công ty hoặc để so sánh cách các công ty khác nhau, ngay cả trong các ngành khác nhau, đang hoạt động trong mối quan hệ với nhau.

Nó cũng có thể được sử dụng để so sánh sự thành công của các công ty khác nhau. Tuy nhiên, bạn chỉ sử dụng nó để so sánh hai doanh nghiệp trong cùng một không gian, và trong cùng . Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh số bán hàng tốt thường dao động trong khoảng 5-10% - những tỷ lệ tốt nhất có thể cao hơn thế.

4. Phương pháp giúp tăng tỷ suất lợi nhuận 

Tỷ suất lợi nhuận là gì? Vai trò và cách tính tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh

Cách duy nhất để tăng lợi nhuận trên doanh số bán hàng là đặt một khoảng cách lớn hơn giữa doanh thu của bạn và chi phí cần thiết để sản xuất sản phẩm của bạn. Có một số cách để thực hiện điều đó. 

4.1 Tăng giá sản phẩm của bạn.

Đây có thể là cách đơn giản nhất để tăng lợi nhuận bán hàng - ít nhất đó là cách bạn có thể kiểm soát được. Nhưng "đơn giản" không có nghĩa là "dễ dàng" trong bối cảnh này. Cần rất nhiều sự cân nhắc cẩn thận và nghiên cứu thị trường để thực hiện một cách hiệu quả. 

Lựa chọn này cũng có nhiều mặt trái. Nếu bạn tăng giá quá triệt để và làm suy yếu vị thế thị trường dẫn đến việc doanh thu ít hơn - và lợi nhuận trên doanh số bán hàng tồi tệ hơn so với bạn bắt đầu. 

4.2 Tối ưu chiết khấu và giảm chi phí cho hàng tồn kho sản phẩm hoặc vật liệu của bạn. 

Phương pháp này dựa trên yếu tố khác của lợi nhuận bán hàng - chi phí. Nếu bạn không muốn tăng giá của mình, hãy thử cách này. Liên hệ với các nhà cung cấp của bạn và xem liệu bạn có thể thương lượng mức giá tốt hơn cho hàng tồn kho sản phẩm hoặc nguyên liệu của mình hay không. 

Nếu họ từ chối, hãy thử xem xét các nhà cung cấp khác để xem liệu họ có sẵn sàng đưa ra mức giá thấp hơn hay không. Bằng cách này hay cách khác, hãy tập trung theo đuổi các khoản chiết khấu nhằm tác động đến chi phí sản xuất của bạn mà không ảnh hưởng xấu đến nguồn doanh thu.

5. Ví dụ thực tế về tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh

Để giúp bạn dễ hiểu hơn về khái niệm tỷ suất lợi nhuận, Jenfi cung cấp cho bạn 1 ví dụ sau: 

Ví dụ: một công ty tạo ra doanh thu 100,000 đô la và yêu cầu tổng chi phí 90,000 đô la để tạo doanh thu kém hiệu quả hơn so với một công ty tạo ra doanh thu 50,000 đô la nhưng chỉ yêu cầu tổng chi phí 30,000 đô la.

ROS sẽ lớn hơn nếu ban lãnh đạo của một công ty cắt giảm thành công chi phí trong khi tăng doanh thu. Sử dụng cùng một ví dụ, công ty có doanh thu 50,000 đô la và 30,000 đô la chi phí có lợi nhuận hoạt động là 20,000 đô la và ROS là 40% (20,000 đô la / 50,000 đô la). Nếu đội ngũ quản lý của công ty muốn tăng hiệu quả, nó có thể tập trung vào việc tăng doanh số bán hàng trong khi tăng dần chi phí, hoặc nó có thể tập trung vào việc giảm chi phí trong khi vẫn duy trì hoặc tăng doanh thu.

6. Hạn chế của tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận chỉ nên được sử dụng để so sánh các công ty hoạt động trong cùng một ngành và lý tưởng nhất là trong số những công ty có mô hình kinh doanh tương tự và số liệu bán hàng hàng năm. Các công ty trong các ngành khác nhau với các mô hình kinh doanh cực kỳ khác nhau có tỷ suất lợi nhuận hoạt động rất khác nhau, vì vậy việc so sánh chúng bằng cách sử dụng EBIT trong tử số có thể gây nhầm lẫn.

Để dễ dàng so sánh hiệu quả bán hàng giữa các công ty khác nhau và các ngành khác nhau, nhiều nhà phân tích sử dụng tỷ lệ lợi nhuận giúp loại bỏ các tác động của chính sách tài chính, kế toán và thuế: thu nhập trước lãi suất, thuế, khấu hao và khấu hao (EBITDA). Ví dụ, bằng cách thêm khấu hao trở lại, tỷ suất lợi nhuận hoạt động của các công ty sản xuất lớn và các công ty công nghiệp nặng là tương đương hơn.

EBITDA đôi khi được sử dụng như một đại diện cho dòng tiền hoạt động, bởi vì nó loại trừ các chi phí không dùng tiền mặt, chẳng hạn như khấu hao. Nhưng EBITDA không bằng dòng tiền. Đó là bởi vì nó không điều chỉnh cho bất kỳ sự gia tăng vốn lưu động nào hoặc tính đến các khoản chi tiêu vốn cần thiết để hỗ trợ sản xuất và duy trì cơ sở tài sản của công ty — như dòng tiền hoạt động.

7. Tạm kết

Tỷ suất lợi nhuận là một trong những khái niệm quan trọng mà mọi chủ doanh nghiệp cần phải biết và nắm chắc, nhằm quản trị doanh nghiệp tốt hơn. Một khi kiểm soát tốt được dòng tiền, đến từ việc cân đối giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu, bạn sẽ ra được kết quả cuối cùng để từ đó có cơ sở để đánh giá hiệu quả của những công việc kinh doanh. 

Jenfi hi vọng rằng bài viết trên đã cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích trong việc tính toán tỷ suất lợi nhuận cho doanh nghiệp của mình.  

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi dành cho doanh nghiệp

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việcjenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Chi phí cơ hội là gì? Bí kíp để thành công hơn trong kinh doanh

Open post
Chi phí cơ hội là gì? Bí kíp để thành công hơn trong kinh doanh

Chi phí cơ hội là gì? Bí kíp để thành công hơn trong kinh doanh

Chi phí cơ hội là gì? Bí kíp để thành công hơn trong kinh doanh - jenfi.vn

Phân tích chi phí cơ hội là một phần quan trọng trong quá trình ra quyết định của công ty, nhưng không được coi là chi phí thực tế trong bất kỳ báo cáo tài chính nào. Mặc dù thuật ngữ chi phí cơ hội có nguồn gốc từ kinh tế học, nhưng nó cũng là một khái niệm rất quan trọng trong thế giới đầu tư.   Đó là một mô hình có thể được áp dụng cho các quyết định hàng ngày của các chủ doanh nghiệp, khi phải đối mặt với việc đưa ra lựa chọn giữa nhiều lựa chọn trong cuộc sống hằng ngày.

Trong bài viết này, Jenfi sẽ giúp bạn có 1 góc nhìn sâu và chi tiết hơn về khái niệm chi phí cơ hội và phương pháp ứng dụng nhằm giúp bạn đạt những thành công trong việc kinh doanh.

1. Chi phí cơ hội là gì?

Chi phí cơ hội là giá trị của những gì bạn mất khi lựa chọn giữa hai hoặc nhiều lựa chọn. Khi đưa ra quyết định, bạn cảm thấy rằng sự lựa chọn bạn đã thực hiện sẽ có kết quả tốt hơn những sự lựa chọn còn lại, dù cái giá là gì đi chăng nữa. Là một nhà đầu tư, chi phí cơ hội có nghĩa là các lựa chọn đầu tư của bạn sẽ luôn có những khoản lỗ hoặc lãi ngay lập tức và trong tương lai.

Một định nghĩa khác về chi phí cơ hội là khoản lỗ bạn mất để kiếm được lợi nhuận hoặc mất một khoản lợi nhuận này cho một lợi ích khác.

Chi phí cơ hội là gì? Bí kíp để thành công hơn trong kinh doanh - jenfi.vn

Nói một cách dễ hiểu, chi phí cơ hội có nghĩa là lựa chọn hoặc đưa ra quyết định tốt nhất từ các lựa chọn khác nhau. Khi một người phải đưa ra quyết định giữa các hành động khác nhau để chỉ chọn một công việc cụ thể tại một thời điểm được gọi là chi phí cơ hội.

Khi đối mặt với một quyết định, chi phí cơ hội là giá trị được gán cho sự lựa chọn tốt nhất tiếp theo. Giá trị hoặc cơ hội không được người ra quyết định lựa chọn có thể có nhiều hình thức, bao gồm tài sản (chẳng hạn như xe hơi hoặc nhà cửa), tài nguyên (chẳng hạn như đất đai) hoặc thậm chí là lợi ích. Khi các công ty đưa ra quyết định mua tài sản này thay vì tài sản khác, họ đang bỏ qua chi phí cơ hội của những sự lựa chọn còn lại.

Một ví dụ dễ hiểu nhất nằm ở quyết định nhà đầu tư hi xem xét sự lựa chọn giữa việc nên bán cổ phiếu ngay bây giờ hay nắm giữ chúng để bán sau này. Mặc dù nhà đầu tư có thể bán ngay lập tức để thu về khoản hời trong tích tắc, nhưng họ sẽ mất đi bất kỳ khoản lợi nhuận nào mà khoản đầu tư có thể mang lại cho họ trong tương lai.

Một ví dụ khác đơn giản hơn về chi phí cơ hội nằm ở việc cân nhắc giữa đi làm và bỏ qua công việc. Chúng ta sẽ mất gì nếu bạn chọn cái này hơn cái kia? Chi phí cơ hội không phải lúc nào cũng cần áp dụng cho các khoản đầu tư hoặc tiền bạc; nó cũng có thể áp dụng cho các quyết định cuộc sống.

2. Công thức tính chi phí cơ hội

Công thức tính chi phí cơ hội, về cơ bản là giống nhau trong những khái niệm kinh tế học, cũng như khi được ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày. Điểm khác nhau chỉ nằm ở hình thức thể hiện.

Todd Soltow, đồng sáng lập Frontier Wealth Management, ở Houston, Texas, cho biết: "Trong kinh tế học, chi phí cơ hội bằng với lợi nhuận dự kiến của Quyền chọn đầu tư đã chọn (CO),". Công thức chi phí cơ hội là:

Chi phí cơ hội là gì? Bí kíp để thành công hơn trong kinh doanh - jenfi.vn

Khi nói đến lợi nhuận đầu tư, bạn sẽ chỉ cần phụ thuộc vào tỷ lệ lợi nhuận dự kiến của mỗi tùy chọn. Ví dụ: nếu bạn đang quyết định giữa một quỹ giao dịch trao đổi (ETF) với lợi nhuận dự kiến là 10% và một bất động sản cho thuê sẽ mang lại lợi nhuận 8%, chi phí cơ hội của bạn khi chọn bất động sản cho thuê thay vì ETF là 2%.

Tuy nhiên, trong công việc kinh doanh, việc tính toán chi phí cơ hội còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác ở tương lai. Cá biệt hơn, chi phí cơ hội không nhất thiết chỉ là chi phí kinh tế mà còn nhiều yếu tố vô hình khác như cảm xúc, cơ hội, văn hóa… Điều này lại dẫn đến một số trường hợp sự lựa chọn có thể không mang lại nhiều giá trị về chi phí cơ hội, nhưng lại mang nhiều tiềm năng rất lớn về giá trị kinh tế về lâu dài.

Một ví dụ giúp bạn dễ hiểu hơn khi chi phí cơ hội đôi khi chưa chắc là cơ sở để giúp đánh giá lợi ích về giá trị kinh tế: Một doanh nghiệp đang tiến hành lựa chọn dự án đầu tư vào đầu năm với tổng chi phí lên đến 100 tỷ đồng.

Dự án đầu tiên tiến hành triển khai xây dựng chung cư cao cấp ở một khu đất trung tâm rộng 100m2. Dự án thứ 2 thì hướng đến việc xây dựng trường học cũng tại 1 khu đất trung tâm rộng 100m2.

Quyết định lúc này đây phần lớn nằm ở việc: người chủ doanh nghiệp lựa chọn những khoản lợi nhuận nhanh chóng của thưc tại, hay chi phí cơ hội ở đây của người chủ lại hướng về những giá trị và khoản sinh lời bền vững trong tương lai, song hành với những yếu tố và mục tiêu khác về mặt cảm xúc như mong muốn kiến tạo những giá trị tốt lành cho xã hội.

3. Ưu & nhược điểm của chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội là gì? Bí kíp để thành công hơn trong kinh doanh - jenfi.vn

Mọi việc đều luôn có 2 mặt. Chi phí cơ hội cũng như thế. Vậy nên, những lợi thế chính của chi phí cơ hội có thể kể đến là:

Nhận thức về cơ hội bị mất

Một lợi ích chính của chi phí cơ hội là nó khiến bạn phải xem xét thực tế và có sự phân tích lập luận sâu sắc hơn trong quá trình đưa ra quyết định của mình. Nếu bạn đến một cửa hàng tạp hóa để tìm thịt và phô mai, nhưng chỉ có đủ tiền để mua 1 món, bạn phải xem xét chi phí cơ hội của mặt hàng bạn bỏ lại. Nhận ra điều này giúp bạn đưa ra các quyết định sáng suốt và hợp lý hơn về mặt kinh tế, nhằm tối ưu hiệu quả công việc và chất lượng cuộc sống hằng ngày.

Giá tương đối

Một lợi ích quan trọng khác của việc xem xét chi phí cơ hội của bạn là nó cho phép bạn so sánh giá tương đối và lợi ích của từng lựa chọn thay thế. So sánh tổng giá trị của từng tùy chọn, để từ đó bạn có cơ sở để đưa ra quyết định đâu là sự lựa chọn tốt nhất cho mục tiêu của bạn tương ứng với số tiền bỏ ra. Ví dụ: một doanh nghiệp có ngân sách thiết bị là 100,000 đô la có thể mua 10 phần Thiết bị A với giá 10,000 đô la hoặc 20 phần Thiết bị B với giá 5,000 đô la. Bạn có thể mua một số A và một số B, nhưng giá cả tương đối có nghĩa là so sánh giá trị của bạn là 10 miếng A so với 20 miếng B. Giả sử bạn chọn 20 miếng B, bạn quyết định một cách hiệu quả rằng điều này có giá trị hơn 10 miếng A.

Dù rằng chi phí cơ hội giúp bạn có thêm nhiều góc nhìn khách quan hơn, chúng cũng sẽ mang lại những trở ngại và bất cập, cụ thể:

Thời gian

Chi phí cơ hội cần có thời gian để tính toán và xem xét. Bạn có thể đưa ra quyết định sáng suốt hơn bằng cách xem xét chi phí cơ hội, nhưng các nhà quản lý lại hạn hẹp về quỹ thời gian để lựa chọn và đưa ra quyết định kinh doanh. Theo cách tương tự, người tiêu dùng đến cửa hàng tạp hóa với một danh sách và phân tích chi phí cơ hội tiềm năng của mọi mặt hàng là đầy đủ. Đôi khi, bạn phải đưa ra quyết định theo bản năng và đánh giá kết quả của nó về lâu dài.

Khó đo lường và tính toán

Mặc dù hữu ích trong việc ra quyết định, nhưng nhược điểm lớn nhất của chi phí cơ hội là nó không được liệt kê vào các khoản chi tiêu chính thức của công ty. Chi phí cơ hội thường liên quan đến các sự kiện trong tương lai, điều này khiến việc định lượng rất khó khăn. Điều này đặc biệt đúng khi chi phí cơ hội mang lại lợi ích phi tiền tệ. Các công ty nên xem xét đánh giá kết quả dự kiến cho các cơ hội đã bỏ qua so với kết quả thực tế cho các lựa chọn tốt nhất. Điều này không phải để tạo ra sự nuối tiếc, mà là để học cách chọn một cơ hội tốt hơn vào lần sau.

4. Tạm kết 

Việc cân đo đong đếm chi phí cơ hội là một quá trình tốn rất nhiều thời gian và công sức, cũng như trải nghiệm và kinh nghiệm của người làm doanh nghiệp. Tuy nhiên, không thể phủ nhận tầm quan trọng của những quyết định sáng suốt và mang yếu tố sống còn của doanh nghiệp, phần lớn luôn đến từ việc người doanh chủ đã áp dụng thành công và hiệu quả công thức tính toán chi phí cơ hội, để từ đó đưa ra sự lựa chọn cuối cùng.

Hãy tiếp tục theo dõi những bài viết tiếp theo từ Jenfi để cập nhật những kiến thức chuyên sâu hữu ích về tài chính và quản trị doanh nghiệp nhé!

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi dành cho doanh nghiệp

Những Quyền Lợi từ Quỹ Đầu Tư Jenfi gồm

  • 📈 | Cung cấp vốn ngắn hạn lên đến 12 tháng
  • 💰 | Huy động lên đến 10 tỷ VND
  • 🏠 | Không thế chấp tài sản
  • 📚 | Quy trình đơn giản, giải ngân trong 5 ngày làm việcjenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Nợ xấu là gì và làm thế nào để không vướng vào nợ xấu

Open post
Nợ xấu là gì và làm thế nào để không vướng vào nợ xấu

Nợ xấu hay còn gọi là nợ quá hạn, nợ khó đòi,..là một trong những thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Nợ xấu là gì và sẽ bị ảnh hưởng thế nào nếu bạn để phát sinh nợ xấu? Làm thế nào để phòng tránh rơi vào nhóm nợ xấu? Những thông tin liên quan đến chủ đề này sẽ được chúng tôi tổng hợp qua bài viết sau đây!

1. Nợ xấu là gì?

Nợ xấu là gì? Nợ xấu là thuật ngữ chỉ các cá nhân, doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng nhưng không thể trả nợ khi tới hạn thanh toán. Thời gian để quá hạn nhiều ngày. Khoản nợ này bảo gồm cả gốc lẫn lãi theo như cam kết trong hợp đồng tín dụng.

Nợ xấu còn được gọi bằng những từ đồng nghĩa khác như nợ quá hạn, nợ khó đòi. 

Khi có nhóm khách hàng vào danh sách nợ xấu. Ngân hàng sẽ rất khó có thể thu hồi được khoản tiền đã cho vay.

Nợ xấu là gì và làm thế nào để không vướng vào nợ xấu

2. Những nguyên nhân nào gây phát sinh nợ xấu?

Nợ xấu là gì? Hiểu được bản khái niệm nợ xấu là gì, bạn cũng sẽ phần nào hình dung được những nguyên nhân gây phát sinh nợ xấu. 

Một vào nguyên nhân chủ yếu, đa số người dùng phải có thể kể đến như sau:

3. Phân loại các nhóm nợ xấu theo hệ thống CIC

Danh sách những người mắc nợ xấu sẽ được cập nhật đầy đủ trên hệ thống của CIC Việt Nam (Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam CIC). 

Theo CIC Việt Nam, nợ xấu được phân loại thành 5 nhóm như sau:

PHÂN LOẠI CÁC NHÓM NỢ XẤU
Tên phân loại Mô tả
Nhóm 1 – Nợ đủ tiêu chuẩn
  • Các khoản nợ mà khách hàng trả nợ trong hạn
  • Các khách hàng trả nợ quá hạn dưới 10 ngày. Ngân hàng đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi theo thời hạn cam kết.
  • Trường hợp này người vay sẽ phải trả thêm tiền lãi phạt quá hạn là 150%
Nhóm 2 – Nợ cần lưu ý
  • Các khoản nợ mà khách hàng thanh toán quá hạn trong khoảng từ 10 đến đủ 29 ngày.
  • Các khoản nợ đã được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn
  • Các khoản nợ được khách hàng thanh toán quá quá hạn trong khoảng từ từ 30 đến đủ 59 ngày.
  • Các khoản nợ đã được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu nhưng tiếp tục để quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ đã điều chỉnh lại.
  • Các khoản nợ đã được ngân hàng miễn/giảm lãi suất do khách hàng không đủ khả năng chi ra như hợp đồng đã ký kết.
Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ bị mất vốn
  • Các khoản nợ được khách hàng thanh toán quá hạn trong khoảng từ 90 đến dưới 180.
  • Các khoản nợ đã được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu nhưng tiếp tục để quá hạn từ 30 đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã điều chỉnh lại.
  • Các khoản nợ đã được ngân hàng điều chỉnh lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
Nhóm 5 – Nợ có nguy cơ bị mất vốn
  • Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên theo hợp đồng tín dụng
  • Các khoản nợ đã được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu nhưng tiếp tục để quá hạn trên 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã điều chỉnh lại
  • Các khoản nợ tiếp tục để quá hạn sau khi được điều chỉnh lại lần thứ hai.
  • Các khoản nợ tiếp tục được ngân hàng điều chỉnh lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên.

4. Nợ xấu gây ảnh hưởng gì?

Nếu chưa biết nợ xấu là gì, có thể bạn sẽ còn khá chủ quan với nợ xấu. Nhưng những ảnh hưởng tiêu cực sau đây sẽ khiến bạn phải suy nghĩ lại. Cố gắng đừng bao giờ để mình vướng vào nợ xấu.

Những người dính nợ xấu sẽ có thông tin nằm trong danh sách khách hàng nợ xấu trên hệ thống của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC). Bao gồm những thông tin cá nhân và: Khoản vay quá hạn, dư nợ quá hạn, thời gian quá hạn,..

Thông tin lịch sử nợ xấu được lưu giữ trên CIC với thời hạn từ 3 đến 5 năm với các khoản vay trên 10 triệu đồng trở lên. Sau khi khách hàng đã thanh toán đủ khoản nợ bao gồm cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng hoặc các công ty tài chính. 

Nợ xấu là gì và làm thế nào để không vướng vào nợ xấu

Khi đã nằm trong nhóm nợ quá hạn được lưu trữ thông tin trên CIC. Người vay nợ sẽ rất khó khăn khi có nhu cầu tiếp tục vay sau này tại bất kỳ ngân hàng hay tổ chức tín dụng nào khác. Nếu nằm trong nhóm nợ nhóm nợ xấu 1 và 2. Khi có có nhu cầu muốn tiếp tục đăng ký vay tại ngân hàng hay các tổ chức tín dụng, công ty tài chính khác. Người vay cần xử lý thủ tục khá khắt khe như sau:

Đặc biệt, những trường hợp nợ xấu trong nhóm 3, 4 và 5 thì muốn đăng ký tiếp tục vay hầu như là không thể. Khách hàng buộc phải thanh toán đủ các khoản nợ và chờ đủ thời gian xóa thông tin lưu trữ trên CIC. Một số ngân hàng thậm chí rất khắt khe với những khách hàng nằm trong nhóm nợ xấu từ 3 đến 5. Họ mặc định không chấp nhận giao dịch với những khách hàng có nợ xấu trong bất kỳ trường hợp nào.

Để đảm bảo cơ hội xét duyệt vay trong tương lai. Khách hàng cần hết sức lưu ý, tránh để rơi vào các nhóm nợ xấu và có lưu vết trên CIC.

5. Có thể xóa được lịch sử nợ xấu không?

Khi đã hiểu được nợ xấu là gì và những ảnh hưởng tiêu cực khi để nợ xấu lưu lại lịch sử trên CIC. Rất nhiều người hoang mang đặt câu hỏi: “Có thể xóa được lịch sử nợ xấu không?”

Đây là câu trả lời để bạn nắm thông tin:

Đối với các khoản nợ xấu dưới 10 triệu đồng

Khá may mắn là nếu có khoản vay dưới 10 triệu đồng và đã tất toán xong. Lịch sử nợ xấu của khách hàng sẽ không bị lưu trữ trên hệ thống CIC. Trường hợp này khách hàng không cần lo ngại về lịch sử nợ xấu tín dụng của mình ảnh hưởng đến nhu cầu vay sau này.

Đối với các khoản xấu trên 10 triệu đồng

Cách duy nhất trong trường hợp này là ngay lập tức trong thời gian ngắn nhất tất toán toàn bộ các khoản nợ, bao gồm cả gốc lẫn lãi. Sau khi thanh toán khoản vay nên yêu cầu ngân hàng xác minh và ra văn bản xác nhận đã trả hết nợ.
Khoảng 12 tháng sau khi hoàn tất các thông tin thanh toán. Thông tin trên CIC của khách hàng sẽ đáp ứng đủ các điều kiện cho vay của các ngân hàng, tổ chức tài chính. 

Tuy nhiên hiện nay, hầu hết các tổ chức tín dụng, công ty tài chính hay ngân hàng đều có quy định nếu khách hàng đã có lịch sử nợ xấu trong nhóm 3, 4, 5 thì bắt buộc phải sau khoảng thời gian 5 năm mới nhận hồ sơ xét duyệt cho các khoản vay mới.

6. Làm thế nào để không vướng vào nợ xấu?

Hiểu rõ được nợ xấu là gì. Chắc chắn không ai muốn để mình vướng vào nợ xấu. 

Tránh gặp phải những phát sinh khó khăn không đáng có do nợ xấu gây nên. Sau đây là một vài lưu ý giúp bạn không vướng vào nợ xấu.

Nợ xấu là gì và làm thế nào để không vướng vào nợ xấu

6. 1 Chủ động đánh giá tình hình tài chính trước khi vay

Vì ảnh hưởng của nợ xấu tác động rất lớn đến những kế hoạch trong tương lai. Nên trước khi đưa ra quyết định vay ngân hàng hay công ty tài chính nào đó, cần phải tính toán thật kỹ.

Khách hàng cần chủ động tìm hiểu những thông tin về lãi suất, thời hạn, số tiền phải thanh toán hàng tháng. Sau đó đánh giá tình hình tài chính của mình xem liệu có đủ khả năng chi trả trong suốt quá trình vay không. 

Để đảm bảo an toàn và có những phương án dự phòng cho những biến cố cuộc sống. Tốt nhất không nên lựa chọn những khoản vay có mức thanh toán vượt quá 50% tổng thu nhập của bạn hàng tháng. Hoặc bạn cũng nên cân nhắc giảm số tiền vay xuống để phù hợp với khả năng tài chính.

6.2 Đừng cố gắng vay nếu đang có lịch sử vay tiền không tốt

Nếu lịch sử tín dụng của bạn đang nằm trong nhóm nợ xấu. Tốt nhất hãy dừng ý định tiếp tục vay. Điều này sẽ làm giảm uy tín tín dụng của bạn xuống mức thấp. Các ngân hàng sẽ rất e dè khi bạn nộp đơn xét duyệt vay sau này. Nhất là đối với những khách hàng đang sử dụng dịch vụ Credit card.

6.3 Chủ động thanh toán nợ đúng hạn 

Nếu đã biết nợ xấu là gì và nợ xấu để lại những hậu quả gì, thì khách hàng nên chủ động thanh toán nợ đúng thời hạn. 

Hãy ghi nhớ thật kỹ thời điểm phải thanh toán và đừng để trả nợ sau mốc deadline đó.

Lưu ý rằng thời gian thanh toán khoản nợ là thời gian mà ngân hàng nhận được tiền. Không phải thời gian bạn chuyển tiền. Nhiều trường hợp thanh toán qua thẻ ATM Smart Banking nhưng nghẽn mạng hoặc chậm giao dịch, tiền không đến ngân hàng đúng thời hạn cũng sẽ bị tính là quá hạn.

6.4 Có kế hoạch chi tiết trước khi quyết định vay

Hãy sử dụng đúng mục đích và có kế hoạch tốt nhất để số vốn vay có thể mang về lợi nhuận. Từ đó nâng cao khả năng kinh tế để trả nợ đúng hạn.

Khách hàng cũng nên dự trữ một khoản tiền để có thể kịp thời xoay sở cho việc thanh toán nếu có những tình huống bất lợi phát sinh.

Nợ xấu là gì và làm thế nào để không vướng vào nợ xấu

6.5 Liên hệ với ngân hàng khi nhận thấy có khả năng không thể trả nợ đúng hạn

Khi nhận thấy có khả năng không thể trả nợ đúng thời hạn theo cam kết trong hợp đồng. Việc đầu tiên bạn nên là là liên hệ với tổ chức cho vay (ngân hàng, tổ chức tín dụng, công ty tài chính) để được tư vấn, tìm phương án giải quyết tối ưu nhất cho cả hai bên.
Hãy bỏ ngay ý định cắt đứt liên lạc với các tổ chức cho vay để trốn nợ. Hành động này gây thiệt hại cho chính bạn rất nhiều sau này. Thậm chí phải ra tòa án để giải quyết các khoản vay.

Trên đây là những nội dung xoay quanh vấn đề nợ xấu là gì và các thông tin cần nắm liên quan đến nợ xấu.
Hy vọng rằng bài viết cung cấp nhiều thông tin hữu ích cho mọi người. Giúp mọi người hiểu rõ được nợ xấu là gì và không để vướng vào nợ xấu trong bất kỳ trường hợp nào.

 

Phân biệt nợ xấu, nợ tốt và cách giúp doanh nghiệp tối ưu dòng tiền

Open post
Phân biệt nợ xấu, nợ tốt và cách giúp doanh nghiệp tối ưu dòng tiền

Quản lý dòng tiền luôn là vấn đề nan giải, là một trong những yếu tố quyết định sự tăng trưởng hay thất bại của doanh nghiệp. Thiếu hụt tiền mặt gây cản trở rất nhiều đến các hoạt động kinh doanh. Lúc này vay nợ là một trong những phương án để giải quyết. 

Bài viết sau đây sẽ giúp doanh nghiệp phân biệt nợ xấu và nợ tốt cũng như cách giúp doanh nghiệp tối ưu dòng tiền.

1. Phân biệt nợ xấu và nợ tốt

Nợ xấu và nợ tốt là gì? Tại sao các ngân hàng, công ty tài chính hay những quỹ tín dụng luôn siết chặt vấn đề thủ tục chính để ngăn chặn nợ xấu ở mức thấp nhất có thể?

Nhìn chung, nợ tốt và nợ xấu đều có điểm chung là những khoản vay của khách hàng với tổ chức cho vay (ngân hàng, quỹ tín dụng,…) và có giá trị pháp lý.

Phân biệt nợ xấu, nợ tốt và cách giúp doanh nghiệp tối ưu dòng tiền

Nợ tốt là gì?

Nợ tốt là những khoản nợ được khách hàng thanh toán đúng hạn và đầy đủ theo cam kết đã có trong hợp đồng. 

Trường hợp khách hàng thanh toán chậm trễ nhưng không quá 10 ngày tính từ ngày phải thanh toán cũng được coi là nợ tốt.

Nếu khách hàng có lịch sử giao dịch nằm trong nhóm nợ tốt. Điểm tín dụng trên của bạn cao, không có lịch sử giao dịch xấu trên CIC (Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia). Đồng nghĩa với việc các thủ tục xét duyệt vay vốn sau này tại bất kỳ ngân hàng hay tổ chức tài chính nào cũng dễ dàng hơn.

Về cơ bản, nợ xấu và nợ tốt đều là những khoản vay cần phải nhanh chóng thanh toán. Tránh để những tác động tiêu cực về sau.

Nợ xấu là gì?

Nợ xấu là những khoản nợ khách hàng để quá hạn nhưng không thanh toán. Nợ xấu được xếp vào trường hợp khó đòi. Khách hàng thường xuyên trả chậm trễ. Các tổ chức tín dụng có khả năng mất luôn cả nguồn vốn cho vay.

Phân biệt nợ xấu, nợ tốt và cách giúp doanh nghiệp tối ưu dòng tiền

Nhìn chung, bất kỳ khoản nợ nào cũng có những rủi ro nhất định. Nhất là khi đã nằm trong danh sách nợ xấu
Theo CIC, nợ tốt và nợ xấu được phân loại theo nhiều cấp độ. Chia nhóm từ 1 đến 5 như sau:

PHÂN LOẠI CÁC NHÓM NỢ XẤU
Tên phân loại Mô tả
Nhóm 1 – Nợ đủ tiêu chuẩn
  • Các khoản nợ mà khách hàng trả nợ trong hạn
  • Các khách hàng trả nợ quá hạn dưới 10 ngày. Ngân hàng đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi theo thời hạn cam kết.
  • Trường hợp này người vay sẽ phải trả thêm tiền lãi phạt quá hạn là 150%
Nhóm 2 – Nợ cần lưu ý
  • Các khoản nợ mà khách hàng thanh toán quá hạn trong khoảng từ 10 đến đủ 29 ngày.
  • Các khoản nợ đã được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn
  • Các khoản nợ được khách hàng thanh toán quá quá hạn trong khoảng từ từ 30 đến đủ 59 ngày.
  • Các khoản nợ đã được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu nhưng tiếp tục để quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ đã điều chỉnh lại.
  • Các khoản nợ đã được ngân hàng miễn/giảm lãi suất do khách hàng không đủ khả năng chi ra như hợp đồng đã ký kết.
Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ sẽ bị mất vốn.
  • Các khoản nợ được khách hàng thanh toán quá hạn trong khoảng từ 90 đến dưới 180.
  • Các khoản nợ đã được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu nhưng tiếp tục để quá hạn từ 30 đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã điều chỉnh lại.
  • Các khoản nợ đã được ngân hàng điều chỉnh lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
Nhóm 5 – Nợ có nguy cơ bị mất vốn.
  • Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên theo hợp đồng tín dụng
  • Các khoản nợ đã được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu nhưng tiếp tục để quá hạn trên 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã điều chỉnh lại
  • Các khoản nợ tiếp tục để quá hạn sau khi được điều chỉnh lại lần thứ hai.
  • Các khoản nợ tiếp tục được ngân hàng điều chỉnh lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên.


Về phía các tổ chức cho vay. Nợ xấu ở nhóm 1 và 2 có thể coi là nợ ít xấu, vẫn có khả năng thu hồi. Các nhóm 3, 4 5 là nợ xấu nhiều, có nguy cơ mất vốn rất cao.
Về phía khách hàng, thông tin lịch sử nợ xấu được lưu giữ trên CIC với thời hạn từ 3 đến 5 năm với các khoản vay trên 10 triệu đồng trở lên. Nhóm nợ xấu 1 và 2, khi có có nhu cầu muốn tiếp tục đăng ký vay bạn cần hoàn tất rất nhiều thủ tục.
Đặc biệt, những trường hợp nợ xấu trong nhóm 3, 4 và 5 thì hầu như là không thể nếu vẫn chưa thanh toán đủ và được xóa thông tin lưu trữ trên CIC.
Một số tổ chức tín dụng hoặc ngân hàng mặc định không chấp nhận giao dịch với những khách hàng có nợ xấu trong bất kỳ trường hợp nào.

Có thể thấy, nợ xấu và nợ tốt đều gây tác động tiêu cực đến việc xét duyệt những cơ hội vay trong tương lai. Nhất là với nợ xấu nhóm 3, 4, 5.
Chính vì vậy khách hàng cần hết sức cẩn trọng, tránh để rơi vào các nhóm nợ xấu và có lưu vết trên CIC.

2. Cách giúp doanh nghiệp tối ưu dòng tiền

2.1 Dòng tiền là gì và tại sao cần tối ưu dòng tiền?

Dòng tiền được hiểu là sự chuyển động, lưu chuyển ra vào hay thu chi của các khoản tiền trong doanh nghiệp. Dòng tiền hiện được phân thành hai loại chính là: Dòng tiền ròng và Dòng tiền thuần.

Dòng tiền là nhân tố chính quyết định đến sự thành bại của bất kỳ doanh nghiệp nào.
Quản lý dòng tiền là cách thức quản lý tiền sự chuyển động dòng tiền ra vào của doanh nghiệp xuyên suốt mọi hoạt động trong một bộ máy kinh doanh. Từ đó phân tích và đưa ra những quyết sách hợp lý để điều chỉnh, nhằm tối ưu dòng tiền.

Việc tối ưu dòng tiền trong kinh doanh là vô vùng quan trọng. Thông qua việc tối ưu dòng tiền, doanh nghiệp sẽ tăng hiệu quả kinh doanh, mang về lợi nhuận doanh thu tài chính cao cho doanh nghiệp. 

Phân biệt nợ xấu, nợ tốt và cách giúp doanh nghiệp tối ưu dòng tiền

2. 2 Cách giúp doanh nghiệp tối ưu dòng tiền

Lập kế hoạch tài chính

Việc đầu tiên để tối ưu dòng tiền chính là phải có một bộ phận quản lý tài chính. 

Đây sẽ là bộ phận chủ trì chính về lập kế hoạch tài chính gần và mục tiêu tài chính lâu dài. Ngoài ra còn quản lý thu chi. Đồng thời phân tích số liệu đưa ra kế hoạch chi tiết về nguồn vốn lưu động, tỷ suất lợi nhanh, kế hoạch cổ tức và giả định tài chính… 

Đội ngũ tài chính chuyên môn cao, am hiểu lĩnh vực tài chính sẽ là những nhân tố nhạy bén. Giúp doanh nghiệp kịp thời ứng phó trước các tình huống phát sinh bất thường của doanh nghiệp.
Việc lập kế hoạch dòng tiền từ những phân tích của bộ phận tài chính có chuyên môn rất quan trọng. Đây sẽ là những nhân tố chủ chốt giúp doanh nghiệp tối ưu dòng tiền hiệu quả.

Quản lý các khoản phải thu chi

Cần xác định rõ ràng dòng tiền sẽ không nằm yên một chỗ mà thường xuyên phải luân chuyển cho các hoạt động thu chi, đầu tư, sản xuất,…

Muốn tối ưu dòng tiền trước hết cần quản lý tốt dòng tiền trong doanh nghiệp. Bộ phận tài chính cần phải kiểm soát được các khoản thu, chi của doanh nghiệp mình một cách rõ ràng, minh bạch. Cân đối không để chi vượt quá thu.
Nợ xấu và nợ tốt cũng là những thông tin bộ phận tài chính cần nắm vững để chuẩn bị cho những chiến lược kinh doanh trong tương lai.

Tối ưu hóa nguồn vốn lưu động

Một trong những phương án tối ưu dòng tiền bền vững đó chính là đầu tư vào nhân lực, cơ sở vật chất và những hạng mục trọng điểm. Đây là những yếu tố thúc đẩy tăng trưởng dòng tiền thuần. Tạo thêm nhiều lợi nhuận tăng trưởng cho doanh nghiệp.

Một trong những ví dụ tối ưu hóa dòng tiền về nhân lực, chính là đầu tư vào bộ phận tài chính. Đây sẽ là bộ phận phân tích, lên kế hoạch và quản lý rủi ro dòng tiền chuyên nghiệp. Quyết định chính tới hiệu quả tối ưu dòng tiền.

Xác định hạng mục kinh doanh chính

Cần xác định rõ đâu là hạng mục chính của doanh nghiệp. Từ đó có kế hoạch tối ưu dòng tiền, tập trung đầu tư vào hạng mục nào để sinh lời bền vững. Lợi nhuận thu về là nguồn tiền thu vào, cũng là yếu tố luân chuyển dòng tiền trong một doanh nghiệp.

Ngoài ra, từ việc phân tích dòng tiền. Doanh nghiệp cần xác định chiến lược kinh doanh cụ thể để đảm bảo sử dụng dòng tiền hữu ích. Mục tiêu hàng đầu là tăng trưởng lợi nhuận.

Lựa chọn đối tác có tiềm năng

Chọn được đối tác kinh doanh tiềm năng, việc quản lý dòng tiền của doanh nghiệp sẽ hạn chế được rủi ro và kế hoạch tối ưu nhiều hơn.
Kết hợp cùng những đối tác tiềm năng, khả năng tài chính của doanh nghiệp sẽ ổn định hơn rất nhiều. 

Phân biệt nợ xấu, nợ tốt và cách giúp doanh nghiệp tối ưu dòng tiền

Dự báo dòng tiền thường xuyên

Dự báo dòng tiền vào, ra thường xuyên để kịp thời đưa ra những phương án ứng phó với những rủi ro phát sinh là vực kỳ quan trọng nếu doanh nghiệp bạn muốn tối ưu dòng tiền.
Bộ phận tài chính với nhân lực chuyên nghiệp cần thường xuyên đưa ra những báo cáo vĩ mô để nhận định trước biến đổi dòng tiền. Từ đó đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp theo kế hoạch kinh doanh.

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết. Hy vọng bài viết của chúng tôi sẽ mang lại những kiến thức hữu ích dành cho bạn. 

Posts navigation

1 2 3 6 7 8 9 10 11

Doanh nghiệp của bạn sẽ phát triển bùng nổ như thế nào với nguồn vốn dành riêng cho bạn?

Scroll to top