Open post
Hàng hóa thứ cấp là gì? Khác gì với hàng hoá thông thường?

Hàng hóa thứ cấp là gì? Khác gì với hàng hoá thông thường?

Hàng hóa thứ cấp là gì? Khác gì với hàng hoá thông thường?

Hàng hóa thứ cấp là một trong những thuật ngữ kinh tế với nhiều đặc điểm nhất định. Trong bài viết này, Jenfi sẽ cùng bạn tìm hiểu hàng hóa thứ cấp là gì? Sự khác nhau giữa hàng hóa thứ cấp và hàng hoá thông thường? Từ đó giúp bạn chủ động hơn trong những kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình.

1. Hàng hóa thứ cấp

Định nghĩa

Hàng hóa thứ cấp là một thuật ngữ thường dùng trong kinh tế, tiếng Anh là: Inferior Good. Hàng hóa thứ cấp là những loại hàng hoá có nhu cầu giảm xuống khi mặt bằng thu nhập chung của người dùng tăng lên. Thay thế vào đó là nhiều sản phẩm hàng hoá đắt tiền hơn. Đây là điều tất yếu khi thu nhập của người dùng tăng lên và các yếu tố khác không đổi. Họ sẽ yêu thích những sản phẩm có giá trị cao hơn để xứng đáng với thu nhập của mình. 

Hàng hóa thứ cấp là gì? Khác gì với hàng hoá thông thường?

Thuật ngữ hàng hóa thứ cấp đề cập đến khả năng chi trả của người dùng nhiều hơn chất lượng của sản phẩm. Đồng nghĩa với việc nhu cầu với hàng hóa thứ cấp sẽ tăng khi thu nhập giảm hoặc nền kinh tế bị thu hẹp. Lúc này hàng hóa thứ cấp lại trở thành một sự thay thế hợp lý hơn so với những món hàng hóa đắt tiền hơn. Nguyên nhân chính là do sự thay đổi tình trạng kinh tế xã hội của người tiêu dùng hoặc do chất lượng cuộc sống được cải thiện khi người dân có mức thu nhập cao hơn.

Đặc điểm chung của hàng hoá thứ cấp

Hàng hóa thứ cấp có đặc điểm chung là chất lượng thấp hơn hàng hóa có các lựa chọn thay thế. Nhưng vẫn đáp ứng được chất lượng cho những người có ngân sách thấp hơn. Hành vi tiêu dùng hàng hóa thứ cấp thường phổ biến ở  những người thuộc các tầng lớp kinh tế – xã hội thấp hơn. Trên thực tế, một số hàng thứ cấp có thể là sản phẩm có chất lượng tốt nhưng lại xuất hiện hàng thay thế với giá cả cao hơn. Người tiêu dùng thích hàng hóa chất lượng cao hơn đơn giản vì chất lượng cuộc sống tăng lên. Họ sẵn sàng chi trả cho mức giá cao hơn khi có thay đổi về thu nhập.

Ví dụ về hàng hóa thứ cấp

Hầu hết chúng ta đều quen thuộc với nhóm hàng hóa thứ cấp hàng ngày. Chúng có thể là những món đồ ăn bình dân như bánh mì, mì tôm, đồ hộp,...Với mức thu nhập trung bình, những sản phẩm này là xu hướng mua tất yếu. Tuy nhiên, khi nền thu nhập chung tăng lên, người tiêu dùng sẽ chuyển hướng sang những món đồ đắt tiền hơn. Lúc này, mì tôm, đồ hộp, bánh mì,...trở thành hàng hoá thứ cấp.

Đồ điện tử hay thời trang cũng nhanh có xu hướng chuyển đổi từ hàng hoá thông thường sang hàng hóa thứ cấp. Ví dụ với mức thu nhập trung bình, người dùng sẽ lựa chọn những chiếc điện thoại tầm trung với chức năng cơ bản. Và khi thu nhập cao hơn, họ sẽ hướng tới những món đồ thể hiện mình nhiều hơn. Điện thoại thông minh đời mới nhất, những bộ trang phục với chất liệu tốt và nhà thiết kế có thương hiệu,...lúc này sẽ được ưa thích nhiều hơn. 

Nhu cầu và hành vi của người tiêu dùng với hàng hóa thứ cấp

Nhu cầu đối với từng loại hàng hóa nhất định phụ thuộc vào hành vi và nhu cầu của người dùng. Nhu cầu đối với hàng hóa thứ cấp tăng lên khi có thay đổi về tình trạng kinh tế xã hội.

Khi nền kinh tế suy thoái khiến thu nhập giảm ở mặt bằng chung. Nhu cầu về hàng hóa thứ cấp tăng cao và các siêu thị có thể sẽ bán được nhiều hàng hóa loại này hơn do giá thành rẻ. Ngược lại, thu nhập tăng có thể sẽ dẫn đến giảm nhu cầu đối với hàng hóa thứ cấp và các công ty sẽ đẩy mạnh cung cấp các loại hàng hóa thay thế có chất lượng và giá thành cao hơn.

Trong một số trường hợp, cũng có những nhóm người tiêu dùng không thay đổi hành vi mua hàng mặc dù họ có thay đổi về thu nhập. Lúc này hành vi của họ không bị chi phối bởi kinh tế mà có thể phụ thuộc vào sở thích.

2. Hàng hóa thông thường

Định nghĩa

Hàng hóa thông thường (tiếng Anh: Normal Good) còn được biết đến với tên gọi là hàng hoá cần thiết. Đây là những loại hàng hóa có nhu cầu tăng lên khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên. Thuật ngữ hàng hóa thông thường không đề cập đến chất lượng sản phẩm mà để chỉ mức độ đối với nhu cầu hàng. Khi có sự thay đổi về thu nhập, nhu cầu với các mặt hàng hoá cũng có thay đổi nhất định. Thu nhập tăng thì nhu cầu đối với hàng hóa thông thường sẽ tăng và ngược lại.

Hàng hóa thứ cấp là gì? Khác gì với hàng hoá thông thường?

Ví dụ về hàng hoá thông thường

Hầu hết chúng ta đều đã từng tiếp cận đến những mặt hàng hoá thông thường. Một số ví dụ điển hình về hàng hóa thông thường có thể kể đến như sau:

  • Đồ công nghệ: Khi thu nhập tăng lên, mọi người có xu hướng đầu tư cho mình những món đồ công nghệ xa xỉ như điện thoại, laptop, máy tính bảng,...
  • Quần áo: Với mức thu nhập trung bình, người tiêu dùng hài lòng với các sản phẩm bình dân hoặc local brand. Tuy nhiên, khi thu nhập tăng, mọi người sẽ có xu hướng chi tiêu nhiều hơn tại các cửa hàng quần áo sang trọng. 
  • Đồ ăn: Nhóm người có thu nhập cao thường rất chú trọng đến cuộc sống lành mạnh. Họ có xu hướng đầu tư rất nhiều cho những bữa ăn hữu cơ với nguyên liệu tươi sạch hàng đầu. Khi thu nhập giảm, mọi người sẽ quay lại với thực phẩm vô cơ có giá thấp hơn như thông thường. Tương tự với những nhà hàng cao cấp và nhà hàng bình dân. Nguồn tài chính nhiều hơn cho phép người tiêu dùng được yêu cầu bữa ăn chất lượng cao hơn. Khi thu nhập ngày càng giảm, người tiêu dùng quay trở lại các hàng nhỏ hoặc các bữa ăn tự nấu.
  • Phương tiện đi lại: Người tiêu dùng cảm thấy thỏa mãn với những dịch vụ vận chuyển phổ thông như xe máy, bus vì mức giá ưu đãi. Tuy nhiên, khi thu nhập tăng lên họ sẽ có nhu cầu thay đổi sang những phương tiện hiện đại và tiện ích hơn như Taxi, ô tô cá nhân, máy bay,...

Nhu cầu và hành vi của người tiêu dùng với hàng hóa thông thường 

Tương tự như hàng hóa thứ cấp, nhu cầu đối với những loại hàng hoá thông thường được xác định dựa trên hành vi của người tiêu dùng. Điều này chịu tác động chủ yếu đến từ thay đổi về thu nhập. Khi thu nhập tăng lên, người tiêu dùng có thể đủ khả năng mua những hàng hóa mà trước đây họ chưa thể chi trả trước đó. Họ có cơ hội trải nghiệm những hàng hoá có giá trị kinh tế cũng như chất lượng sản phẩm cao hơn. 

3. Phân biệt hàng hóa thông thường với hàng hóa thứ cấp

Hàng hóa thứ cấp và hàng hoá thông thường là hai khái niệm đối lập nhau. Thứ này chỉ xuất hiện khi thứ kia biến mất và ngược lại. Chúng có quan hệ nghịch biến giữa cầu và thu nhập của người tiêu dùng. Cầu hàng hóa thông thường sẽ giảm khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên hoặc nền kinh tế phát triển. Trong khi đó, cầu hàng hóa thứ cấp sẽ tăng lên khi tài chính của người tiêu dùng có biến động theo chiều hướng giảm.

Tuy nhiên, việc phân loại hàng hóa thông thường và thứ cấp không đồng nhất giữa các quốc gia và có khác biệt ở những khu vực địa lý khác nhau. Điều này chịu tác động từ một số yếu tố nhất định ảnh hưởng đến việc phân loại. Ví dụ như: Sự phát triển của nền kinh tế, xu hướng tiêu dùng, quan niệm hàng hoá,...Một hàng hóa được coi là thông thường ở quốc gia này nhưng khi chuyển đến một quốc gia khác chúng lại được xếp vào là hàng hóa thứ cấp. 

Ví dụ với ngành du lịch đường sắt. Với một số quốc gia, ngành vận tải đường sắt được coi là hàng hóa thông thường, thậm chí có phần hơi xa xỉ vì nó là phương tiện di chuyển nhanh nhất. Tuy nhiên, với những quốc gia có tốc độ khoa học kỹ thuật phát triển vượt bậc thì vận tải đường sắt lại được xếp vào là loại phương tiện thứ cấp hơn. Chúng không thể so sánh với những phương tiện khác như máy bay, phi cơ,...về tốc độ và giá cả.

 

Tăng Trưởng Bằng Cách Hiểu Rõ Insight Doanh Nghiệp Của Bạn

Bạn muốn mở rộng thị phần lớn hơn, bạn nên bắt đầu với việc hiểu rõ insight doanh nghiệp của mình.

Insight doanh nghiệp cho bạn biết được nhân khẩu học khách hàng của bạn là ai, chiến lược quảng cáo nào đang hiệu quả để thu hút họ và cơ hội mới nào đang xuất hiện để bạn nắm bắt. Với công cụ như Jenfi Insights, bạn có thể dễ dàng thấu hiểu insight doanh nghiệp mình, cũng như nguồn vốn dành riêng để bạn mở rộng quy mô lên đến 10 tỷ VND từ Jenfi Capital.

Thử dùng Jenfi Insights miễn phí tại đây để tìm ra cách mở rộng thị phần của bạn chỉ cần vài phút thiết lập.

jenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Open post
7 cấp độ tự do tài chính: Làm sao để chạm tới tự do tài chính?

7 cấp độ tự do tài chính: Làm sao để chạm tới tự do tài chính?

7 cấp độ tự do tài chính: Làm sao để chạm tới tự do tài chính?

Tự do tài chính hiện nay là từ khóa được rất nhiều người quan tâm. Đây được coi là đích đến mà bất cứ ai cũng mong muốn được chạm tới trong cuộc đời mình. Bạn tự do tài chính khi tiền không phải là yếu tố thống trị gây tác động đến quyết định của bạn. Để có được tự do tài chính thực sự là cả một hành trình gồm nhiều yếu tố và không phải ai cũng làm được. Nhưng cũng ngày càng nhiều những người trẻ đạt được tự do tài chính từ rất sớm. Vậy hãy thử xem bí quyết của họ là gì và tự đánh giá mình đang ở đâu trong 7 cấp độ tự do tài chính cùng Jenfi nhé! 

1. Tự do tài chính là gì?

Khái niệm về Tự do tài chính

Tự do tài chính là được nắm quyền làm chủ tài chính của bản thân. Đây là trạng thái mà bạn thoát khỏi nỗi lo về tiền bạc. Có đủ nguồn tiền để thoải mái chi trả cho nhu cầu cuộc sống hàng ngày và những hoạt động dành cho giải trí, sở thích cá nhân mà không bị chi phối bởi tiền. Bởi vì, bạn có đủ tiền để trang trải cuộc sống thoải mái trong dài hạn và có thể đưa ra những quyết định mà không phải đắn đo về tài chính.

7 cấp độ tự do tài chính: Làm sao để chạm tới tự do tài chính?

Tài chính luôn đóng vai trò trong cuộc sống. Bạn trở nên tự do khi tiền bạc không phải là yếu tố thống trị ảnh hưởng đến quyết định của bạn. 

Muốn đạt được tự do tài chính, điều tiên quyết bạn cần có là nguồn thu phải lớn hơn khoản chi. Một người thiếu tiền sẽ suốt ngày luôn canh cánh nỗi lo cơm áo gạo tiền, hoá đơn cần thanh toán hay các khoản nợ,...Nếu bạn nhận lương vào đầu tháng, thanh toán các khoản nợ và chi tiêu trong khoảng nửa tháng rồi đến cuối tháng phải chi li từng chút một thì bạn chưa đạt đến tự do tài chính. Nếu bạn không thể chi tiêu theo sở thích cá nhân mà luôn cân đo từng chút thì bạn cũng chưa có tự do tài chính.

Tự do tài chính không đồng nghĩa với việc phải thật giàu có.

Điểm mấu chốt là cách quản lý tài chính sẽ phản ánh sự tự do của mỗi cá nhân. Mỗi người có ngưỡng “đủ” của riêng mình. Nếu bạn có thu nhập cao nhưng tổng chi vượt quá tổng thu thì bạn cũng không tự do tài chính hơn những người có mức lương thấp hơn. Hãy theo đuổi sự giàu có nhưng cũng cần bảo đảm cho mình sự bình yên về tâm hồn - điều bạn sẽ tự động có được khi đạt tự do tài chính.

Tự do về tài chính cũng không phụ thuộc vào độ tuổi, nhan sắc hay trí thông minh mà phụ thuộc vào năng lực làm chủ và kiểm soát sức khỏe tài chính của bạn. Nói cách khác, nó là trạng thái "đủ" về tiền bạc để bạn có một cuộc sống thoải mái nhất có thể.

Tự do tài chính cần bao nhiêu tiền?

Không có một con số cụ thể nào cho ngưỡng tự do tài chính. Bạn có thể có nhu cầu dùng điện thoại đời mới nhất. Nhưng cũng có người chỉ cần điện thoại nghe gọi, lướt web được là đủ. Nhìn chung, bạn được coi là đạt tự do tài chính khi có thể tự do sống theo ý của mình, mà không cần lo nghĩ tới khía cạnh về tiền.

Tỷ phú Sabatier, tác giả của cuốn sách nổi tiếng “Financial Freedom” từng đưa ra nhận định mức 1 triệu USD (khoảng hơn 23 tỷ đồng tiền Việt) là khoản chi phí để một người đạt đến trạng thái tự do tài chính. Bạn có thể đáp ứng mọi nhu cầu cơ bản của cuộc sống và đưa ra những quyết định tài chính với số tiền này mà không phụ thuộc vào bất kỳ điều gì. Đơn giản hơn, chỉ cần gửi ngân hàng và hưởng lãi suất hàng năm cũng đủ giúp bạn có cuộc sống tương đối đầy đủ.

Còn tại Việt Nam, các chuyên gia tài chính từng đưa ra con số dự đoán giúp một cá nhân đạt được mức tài chính là khoảng từ 800 triệu đồng.

Một con số ít hơn rất nhiều so với 1 triệu USD. Điều này dựa vào chênh lệch về môi trường sống, giá cả thị trường,...

Một trong những quy tắc nổi tiếng trên thế giới giúp bạn biết được mình đã đạt tới tự do tài chính hay chưa đó chính là quy tắc 4%. Theo đó, bạn sẽ đạt tự do tài chính khi sở hữu một khoản tiền bằng 25 lần tổng chi phí sinh hoạt trong 1 năm của mình.

Nhìn chung, sẽ không có một con số cụ thể nào để làm mốc chung đánh giá sự tự do tài chính của tất cả mọi người. 

Không có con số cụ thể nào là mốc chung về tự do tài chính. Bởi nhu cầu của mỗi cá nhân là hoàn toàn khác nhau. Điều bạn cần là xác định được nhu cầu của bản thân để lên kế hoạch tài chính cá nhân, tính toán nguồn thu, khoản tiền tiết kiệm cần có đủ để cuộc sống thoải mái nhất có thể.

2. Nguyên tắc để tự do tài chính

7 cấp độ tự do tài chính: Làm sao để chạm tới tự do tài chính?

Để có thể mạnh mẽ gạt áp lực kiếm tiền sang một bên. Có một số nguyên tắc để đạt được tự do tài chính chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn như sau:

Tăng nguồn thu nhập

Nguyên tắc cơ bản của tự do tài chính chính là “Thu nhập luôn phải lớn hơn chia tiêu” một cách đáng kể. Nguồn thu càng lớn thì số tiền dư mỗi tháng càng nhiều, khoảng cách đến tự do tài chính càng được rút ngắn.
Hãy cố gắng tăng nguồn thu của bạn bằng nhiều cách để phá bỏ giới hạn các hoạt động chi tiêu của bạn. Đừng chỉ phụ thuộc vào một nguồn thu cố định duy nhất. Hầu hết nguồn thu của những người giàu trên toàn thế giới không chỉ đến từ một nguồn. Họ đa dạng nguồn thu không chỉ từ một nguồn duy nhất. Họ tạo ra rất nhiều những nguồn thu nhập thụ động và chúng sinh lời ngay cả khi họ không cần bỏ quá nhiều thời gian hay công sức. Áp lực trong trường hợp nguồn thu chủ động có vấn đề nhờ đó được giảm đi rất nhiều.

Tích lũy tiền bạc

Tiết kiệm và tích lũy là nền tảng cốt lõi trong nguyên tắc làm chủ tài chính cá nhân. Tích luỹ giúp cho bạn có một khoản tài chính phòng trong những trường hợp khẩn cấp. Bạn sẽ không bị động mà đây sẽ là khoản chi phí đáp ứng nhu cầu chi tiêu trong những trường hợp phát sinh của bạn.

Giảm nhu cầu vật chất

Như đã nhắc đến ở trên, nhu cầu vật chất của mỗi người hoàn toàn khác nhau. Đây cũng chính là nguyên nhân tạo nên sự khác biệt về tự do tài chính. Nhiều người chi tiêu quá mức cần thiết dẫn đến thiếu tiền, vay nợ hay bù trước hụt sau để bù lại những khoản chi phí thâm hụt.

Khi không có kế hoạch quản lý tài chính cụ thể kèm theo nhu cầu vật chất vượt quá thu nhập. Bạn sẽ nhanh chóng bị tài chính chi phối và con đường đến tự do tài chính vì thế cũng ngày càng xa vời hơn.

3. 7 Cấp độ tự do tài chính

7 cấp độ tự do tài chính: Làm sao để chạm tới tự do tài chính?

Cấp độ 1: Sự rõ ràng

Bước đầu tiên trên hành trình tự do tài chính là chủ động kiểm tra tình hình tài chính của bản thân. Bạn cần hiểu rõ mình đang có bao nhiêu tiền? Bạn đang nợ bao nhiêu? Mục tiêu cho những dự định sắp tới là gì? 

Hiện nay có rất nhiều ứng dụng giúp bạn theo dõi các khoản thu chi của mình và đưa ra số liệu tổng kết chính xác theo từng khoảng thời gian. Chúng sẽ giúp bạn nắm được mình đang chi quá nhiều cho những khoản nào. Từ đó có những điều chỉnh phù hợp để hướng tới mục tiêu đã đề ra.

Cấp độ 2: Sự tự lập

Độc lập tài chính là khi bạn chủ động với những khoản thu chi của mình. Không sử dụng bất kỳ sự trợ giúp nào từ bên ngoài, bao gồm cả các khoản trợ cấp của bố mẹ. Ở cấp độ này, bạn sẽ phải tự mình trang trải cuộc sống và chủ động cân đối mọi khoản thu chi.

Cấp độ 3: Sự thảnh thơi

Vượt qua cấp độ 2, nhóm người ở cấp độ 3 là những người có một khoản tài chính dư dả nhất định. Họ có thể dễ thở hơn một chút với khoản tiền dư dả sau khi đã cân đối xong các khoản chi phí sinh hoạt hàng tháng. Cuộc sống sẽ thảnh thơi hơn rất nhiều nếu bạn có tài chính dư dả để dành cho tiết kiệm hay phục vụ sở thích cá nhân.
Cần lưu ý rằng không phải cứ có mức lương nhiều hơn ở cấp độ 2 mới có thể đạt đến cấp độ 3. Việc bạn kiếm được nhiều tiền không đồng nghĩa với việc bạn đang thực sự tiết kiệm số tiền đó. Có một sự thật khá thú vị là hầu hết mọi người đều sống bằng nợ. Ví dụ như mua một chiếc ô tô và trả góp hàng tháng. 

Cấp độ 4: Sự ổn định

Cấp độ 4 là nhóm những người đạt đến ngưỡng thanh toán được nợ lãi suất cao và tích lũy đủ ít nhất 6 tháng chi phí sinh hoạt dự phòng những trường hợp khẩn cấp. Đồng nghĩa với việc họ có sự ổn định nhất định về tài chính. Không phải lo lắng nếu có biến động bất ngờ như mất việc hay phải di chuyển nơi ở. Cuộc sống của họ tạm thời không bị xáo trộn trong ít nhất 6 tháng.

Sự ổn định đến từ những khoản tiết kiệm dự phòng. Các chuyên gia tài chính khuyên rằng, khi tính toán số tiền phải tiết kiệm, bạn nên suy nghĩ về bức tranh tài chính khi đối mặt với những hoàn cảnh khó khăn trước. Sau đó mới dành ưu tiên cho các khoản chi phí sinh hoạt thường ngày.

Cấp độ 5: Sự linh hoạt

Những người đạt đến cấp độ 5 là họ đã tiết kiệm được ít nhất hai năm cho chi phí sinh hoạt. Tất nhiên, không nhất thiết phải là tiền mặt. Đó có thể là tổng số tiền từ các hoạt động đầu tư, tài khoản tiết kiệm, cho vay,...miễn là bạn có thể dễ dàng thu hồi khi cần đến. Những nguồn thu nhập thụ động góp phần rất lớn vào ngân sách dự phòng cho nguồn tài chính ở cấp độ 5. Khi bạn không cần bỏ quá nhiều công sức và thời gian nhưng tài khoản vẫn ngày càng tăng thêm.

Linh hoạt để có thể tự “cởi trói”, ít nhất là tạm thời không đi làm trong một khoảng thời gian nhất định để có thể nghỉ ngơi và nạp lại năng lượng sống.

Cấp độ 6: Độc lập tài chính

Một trong những đặc điểm nổi bật của những người độc lập tài chính là họ có thể sống hoàn toàn thoải mái từ thu nhập tạo ra từ các khoản đầu tư. Thông thường họ sẽ sở hữu một trong 2 điều đáng mơ ước như sau: Khoản tiền lớn trong mục đầu tư sinh lời hoặc Tài sản cho thuê. Tất nhiên, cũng có rất nhiều người sở hữu cả 2 thứ. Điều duy nhất họ cần lo lắng là những sự thay đổi trong danh mục đầu tư để đảm bảo mọi thứ diễn ra ổn định.

Để có thể đạt được cấp độ  6 - Độc lập tài chính, bạn cần có khoản đầu tư với tỷ lệ cao trong thu nhập của mình. Tích cực tiết kiệm và đầu tư sẽ giúp bạn từng bước xác định quyền kiểm soát hơn với tương lai và số phận của chính mình. Những người ở cấp độ 6 về tự do tài chính hầu hết đều có suy nghĩ khác với những khuôn mẫu truyền thống về tài chính cá nhân. 

Cấp độ 7: Của cải dồi dào

Những người ở nhóm cấp độ 7 sẽ không cần phải lo lắng về sự thay đổi trong danh mục đầu tư như cấp độ 6. Họ giàu có, không phải lo lắng về tài chính. Tiền bạc lúc này không còn là điều cần bận tâm đến. Tiền không còn là điều kiện cho phép chúng ta mua sắm, mà nó đã trở thành phương tiện giúp chúng ta có nhiều lựa chọn hơn về cách bản thân muốn sống

Của cải dồi dào ở cấp độ 7 của tự do tài chính - Họ có nhiều tiền hơn rất nhiều so với những gì họ cần. 

Những người độc lập về tài chính sống thoải mái bằng thu nhập từ danh mục đầu tư của họ. Theo Quy tắc 4% và tương đối chắc chắn rằng tài sản của họ liên tục tục tăng lên và sẽ không cạn kiệt. Nếu có ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài cũng chỉ là một phần nhỏ không đáng kể. Nhóm người ở cấp độ 7, họ có những lựa chọn khôn ngoan hơn, trước hơn hết là tư duy về tiền bạc.

4. Bạn đang ở đâu trong 7 cấp độ tự do tài chính?

Grant Sabatier - nhà triệu phú tự thân từ tuổi 30, là một trong những người tiên phong cho trào lưu FIRE (Financial independence, retire early) - ĐỘC LẬP TÀI CHÍNH VÀ NGHỈ HƯU SỚM. Mặc dù còn rất lâu mới đến tuổi nghỉ hưu, nhưng Sabatier đã tích lũy cho mình số tiền đủ tiền để sống thoải mái nhờ vào thu nhập vĩnh viễn từ các khoản đầu tư của mình. Ông cũng là người mang đến nguồn cảm hứng nhiều nhất cho câu chuyện thành công theo phong trào FIRE.

Theo Sabatier, tiền bạc sẽ mang lại cho bạn nhiều tự do và nhiều lựa chọn hơn trong cuộc sống. Ông đưa ra lộ trình để đảm bảo tự do tài chính cá nhân, tương ứng với 7 cấp độ như chúng ta vừa tìm hiểu ở trên. Từ rõ ràng, tự túc tiền bạc đến mức dồi dào của cải.

Một cuộc khảo sát của Magnify Money cho thấy, hơn một nửa người Mỹ đang làm việc và sống bằng tiền lương.

Tương đương với múc độ thứ 2 theo 7 cấp độ tự do tài chính của Grant Sabatier..

Khi một người sống chủ yếu vào tiền lương, các khoản chi tiêu cho sinh hoạt thường ngày đã chiếm phần lớn số tiền có được hàng tháng. Họ sẽ có rất ít hoặc không có tiền nhàn rỗi để dành cho tiết kiệm hoặc đầu tư. Nếu có biến động trong khoản thu nhập lương cố định. Cuộc sống của họ chắc chắn sẽ có nhiều biến động và rủi ro. 

Một trong những yếu tố quan trọng để tự do tài chính là xây dựng các nguồn thu nhập thụ động. Thu nhập thụ động sinh ra lợi ích ngay cả khi bạn ngủ. Bạn gần như không phải động tay vào chúng trừ những lúc cần phải xem báo cáo hay ra lệnh rút tiền về tài khoản. Theo Grant Sabatier, để đạt đạt được cấp độ cao hơn đòi hỏi sự thay đổi trong thói quen tài chính và suy nghĩ tổng thể về tiền bạc.

5. Tạm kết

Có thể chúng ta đang chỉ ở mức thấp nhất của tự do tài chính cá nhân. Nhưng hiểu mình đang ở đâu sẽ giúp bạn định hình mục tiêu và có kế hoạch cụ thể để thay đổi. Tiền bạc không nên được nhìn nhận như một hình thức cho phép bạn mua sắm, mà là một phương tiện giúp bạn có nhiều lựa chọn hơn về cách bạn muốn sống. Hãy để tài chính là công cụ mang đến cho bạn nhiều hơn nữa sự tự do và nhiều lựa chọn tốt hơn trong cuộc sống.
Hãy cùng xây dựng cho mình những kế hoạch và mục tiêu nhất định để có thể nâng bậc trên con đường chạm đến tự do tài chính.

Tăng Trưởng Bằng Cách Hiểu Rõ Insight Doanh Nghiệp Của Bạn

Bạn muốn mở rộng thị phần lớn hơn, bạn nên bắt đầu với việc hiểu rõ insight doanh nghiệp của mình.

Insight doanh nghiệp cho bạn biết được nhân khẩu học khách hàng của bạn là ai, chiến lược quảng cáo nào đang hiệu quả để thu hút họ và cơ hội mới nào đang xuất hiện để bạn nắm bắt. Với công cụ như Jenfi Insights, bạn có thể dễ dàng thấu hiểu insight doanh nghiệp mình, cũng như nguồn vốn dành riêng để bạn mở rộng quy mô lên đến 10 tỷ VND từ Jenfi Capital.

Thử dùng Jenfi Insights miễn phí tại đây để tìm ra cách mở rộng thị phần của bạn chỉ cần vài phút thiết lập.

jenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Open post
Hướng dẫn kiểm tra CIC cá nhân đơn giản và chính xác nhất

Hướng dẫn kiểm tra CIC cá nhân đơn giản và chính xác nhất

Hướng dẫn kiểm tra CIC cá nhân đơn giản và chính xác nhất

Nếu bạn đã từng thực hiện các thủ tục vay tiền ngân hàng, chắc hẳn bạn đã nghe đến cụm từ “kiểm tra CIC cá nhân”. Đây là bước quan trọng trong nghiệp vụ tra cứu nợ xấu, kiểm tra tín dụng. Vậy CIC là gì mà quan trọng với cả ngân hàng và người vay nợ đến vậy? Có những cách nào để kiểm tra CIC cá nhân và Tại sao cần chú ý kiểm tra nợ xấu? Câu trả lời sẽ có trong bài viết sau đây của Jenfi.

1. CIC là gì?

CIC là gì?

CIC - Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia có tên đầy đủ trong tiếng Anh là: Credit Information Center. Đây là tổ chức sự nghiệp hoạt động dưới sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 

Hướng dẫn kiểm tra CIC cá nhân đơn giản và chính xác nhất

Hiện nay, đã có khoảng hơn 30 triệu thông tin khách hàng vay vốn trên cả nước. Các tổ chức tín dụng, ngân hàng dựa vào CIC để xếp hạng tín dụng với cá nhân, tổ chức hoạt động trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Chính vì vậy, việc kiểm tra CIC cá nhân trước khi phê duyệt các khoản vay qua ngân hàng là một trong những yêu cầu quan trọng hàng đầu.

Chức năng của CIC

CIC có chức năng tổng hợp và lưu trữ, phân tích, xử lý đồng thời cả dự báo thông tin về lịch sử tín dụng của từng cá nhân hoặc doanh nghiệp. Nhằm phục vụ chính cho mục đích quản lý của ngân hàng Nhà nước. Thông qua đây, các tổ chức tín dụng có thể đánh giá được lịch sử tín dụng của khách hàng có đủ điều kiện vay vốn tại ngân hàng hoặc công ty tài chính hay không.

Cụ thể hơn về những chức năng chính của CIC như sau:

  • Thu nhận các thông tin nợ xấu của cá nhân, tổ chức để xử lý, phân tích và lưu trữ trên kho thông tin tín dụng quốc gia
  • Cung cấp thông tin về tín dụng cho các ngân hàng, tổ chức tín dụng. Cung cấp các sản phẩm tra cứu lịch sử tín dụng CIC cá nhân theo quy định của Ngân hàng nhà nước. Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín dụng của các cá nhân vào các nhóm nợ từ 1 – 5, phục vụ cho công tác quản lý của ngân hàng nhà nước. Đồng thời hỗ trợ các đơn vị ngân hàng, tổ chức tín dụng kiểm tra CIC một cách nhanh chóng. Hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện giải ngân hồ sơ vay vốn.
  • Hỗ trợ đưa ra cảnh báo, biện pháp để phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng trong cả vi mô và vĩ mô.

Cách thức hoạt động của CIC

CIC hoạt động tương tự như một kho dữ liệu khổng lồ. Trong đó chứa đựng toàn bộ những thông tin về lịch sử tín dụng của từng cá nhân cũng như doanh nghiệp trên cả nước. Khi khách hàng đề xuất nhu cầu vay vốn. Ngân hàng cũng như các tổ chức tín dụng sẽ gửi tất cả các thông tin liên quan đến khoản vay về trung tâm CIC. Sau đó đề xuất truy xuất lịch sử tín dụng và tiến hành xem xét có nên duyệt vay vốn cho cá nhân, doanh nghiệp nào đó hay không.

Để có thẻ đưa ra được báo cáo xếp hạng tín dụng chính xác nhất. CIC sẽ lưu trữ lại đầy đủ những thông tin chính sau đây: 

  • Thông tin tất cả những ngân hàng, tổ chức tín dụng khách hàng từng giao dịch vay vốn
  • Dư nợ tính tới thời điểm hiện tại của khách hàng là bao nhiêu? Mục đích của khoản vay là gì (Mua nhà, kinh doanh, tiêu dùng,...)? Khách hàng đã sử dụng tài sản gì để thế chấp vay?
  • Thời gian vay vốn trong bao lâu. 
  • Quá trình thanh toán của khách hàng có tốt không? Khách hàng có thanh toán chậm không? Thời gian trả chậm quá bao nhiêu ngày?
  • Cá nhân, tổ chức đang nằm trong nhóm nợ xấu nào?

Những thông tin được cung cấp từ CIC sẽ là căn cứ để phía ngân hàng, tổ chức tín dụng xác định có phê duyệt khoản vay của khách hàng hay không.

Điểm tín dụng trên CIC là gì?

Điểm tín dụng trên CIC là số điểm đánh giá độ uy tín của bạn khi sử dụng các dịch vụ vay tài chính. Số điểm càng lớn thì khả năng bạn được phê duyệt hồ sơ cho vay sẽ càng cao. 

Điểm tín dụng sẽ được tính toán dựa trên những yếu tố chính như sau:

- Lịch sử thanh toán: Các thông tin về việc khoản vay nợ, thanh toán nợ 

- Tỷ lệ sử dụng: Đánh giá dựa trên việc bạn sử dụng bao nhiêu tiền trên hạn mức tín dụng được cấp. Những người chi tiêu gần hết hạn mức mà ngân hàng cung cấp sẽ thường sẽ được các tổ chức tín dụng đánh giá không cao. Nguyên nhân là vì họ sẽ không có khả năng chi trả hoặc khả năng trả trễ hạn khá cao khi mở những khoản vay mới.

- Lịch sử tín dụng: Đánh giá dựa trên độ tuổi trung bình của các tài khoản tín dụng.

Vì sao cần kiểm tra CIC cá nhân?

Số điểm CIC chính là căn cứ để đánh giá mức độ uy tín của một khách hàng trong hoạt động tín dụng. Quyết định đến việc bạn có được phê duyệt khoản vay sắp tới hay không. Trong trường hợp không được duyệt vay, ngoài lý do như không đáp ứng đủ các điều kiện của ngân hàng. Phần lớn nguyên nhân là do lịch sử tín của cá nhân, doanh nghiệp tại CIC không tốt hoặc đang nằm trong nhóm nợ xấu.

Trên thực tế, có rất nhiều trường hợp khiến chúng ta vô tình bị ảnh hưởng tới điểm tín dụng CIC. Ví dụ như: 

  • Không biết rõ số tiền thanh toán, tưởng đã thanh toán đủ nhưng thực chất là chưa hết
  • Do nhầm lẫn trong quá trình cập nhật thông tin từ ngân hàng đến CIC hoặc đã thanh toán nợ nhưng ngân hàng, tổ chức tài chính không cập nhật đầy đủ. Dẫn tới ghi nhận quá ngày thanh toán nợ trên hệ thống.
  • Do tài khoản bị đánh cắp và kẻ gian sử dụng vào mục đích xấu.

Những tình huống trên nếu không nắm bắt được kịp thời có thể gây ảnh hưởng đến những kế hoạch tài chính cá nhân của bạn trong tương lai. Chính vì vậy, bạn cần kiểm tra CIC cá nhân thường xuyên để nắm được cụ thể tình trạng tín dụng của mình.

2. 3 cách kiểm tra CIC nhanh và hiệu quả nhất

Hướng dẫn kiểm tra CIC cá nhân đơn giản và chính xác nhất

Nợ xấu là những khoản nợ khó đòi khi người vay không thể trả nợ khi đến hạn phải thanh toán như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Lịch sử tín dụng trên hệ thống CIC chia nợ xấu thành 5 nhóm chính. Thông thường, nếu bạn để quá thời gian quá hạn thanh toán trên 90 ngày thì bị coi là nợ xấu. Nợ xấu gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của khách hàng khi thực hiện vay vốn với ngân hàng hay các tổ chức tài chính.

Chủ động nắm bắt được tình trạng tín dụng của mình để kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh là vô cùng cần thiết. Hiện nay, việc kiểm tra CIC cá nhân cũng rất đơn giản và thuận tiện. Bạn hoàn toàn có thể tra cứu CIC cá nhân ở bất cứ nơi nào, bất cứ đâu với những cách như sau:

Kiểm tra CIC cá nhân ​​qua website

Tra cứu thông tin CIC qua website được thực hiện theo những thao tác chính như sau:

  • Bước 1: Truy cập vào địa chỉ website chính thức của CIC: https://cic.gov.vn/#/register

  • Bước 2: Đăng ký tài khoản

    Đăng ký tài khoản bằng cách cung cấp những thông tin hệ thống yêu cầu để xác định danh tính của người đăng ký (Họ tên; Ngày tháng năm sinh; Số điện thoại; Email; Căn cước công dân; Ảnh cầm chứng minh thư,...)
    Lưu ý những mục đánh dấu sao (*) là thông tin bắt buộc phải có nên không được bỏ trống.
    Nhập mã OTP được gửi về số điện thoại mà đã đăng ký và bấm chọn “Tiếp tục“

  • Bước 3: Chờ xác minh thông tin


    Sau khi hoàn tất đăng ký. Sau khoảng 24h phía CIC sẽ tiến hành kiểm tra thông tin và xác thực tài khoản. Vì tính chất bảo mật thông tin nên nhân viên CIC sẽ gọi điện thoại cho bạn theo thông tin SĐT đã đăng ký để xác thực thông tin trực tiếp.
    Kết quả đăng ký, tên đăng nhập, mật khẩu sau đó sẽ được gửi qua SMS/Email của bạn.

  • Bước 4: Tra cứu thông tin

    Nếu tài khoản được phê duyệt đăng ký thành công: Bạn đăng nhập vào website theo hướng dẫn ở bước 1, sau đó click chọn Khai thác báo cáo và làm theo các bước hướng dẫn để tra cứu thông tin tín dụng cá nhân.

Kiểm tra CIC cá nhân qua điện thoại

Để tra cứu thông tin CIC cá nhân qua điện thoại, trước tiên bạn cần tải ứng dụng iCIC 

  • Bước 2: Đăng ký một tài khoản
    Cung cấp các thông tin cá nhân theo yêu cầu hệ thống để xác thực tài khoản
  • Bước 3: Chờ kiểm tra và phê duyệt trên hệ thống
    Sau khi hoàn tất các bước trên, người dùng cần thời gian chờ từ 1 đến 3 ngày (không tính thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ) để phê duyệt thông tin. 
  • Bước 4: Tra cứu thông tin
    Sau khi được phê duyệt tài khoản. Người dùng truy cập vào mục Khai thác báo cáo, sau đó nhập lại mã OTP (được gửi về SĐT đã đăng ký) để xác thực lại.
    Nhấn chọn mục “Xem báo cáo” để xem thông tin tín dụng cá nhân của mình

Lưu ý:

Hình thức kiểm tra CIC cá nhân qua điện thoại hoặc website là hoàn toàn miễn phí. Tuy nhiên khách hàng cá nhân sẽ chỉ nhận được thông tin mình có nợ xấu hay không. Những thông tin tín dụng khác như: Chi tiết các khoản vay, lịch sử nợ xấu,... chỉ có phía ngân hàng hay các tổ chức tín dụng mới có thể tra cứu nội dung cụ thể.

Kiểm tra CIC cá nhân offline

Check CIC cá nhân tại trung tâm tín dụng theo địa chỉ chính thức của Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng nhà nước Việt Nam tại 2 địa chỉ chính sau đây:

  • Hà Nội: Số 10 đường Quang Trung, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội
  • Hồ Chí Minh: Lầu 1, số 68 đường Nguyễn Huệ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Ngoài ra, bạn cũng có thể hỏi các nhân viên ngân hàng về thông tin tín dụng của mình trong quá trình làm các thủ tục vay, trả góp tại ngân hàng, tổ chức tài chính. Họ sẽ có đủ chức năng và nghiệp vụ để cung cấp được thông tin chính xác nhất đến bạn. Bởi việc kiểm tra lịch sử tín dụng CIC của khách hàng là quy định bắt buộc trước khi phê duyệt khoản vay.

Lưu ý: Việc tra cứu CIC cá nhân trực tiếp, khách hàng sẽ phải một khoản phí nhất định theo quy định của nhà nước. Thông thường trong khoảng 30.000 VNĐ trên một lần tra cứu thông tin.

3. Một số kinh nghiệm giúp bạn tránh bị nợ xấu trên CIC 

Để không rơi vào tình trạng nợ xấu khi vay vốn bạn cần chú ý 1 số vấn đề như sau:

  • Hiểu rõ về khả năng tài chính của bản thân. Nên để các chi phí trả nợ mỗi tháng không quá 50% tổng thu nhập hiện tại để đảm bảo cuộc sống của bạn không bị gián đoạn
  • Tìm hiểu về kỹ về khoản vay trước khi quyết định vay vốn lần đầu tiên. Những thông tin như: Lãi suất, thời gian đáo hạn, điều kiện gia hạn,...cần được xem xét kỹ lưỡng và thực hiện đúng với quy định đã ký kết trong hợp đồng.
  • Nếu lịch sử tín dụng của bạn không tốt thì trong khoảng 1 đến 2 năm tới không nên cố gắng vay vốn vì khả năng từ chối không phê duyệt rất cao
  • Chủ động kiểm tra CIC cá nhân để nắm rõ được tình trạng tín dụng của mình.
  • Trường hợp đã bị xếp vào nhóm nợ xấu trên CIC, cần nhanh chóng thanh lý các khoản nợ để được xoá lịch sử.

Chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu về CIC cũng như cách kiểm tra CIC cá nhân đơn giản và chính xác nhất. Để quá trình duyệt vay vốn được nhanh chóng và thuận tiện, bạn cần giữ cho lịch sử tín dụng của mình luôn ở mức an toàn. Tuyệt đối tránh rơi vào nhóm nợ xấu.
Chúc bạn thành công và tự chủ với những kế hoạch tài chính cá nhân của mình

Tăng Trưởng Bằng Cách Hiểu Rõ Insight Doanh Nghiệp Của Bạn

Bạn muốn mở rộng thị phần lớn hơn, bạn nên bắt đầu với việc hiểu rõ insight doanh nghiệp của mình.

Insight doanh nghiệp cho bạn biết được nhân khẩu học khách hàng của bạn là ai, chiến lược quảng cáo nào đang hiệu quả để thu hút họ và cơ hội mới nào đang xuất hiện để bạn nắm bắt. Với công cụ như Jenfi Insights, bạn có thể dễ dàng thấu hiểu insight doanh nghiệp mình, cũng như nguồn vốn dành riêng để bạn mở rộng quy mô lên đến 10 tỷ VND từ Jenfi Capital.

Thử dùng Jenfi Insights miễn phí tại đây để tìm ra cách mở rộng thị phần của bạn chỉ cần vài phút thiết lập.

jenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Thu nhập thụ động là gì? 8+ hình thức tạo ra thu nhập thụ động

Open post
Thu nhập thụ động là gì? 8+ hình thức tạo ra thu nhập thụ động

Thu nhập thụ động là gì? 8+ hình thức tạo ra thu nhập thụ động

Thu nhập thụ động là gì? 8+ hình thức tạo ra thu nhập thụ động

Bạn nghĩ muốn tăng thu nhập thì phải tăng thời gian làm việc càng nhiều càng tốt? Bạn có mong muốn bớt phụ thuộc tài chính vào các nguồn thu nhập chủ động thông qua việc bán sức lao động? Bạn có muốn thu nhập của mình tăng lên kể cả khi bạn đang ngủ? Jenfi sẽ giới thiệu đến bạn 8 cách tạo ra thu nhập thụ động an toàn và phổ biến nhất hiện nay.

1. Thu nhập thụ động là gì?

Thế nào là Thu nhập thụ động?

Thu nhập thụ động (tiếng Anh: Passive income) là hình thức tạo ra thu nhập mà không cần sử dụng nhiều đến sức lao động và không tiêu tốn quá nhiều thời gian. Thay vì chỉ có doanh thu một lần, đầu tư một số vốn nhỏ ở thời điểm ban đầu. Hoạt động của bạn sẽ mang lại nguồn thu nhập trong thời hạn dài. Ngay cả khi bạn không bỏ công sức trực tiếp vào duy trì nó.

Thu nhập thụ động là gì? 8+ hình thức tạo ra thu nhập thụ động

Thu nhập thụ động được biết đến là phương pháp làm giàu hiệu quả, mang đến nhiều dòng tiền cùng lúc. Bất kỳ chuyên gia tài chính hay những doanh nhân thành công nào cũng đều nắm chắc bí quyết này để tăng khối tài sản của mình. Đây là một trong những yếu tố quan trọng giúp đạt được trạng thái thoải mái và tự do tài chính.

Tại sao chúng ta nên có thu nhập thụ động?

Thu nhập thụ động giúp bạn có thêm nhiều nguồn thu. Bỏ qua những ràng buộc về thời gian, công sức. Nhiều nguồn thu sẽ dẫn bạn đến con đường tự chủ tài chính. Khi chuẩn được nhiều nguồn thu nhập thụ động cho tương lai. Áp lực tiền bạc và thời gian dường như sẽ không ảnh hưởng đến bạn. Lúc này, việc của bạn là tận hưởng cuộc sống và làm những gì mình thích. Trong khi đó, các nguồn đầu tư của bạn vẫn như “con gà đẻ trứng vàng”, tạo ra nguồn thu ngay cả khi bạn ngủ.

Việc có thêm những nguồn thu nhập là điều vô cùng quan trọng. Chúng sẽ giúp bạn cảm thấy thoải mái và tự tin hơn rất nhiều trong cuộc sống.

2. Đặc điểm nổi bật của thu nhập thụ động

Thu nhập thụ động là gì? 8+ hình thức tạo ra thu nhập thụ động

Không ổn định 100%

Thu nhập thụ động có tính chất không ổn định. Nguồn thu không cố định và phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Ví dụ nếu bạn cho thuê nhà, nguồn thu sẽ bị ảnh hưởng bởi nhu cầu thị trường, khách thuê,...

Cần thời gian để xây dựng ban đầu

Bạn cần có thời gian nhất định mới có thể thu được lợi nhuận từ các nguồn thu nhập thụ động. Tiết kiệm sinh lời, cho thuê nhà đất, bán hàng online…đều cần bỏ ra công sức ban đầu sau đó mới mang lại nguồn thu nhập lâu dài. 

Có thể có cùng lúc nhiều nguồn thu nhập thụ động

Thu nhập thụ động có thể đến từ nhiều nguồn cùng lúc. Bạn hoàn toàn có thể vừa gửi tiết kiệm, vừa đầu tư bất động sản, mở cửa hàng online hay đầu tư chứng khoán. Càng nhiều nguồn thụ động thì khả năng tự do tài chính của bạn càng cao. Đây là một điểm mạnh so với thu nhập chủ động.

3. Khác biệt giữa thu nhập thụ động và thu nhập chủ động

Thu nhập chủ động và thu nhập thụ động là hai hình thức để bạn gia tăng nguồn tài chính mỗi ngày. Vậy hai hình thức này có những đặc điểm gì khác nhau? Cùng phân biệt rõ như sau:

Tiêu chí

Thu nhập thụ động (Passive Income)

Thu nhập chủ động (Active Income)

Bản chất
  • Phải dành thời gian và sức lao động để trả tiền. Nếu không làm nữa sẽ không có thu nhập
  • Không cần có nhiều thời gian và công sức để có được thu nhập
Đối tượng
  • Những người làm thuê và những người tự làm cho chính mình (Công nhân, nông dân, nhân viên,...)
  • Những người làm chủ (chủ doanh nghiệp, chủ hệ thống,...) hoặc người kiếm tiền từ cách đầu tư. Họ sẽ dùng số tài sản thu nhập sẵn có của mình để tạo ra nguồn nhập thụ động. 
Cách thức
  • Cần đầu tư tâm sức, phát triển đầu tư để biến chúng thành tiền
  • Sử dụng chất xám để đầu tư sau đó thu lợi nhuận
Yếu tố tác động
  • Không có nhiều biến động. Nguồn thu nhập ổn định và đã được biết từ trước. Mức thu nhập hàng tháng (lương hàng và thời điểm nhận lương) đều được cố định.
  • Thu nhập có thể dao động và biến đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên ngoài
Ưu điểm
  • Chủ động lên kế hoạch ngân sách hàng tháng do đã biết trước được các khoản thu. 
  • Hướng đến sự đột phá hơn trong tài chính cá nhân
Nhược điểm
  • Ít biến động và tính rủi ro thấp hơn
  • Giới hạn mức thu nhập
  • Luôn có thể xảy ra rủi ro
  • Tính ổn định không cao. Không cố định nguồn thu. Cần nhiều thời gian và công sức đầu tư trước sau đó mới có thể thu về lợi nhuận

4. Những cách tạo ra nguồn thu nhập thụ động phổ biến nhất hiện nay

Thu nhập thụ động là gì? 8+ hình thức tạo ra thu nhập thụ động

Gửi tiết kiệm năng suất cao

Gửi tiết kiệm tại các ngân hàng sau đó nhận lãi suất hàng tháng là một trong những cách tạo ra thu nhập thụ động từ số vốn nhàn rỗi của bạn. Đặc biệt với những ai không muốn mạo hiểm vào đầu tư nhưng vẫn mong muốn vốn gốc của mình sinh lời.

Hiện nay, gửi tài khoản thông thường có thể mang đến cho bạn mức lãi suất lên đến hơn 8%/tháng. Tuỳ thuộc vào kỳ hạn gửi và chính sách của từng ngân hàng hay các công ty tài chính. Ngoài ra, hình thức tài khoản ngân hàng tiết kiệm High yield savings account - Tài khoản tiết kiệm lãi suất cao còn cung cấp mức lợi tức cao hơn nữa. 

Kinh doanh online

Thời đại công nghệ số bùng nổ như hiện nay, kinh doanh online trở thành mảnh đất màu mỡ mang về lợi nhuận “khủng” cho rất nhiều người. Các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Instagram, Tiktok, Youtube,...cho phép nhà bán hàng kết nối với lượng khách hàng lớn. Giảm đi rất nhiều chi phí như: Chi phí marketing, thuê mặt bằng nhà xưởng,...Bạn có thể bán mọi lúc mọi nơi, không giới hạn thời gian. Ngoài ra, người bán hàng cũng có thể tự do lựa chọn mặt hàng muốn kinh doanh và dễ dàng thay đổi nhờ vào nắm bắt tâm lý thị trường. Có thể nói, đây là cách tạo ra nguồn thu nhập phù hợp với xu hướng mua sắm hiện đại và hoàn toàn mở rộng quy mô để tối ưu lợi nhuận.

Tuy nhiên, cần xác định rõ với hình thức bán hàng online, bạn cần đầu tư thời gian nhất định để xây dựng uy tín cũng như tìm kiếm tệp khách hàng tiềm năng. Xây kênh, chăm sóc khách hàng, đảm bảo vận chuyển hàng hóa, đóng gói, giải quyết khiếu nại,...không thể thực hiện trong thời gian ngắn. Người bán cần chấp nhận đầu tư về thời gian và cả kinh phí lớn. Sau đó mới có thể duy trì nguồn khách và lợi nhuận từ bán hàng online.

Kinh doanh sản phẩm số

Kinh doanh online ngoài việc bán các sản phẩm hữu hình như quần áo, phụ kiện, đồ ăn,...Bạn hoàn toàn có thể kinh doanh các sản phẩm số dưới dạng digital download. Các sản phẩm có thể kể đến như: App, kênh Youtube, Ảnh chụp, ebook, Âm nhạc, Đồ hoạ,...

Có thể kể đến những hình thức kinh doanh sản phẩm số phổ biến nhất hiện nay như sau:

Youtube:

Nếu bạn có khả năng sáng tạo ra những nội dung cung cấp kiến thức hữu ích (Nấu ăn, mẹo vặt cuộc sống, kỹ năng excel,...). Hãy bắt đầu bằng cách tạo thành các video đăng lên nền tảng Youtube. Khi kênh của bạn thu hút được nhiều người quan tâm, lúc này các nguồn thu nhập thụ động sẽ đến với bạn. Mỗi lượt đăng tải video, lượt view, like đều sẽ mang lại doanh thu thụ động cho chủ kênh. Ngoài ra, những hoạt động như phát quảng cáo trên kênh, nhận tài trợ hay là bán sản phẩm của chính mình cũng sẽ mang đến lợi nhuận cho bạn.

Podcast:

Tương tự như YouTube, Podcast là một ý tưởng hay ho khi bạn muốn chia sẻ niềm đam mê với một lĩnh vực nào đó. Không giới hạn chủ đề từ tâm sự, chia sẻ kinh nghiệm hay quan điểm chính trị, đời sống,...Đây cũng sẽ là kênh giúp bạn kiếm thêm thu nhập thụ động từ bất kỳ thị trường nào mà bạn am hiểu và quan tâm. Nguồn thu từ Podcast không chỉ một lần mà chúng mang đến lợi nhuận lâu dài, phụ thuộc vào lượt tương tác của người nghe.

Xây dựng trang blog cá nhân:

Công việc này phù hợp với những bạn có trí tưởng tượng phong phú và khả năng viết lách tốt trên nhiều nền tảng như WordPress, Wix, Jimdo,.... Khi nội dung blog chất lượng sẽ thu hút được lượng lớn người đọc. Sau đó kiếm tiền từ affiliate marketing hay quảng cáo, review sản phẩm,… 

Tuy nhiên, để có nguồn thu nhập thụ động từ việc kinh doanh nội dung như Blog, website cần yêu cầu rất cao về tính sáng tạo và xây dựng hình ảnh riêng. Điều đầu tiên bạn cần là có kế hoạch cụ thể, sau đó dành tâm huyết, thời gian và công sức để thực hiện nó. 

Affiliate Marketing

Affiliate Marketing - Tiếp thị liên kết là một hình thức kiếm lợi nhuận từ việc giới thiệu khách hàng mua sản phẩm thông qua đường dẫn (link). Có thể nói đây là hình thức kiếm tiền vô cùng tiềm năng trước thực tế bùng nổ xu hướng mua hàng trực tuyến như hiện nay. Bạn chỉ cần thu hút khách hàng tin tưởng và đồng ý mua sản phẩm qua đường link từ nhà cung cấp. Mức hoa hồng thu được sẽ dao động từ 5-15% tùy thuộc vào loại sản phẩm. 

Affiliate Marketing đòi hỏi nhiều kỹ năng như: Review sản phẩm, viết content, sáng tạo nội dung,...Hầu hết các Youtuber, Tiktoker hiện nay đều tham gia tiếp thị liên kết. Hình thức này mang lại cho người sử dụng nhiều ưu điểm nổi bật như: Chi phí khởi nghiệp thấp, dễ dàng tham gia, không tốn chi phí cho khâu bảo quản hàng hoá cũng như vận chuyển, đóng gói. Thay vào đó bạn cần có cho mình những kế hoạch về nội dung, ý tưởng để bắt kịp xu hướng, thu hút khách hàng bấm vào đường link đó và đặt mua hàng.

Đầu tư chứng khoán 

Thị trường chứng khoán đang là kênh đầu tư thuộc top đầu về sự hấp dẫn khi mang lại thu nhập lớn, lợi nhuận cao. Chứng khoán được đánh giá có cơ hội đầu tư sinh lời cao, tính thanh khoản tốt và được nhà nước bảo vệ quyền lợi,… Sau một thời gian nhất định, dòng tiền sẽ sinh sôi một cách hoàn toàn thụ động. 

Index stock một hình thức đầu tư tạo ra thu nhập thụ động được nhiều người ứng dụng thành công mà bạn có thể tham khảo. Index stock có tính rủi ro thấp hơn so với việc đầu tư cổ phiếu thông thường. với Index stock thì bạn có thể đa dạng được danh mục đầu tư cá nhân. Ngoài ra, mức chịu thuế ít hơn so với cổ phiếu trả cổ tức và lợi nhuận thu về có phần chênh lệch cao hơn.

Tuy nhiên, nếu bạn chưa có nhiều kiến thức về thị trường thì hãy cẩn trọng khi tham gia vào chứng khoán. Hãy trang bị cho mình những kiến thức nhất định hoặc xem xét tham gia đầu tư vào các Quỹ mở  chuyên nghiệp. Những chuyên gia quản lý quỹ dày dạn kinh nghiệm sẽ sử dụng nguồn vốn của bạn đầu tư. Lúc này, mức lợi nhuận bạn thu về sẽ ít do phải trả chi phí cho quỹ mở. Tuy nhiên so với việc bạn tự đầu tư khi chưa có kiến thức và kinh nghiệm thì khả năng an toàn tài chính vẫn cao hơn.

Cho thuê bất động sản

Bất động sản vẫn luôn là kênh đầu tư truyền thống mang lợi nhuận hấp dẫn. Đủ để thu hút rất nhiều nhà đầu tư vào hình thức này. Kiếm tiền thụ động từ bất động sản phù hợp với những người có số vốn nhàn rỗi lớn nhưng lại không muốn kinh doanh hay đầu tư mạo hiểm.

Có rất nhiều hình thức cho thuê bất động sản hiện nay như cho thuê nhà, thuê phòng trọ, homestay, villa, cho thuê mặt bằng kinh doanh, nhà kho lưu trữ...Mua bán, cho thuê bất động sản có thể mang lại cho bạn khoản lợi nhuận rất lớn. Bạn có thể kiếm tiền từ không gian hiện có, không bị đánh thuế, không yêu cầu chuyên môn,…Nhưng ngược lại, bạn cũng cần phải đối mặt với một vài vấn đề như: Chia sẻ không gian riêng tư của mình cho người khác, tốn chi phí bảo trì cho ngôi nhà,...Phương pháp này mang lại lợi nhuận tương đối cao nhưng thị trường khó lường trước. Tuy nhiên, so với những rủi ro thì hình thức này sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực hơn. 

5. Tạm kết

Hiểu được thu nhập thụ động là gì cũng như tìm hiểu thêm về những cách tạo ra thu nhập thụ động sẽ giúp bạn nhanh chóng làm chủ tài chính cá nhân. Tuy nhiên, trước hết hãy trang bị cho mình những kiến thức và kỹ năng để không bị vướng vào những rủi ro không đáng có từ những bẫy kiếm tiền. Thu nhập thụ động cần bạn cần đầu tư tâm sức, phát triển kỹ năng và thời gian trước khi thu về trái ngọt. Chúng tôi hy vọng qua bài viết này, các độc giả đã có thêm cái nhìn và kiến thức về đa dạng hóa nguồn thu, tăng thu nhập thụ động để cải thiện vấn đề tài chính cá nhân của mình. 

Tăng Trưởng Bằng Cách Hiểu Rõ Insight Doanh Nghiệp Của Bạn

Bạn muốn mở rộng thị phần lớn hơn, bạn nên bắt đầu với việc hiểu rõ insight doanh nghiệp của mình.

Insight doanh nghiệp cho bạn biết được nhân khẩu học khách hàng của bạn là ai, chiến lược quảng cáo nào đang hiệu quả để thu hút họ và cơ hội mới nào đang xuất hiện để bạn nắm bắt. Với công cụ như Jenfi Insights, bạn có thể dễ dàng thấu hiểu insight doanh nghiệp mình, cũng như nguồn vốn dành riêng để bạn mở rộng quy mô lên đến 10 tỷ VND từ Jenfi Capital.

Thử dùng Jenfi Insights miễn phí tại đây để tìm ra cách mở rộng thị phần của bạn chỉ cần vài phút thiết lập.

jenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Tất toán là gì? Tổng hợp những thông tin cần lưu ý về tất toán

Open post
Tất toán là gì? Tổng hợp những thông tin cần lưu ý về tất toán

Tất toán là gì? Tổng hợp những thông tin cần lưu ý về tất toán

Tất toán là gì? Tổng hợp những thông tin cần lưu ý về tất toán

Trong chu trình vay vốn tài chính, tất toán là bước cuối cùng và cũng là bước quan trọng nhất. Tất toán thuật ngữ thông dụng trong tài chính và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người vay. Không hiểu rõ về tất toán có thể gây nên những hậu quả tiêu cực không mong muốn. Vậy tất toán là gì? Các thủ tục tất toán diễn ra như thế nào? Tất toán trước hạn có có bị phạt hay phát sinh chi phí không? Cùng Jenfi tìm hiểu qua bài viết sau nhé. 

1. Tất toán là gì?

Tất toán là giai đoạn thực hiện các hành động kết thúc một cuộc giao dịch hay chấm dứt hợp đồng. Đây là thời điểm thanh toán xong tất cả các khoản tiền bao gồm cả gốc lẫn lãi được ghi trong hợp đồng. Các bên hoàn thành nghĩa vụ và không còn ràng buộc với nhau về khoản vay nữa.Hiểu đơn giản, sau khi khách hàng và ngân hàng hoàn thành toàn bộ việc trả nợ của mình thì thời điểm đó được gọi là tất toán.

Tất toán là gì? Tổng hợp những thông tin cần lưu ý về tất toán

Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A gửi tiết kiệm tại ngân hàng theo hình thức có kỳ hạn trong 6 tháng. Hết thời hạn 6 tháng, anh A kết thúc kỳ hạn gửi và nhận lại cả gốc lẫn lãi. Đây được coi là một hình thức tất toán.

2. Phân loại hình thức tất toán

Tất toán là gì? Tổng hợp những thông tin cần lưu ý về tất toán

Tất toán tài khoản ngân hàng

Đây là hình thức tất toán dành cho những tài khoản ngân hàng. Tất toán tài khoản ngân hàng diễn ra khi khách hàng không có nhu cầu sử dụng tại ngân hàng đó nữa. Kết thúc việc sử dụng bằng cách rút hết tiền và thực hiện các thủ tục đóng tài khoản.

Tất toán tài khoản tiết kiệm

Tất toán tài khoản tiết kiệm là khi khách hàng rút toàn bộ số tiền tiết kiệm đã gửi vào ngân hàng và có sự đồng thuận của ngân hàng. Tất toán tài khoản tiết kiệm có 2 hình thức phổ biến chính như sau:

  • Tất toàn tài khoản gửi có kỳ hạn: Tất toán tài khoản có kỳ hạn thường sẽ trùng với thời điểm đáo hạn của sổ tiết kiệm. Khách hàng sẽ được nhận cả tiền gốc lẫn tiền lãi và yêu cầu đóng tài khoản. Không giao dịch tiếp. Nếu đã đến thời điểm đáo hạn sổ tiết kiệm nhưng chưa có nhu  cầu tất toán, khách hàng có thể làm thủ tục tái tục.
  • Tất toán tài khoản tiền gửi không kỳ hạn: Với hình thức này, khách hàng có thể thoải mái thực hiện lệnh rút tiền và yêu cầu đóng tài khoản bất cứ lúc nào. Do không có ràng buộc về thời gian nên thủ tục tất toán với hình thức này khá đơn giản và nhanh chóng.

Tất toán khoản vay

Tất toán khoản vay là thời điểm khách hàng hoàn tất nghĩa vụ trả nợ theo đúng hợp đồng. Nếu có nhu cầu, khách hàng hoàn toàn có thể thực hiện tất toán trước thời hạn. Tuy nhiên sẽ phải thanh toán phí tất toán trước hạn. Mức phí này sẽ tùy thuộc vào quy định của từng ngân hàng mà không cố định cụ thể.

Tất toán khoản vay trước hạn

Tất toán khoản vay trước hạn là trường hợp khách hàng thanh toán tất cả các khoản chi phí trước thời điểm đã thống nhất trong hợp đồng. Theo quy định, tất toán khoản vay trước hạn là hành vi mà khách hàng đã vi phạm quy định của hợp đồng. Khách hàng sẽ phải chấp nhận mức phạt do phá vỡ hợp đồng. Phí phạt phụ thuộc chủ yếu vào thời điểm tất toán và quy định của mỗi ngân hàng. Thời gian thanh toán trước hạn càng sớm, khách hàng phải chịu mức phí phạt càng cao.. Thông thường, dao động trong khoảng từ 1 – 5% tổng dư nợ còn lại.

3. Thủ tục và quy trình tất toán

Tất toán là gì? Tổng hợp những thông tin cần lưu ý về tất toán

Thủ tục và quy trình tất toán của mỗi ngân hàng, tổ chức tín dụng có quy định cụ thể khác nhau. Tuy nhiên, về cơ bản khách hàng sẽ cần phải chuẩn bị một số giấy tờ sau đây:

  • Hợp đồng liên quan đến nội dung cần tất toán (Ví dụ: Sổ tiết kiệm, hợp đồng vay).
  • Giấy tờ tùy thân còn hạn sử dụng
  • Một số giấy tờ khác theo quy định cụ thể riêng của mỗi tổ chức tín dụng hay ngân hàng

Quy trình tất toán thông thường sẽ bao gồm các bước như sau:

Bước 1: Kiểm tra khoản tiền theo quy định của ngân hàng và gửi yêu cầu tất toán

Bước 2: Đối chiếu số liệu với ngân hàng và xác định khoản tiền tất toán.

Bước 3: Thực hiện thanh toán tài chính theo số liệu đã thoả thuận trước đó.

Bước 4: Tiến hành làm thủ tục thanh lý hợp đồng. Hoàn thành quá trình tất toán. 

Thông thường, thủ tục tất toán sẽ mất khá nhiều thời gian để xác minh nên để tiết kiệm thời gian và xử lý công việc nhanh chóng hơn, khách hàng nên thông báo trước với phía ngân hàng về nhu cầu tất toán của mình.

4. Tất toán và đáo hạn có giống nhau không?

Tất toán và đáo hạn là hai thuật ngữ khá phổ biến trong tài chính. Tuy cả 2 có điểm tương đồng nhưng về cơ bản, tất toán và đáo vẫn có những đặc điểm riêng biệt. Cụ thể như sau:

Đáo hạn là gì?

Đáo hạn là là thuật ngữ tài chính được sử dụng khi khách hàng vay vốn hoặc gửi tiết kiệm đến kỳ hạn phải thanh toán. Đây là thời điểm mà người vay cần phải hoàn trả vốn gốc đã vay theo thời hạn đã thỏa thuận rõ trong hợp đồng. 

Điểm giống nhau 

Về cơ bản, cả tất toán và đáo hạn là đều được thực hiện khi hoàn tất hợp đồng vay vốn. Đối với hình thức tiền gửi có kỳ hạn, thời gian đáo hạn chính là ngày cuối cùng trong kỳ hạn gửi. Nếu khách hàng thực hiện đóng tài khoản vào ngày đó thì có thể hiểu ngày đáo hạn và ngày tất toán tài khoản trùng nhau. Còn với hình thức gửi không kỳ hạn, do không có ngày đáo hạn cụ thể nên bất kỳ thời điểm nào khách hàng muốn tất toán tài khoản sẽ là ngày đáo hạn tài khoản.

Điểm khác nhau

  • Về thời điểm thực hiện: Với tất toán, nếu đến thời điểm tất toán nhưng khách hàng chưa có nhu cầu kết thúc hoàn toàn giao dịch thì có thể tiếp tục quay vòng  kỳ hạn như đã thỏa thuận. Đối với đáo hạn, nếu đến thời điểm đáo hạn mà khách hàng không nhận lãi, số tiền này sẽ được cộng dồn vào số tiền gốc và thời hạn được chuyển thành thời gian đăng ký.
  • Về mức lãi suất: Nếu chưa đến thời điểm mà bạn muốn tất toán tài khoản trước hạn thì lãi suất ngân hàng nhận được sẽ khá thấp. Còn đối với hình thức đáo hạn, nếu khách hàng không làm thủ tục nhận lãi thì số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn gốc, áp dụng mức lãi suất như hiện hành và chuyển tiếp theo kỳ hạn đã được đăng ký.
    Trường hợp ngân hàng không huy động loại kỳ hạn như khách hàng đã đăng ký trước đó. Khách hàng sẽ được hưởng toàn bộ số tiền vốn và lãi của kỳ hạn gần nhất trước kỳ hạn đã đăng ký.

5. Một số nội dung liên quan đến tất toán

Tài khoản tiết kiệm có thời gian tất toán như thế nào?

Khi gửi tiết kiệm, tùy theo dạng tài khoản khách hàng gửi sẽ có thời gian tất toán khác nhau. Nếu là dạng tài khoản gửi không kỳ hạn thì khách hàng có thể thực hiện việc tất toán bất kỳ lúc nào mình muốn.
Với dạng tài khoản có kỳ hạn thì sẽ có ba mốc thời gian bạn cần lưu ý: Trước hạn, đúng hạn và quá hạn.

Tại sao khách hàng phải chịu phí phạt khi tất toán trước hạn?

Trường hợp này được coi là đơn phương phá vỡ hợp đồng đã thoả thuận trước đó. Tác động đến khả năng điều tiết dòng tiền của các ngân hàng, tổ chức tài chính cho vay. Mức phí phạt cho việc tất toán trước thời hạn là phần chi phí bù đắp cho những tổn thất của ngân hàng trong việc quản lý, vận hành,...Thông thường, trong hợp đồng cho vay cũng sẽ ghi rõ những quy định về tất toán trước hạn và mức phạt cụ thể. Để đảm bảo quyền lợi, khách hàng cần nắm chắc để tránh những mức phí phát sinh không đáng có.

Tất toán là một thuật ngữ phổ biến trong tài chính ngân hàng. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu được chính xác về tất toán cũng như các các thông tin liên quan. Những mơ hồ về khái niệm tất toán sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của khách hàng. Thông qua bài viết này, chúng tôi hy vọng giúp bạn hiểu thêm được những thông tin xoay quanh chủ đề tất toán là gì và áp dụng thiết thực vào thực tế.

Tăng Trưởng Bằng Cách Hiểu Rõ Insight Doanh Nghiệp Của Bạn

Bạn muốn mở rộng thị phần lớn hơn, bạn nên bắt đầu với việc hiểu rõ insight doanh nghiệp của mình.

Insight doanh nghiệp cho bạn biết được nhân khẩu học khách hàng của bạn là ai, chiến lược quảng cáo nào đang hiệu quả để thu hút họ và cơ hội mới nào đang xuất hiện để bạn nắm bắt. Với công cụ như Jenfi Insights, bạn có thể dễ dàng thấu hiểu insight doanh nghiệp mình, cũng như nguồn vốn dành riêng để bạn mở rộng quy mô lên đến 10 tỷ VND từ Jenfi Capital.

Thử dùng Jenfi Insights miễn phí tại đây để tìm ra cách mở rộng thị phần của bạn chỉ cần vài phút thiết lập.

jenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

GAP là gì? Những loại GAP phổ biến và các lưu ý khi giao dịch

Open post
GAP là gì? Những loại GAP phổ biến và các lưu ý khi giao dịch

GAP là gì? Những loại GAP phổ biến và các lưu ý khi giao dịch

GAP là gì? Những loại GAP phổ biến và các lưu ý khi giao dịch

Đối với các trader chuyên nghiệp, GAP là một trong những thuật ngữ được nhắc đến thường xuyên. GAP trong chứng khoán chắc chắn là điều những nhà đầu tư chú ý hàng đầu. Nhất là với những nhà đầu tư theo trường phái giao dịch dựa theo phân tích biểu đồ. Vậy GAP là gì? Nguyên nhân nào tạo ra GAP và có những loại GAP phổ biến nào? Jenfi sẽ giúp các bạn giải đáp những thắc mắc này một cách đầy đủ và chính xác nhất.

1. GAP trong chứng khoán là gì?

GAP là gì?

GAP là gì? Những loại GAP phổ biến và các lưu ý khi giao dịch

GAP được định nghĩa là khoảng trống giá giữa 2 phiên giao dịch liên tiếp. Trader thường gọi là 2 cây nến liền kề nhau. GAP chính là khoảng trống về giá giữa các phiên giao dịch, được xác định bởi mức giá đóng cửa của phiên giao dịch trước và mức giá mở cửa của phiên giao dịch sau. 

Trong điều kiện bình thường, giá đóng cửa tại phiên giao dịch phía trước sẽ là giá mở cửa của phiên ngay tiếp sau đó. Sự tăng giảm nhiều bước trong giá mở cửa của phiên giao dịch sau so với giá đóng cửa của phiên giao dịch phía trước sẽ tạo ra GAP - Khoảng trống giá trên biểu đồ. 

Một số thời điểm thường xuất hiện GAP trong thị trường chứng khoán:

  • Thứ 2 đầu tuần: Thị trường chứng khoán không giao dịch vào 2 ngày cuối tuần. Nhưng trường hợp có biến động bất thường đẩy giá lên cao hoặc xuống thấp sẽ tạo nên sự xuất hiện của GAP trong buổi sáng thứ 2, phiên giao dịch đầu tiên.
  • Khi có những thông tin gây ảnh hưởng đến thị trường tài chính. Đặc biệt là các thông tin liên quan đến lãi suất, phá sản, sáp nhập,...
  • Vào những dịp nghỉ lễ dài, các ngân hàng nghỉ nhiều dẫn đến giao dịch bị ngắt quãng cũng sẽ tạo ra GAP.

2 xu hướng chính GAP

Trong giao dịch chứng khoán, GAP có 2 xu hướng chính: GAP up (GAP tăng giá) và GAP down (GAP giảm giá). 

  • GAP up: Mức giá mở cửa của phiên giao dịch hôm sau cao hơn mức giá đóng cửa của phiên hôm trước
  • GAP down: Mức giá mở cửa của phiên giao dịch hôm sau thấp hơn giá đóng cửa của phiên hôm trước.

GAP có ý nghĩa gì trong đầu tư chứng khoán?

Trong chứng khoán, GAP có vai trò chính trong việc hỗ trợ phân tích xu hướng giá cổ phiếu. Các trader sử dụng GAP như một chỉ báo quan trọng để phân tích và đánh giá các giao dịch. Từ đó đưa ra quyết định điểm vào lệnh, chốt lời, cắt lỗ,...tối ưu hiệu quả giao dịch

 Đặc biệt, khi kết hợp với các công cụ phân tích khác như đường MACD, RSI, đường MA, kháng cự – hỗ trợ, Gap góp phần giúp cho việc phân tích, đánh giá xu hướng giá chính xác hơn.

Đặc điểm của GAP

GAP có một số đặc điểm nổi bật như sau:

  • GAP thường xuyên xuất hiện tại các vùng kháng cự mạnh và vùng hỗ trợ. Thông thường GAP sẽ có xu hướng quay trở về các vùng này nhằm xác định lại xu hướng giá hiện tại trước khi tiếp tục giảm hoặc tăng.
  • GAP xuất hiện tại các khu vực mô hình giá thường hoặc lấp đầy để hoàn thành mô hình đó.
  • Mỗi loại GAP sẽ dẫn đến sự bắt đầu của xu hướng hoặc sự đảo chiều của xu hướng đó.

2. Lấp GAP trong chứng khoán là gì? 

Lấp GAP (lấp đầy khoảng trống giá) là thao tác đưa giá đã quay trở lại mức trước khi xuất hiện GAP. 

Mục đích của xu hướng GAP tăng hoặc giảm là để lấp đầy khoảng trống. Khi khoảng trống được lấp đầy đồng nghĩa với việc thị trường quay lại mức giá cũ sau một vài phiên giao dịch. Đây chính là hiện tượng lấp GAP. Lấp GAP sẽ không xảy ra nếu như xuất hiện sự tăng hoặc giảm bất thường của giá nhưng không kèm theo sự xuất hiện của các ngưỡng hỗ trợ hay kháng cự nào.

Trader thường tận dụng tối đa khả năng lấp đầy khoảng trống để tạo nên ưu thế trong giao dịch. Khi GAP được lấp đầy là thời điểm thích hợp để vào lệnh. Ngoài ra, khi một khoảng trống được đóng lại, trader sẽ có cơ hội gia nhập lại thị trường vì giá lúc này sẽ quay trở lại hướng ban đầu.

3. Các loại GAP phổ biến trong chứng khoán

GAP là gì? Những loại GAP phổ biến và các lưu ý khi giao dịch

Common GAP – GAP thông thường 

Common GAP cũng được gọi với nhiều tên khác như AP thường, GAP thông dụng. Loại GAP này xảy ra khi cổ phiếu đi ngang và dao động trong phạm vi hẹp. Khoảng cách GAP không có cách biệt lớn. Common GAP thường xuyên xuất hiện nhưng chỉ mang tính tạm thời. 

Thông thường, Common GAP sẽ nhanh chóng bị lấp đầy nên không gây ra đột biến về khối lượng giao dịch. Chúng được coi là tín hiệu khá yếu và không ảnh hưởng nhiều đến các sàn giao dịch chứng khoán, Forex,… Do đó, Common GAP không thực sự hữu ích đối với nhà đầu tư khi phân tích giá. 

Breakaway GAP – GAP phá vỡ

Breakaway GAP xảy ra khi có các thông tin, sự kiện xuất hiện bất ngờ trên thị trường. Những thông tin tác động đột ngột khiến các nhà đầu tư bị biến động tâm lý một cách nhanh chóng. Xu hướng giá từ đó cũng thay đổi đột ngột từ tăng chuyển thành giảm hoặc ngược lại. 

Trong một số trường hợp, GAP phá vỡ không thể được lấp đầy. Khoảng trống giá phá vỡ kèm với khối lượng giao dịch lớn cho thấy sự chuyển hướng mạnh mẽ của thị trường chứng khoán. Nếu khoảng trống giá phá vỡ đi lên, điểm phá vỡ sẽ là ngưỡng hỗ trợ mới và ngược lại, nếu khoảng trống giá phá vỡ đi xuống, điểm phá vỡ sẽ thành ngưỡng kháng cự. 

Runaway GAP – GAP tiếp diễn

GAP tiếp diễn được gọi với tên tiếng Anh là Runaway GAP hoặc Continuation GAP. Thường xuất hiện trong chứng khoán với số lượng lớn và tần suất hoạt động thường xuyên. Runaway GAP sẽ không bị lấp vì thị trường liên tục biến đổi theo xu hướng hiện tại. GAP Up phản ánh tâm lý phấn khích hoặc mất kiên nhẫn của các nhà đầu tư. Ngược lại, khi GAP down thì phản ánh tâm lý bi quan của những người đang nắm giữ cổ phiếu. Lúc này các nhà đầu tư sẽ có xu hướng bán mạnh vì tâm lý cho rằng khả năng phục hồi giá rất thấp. 

Exhaustion GAP –  GAP suy kiệt

GAP suy kiệt hay còn gọi là GAP kiệt sức thường xuất hiện ở cuối của một xu hướng GAP. Đây cũng là dấu hiệu cho thấy sự chuẩn bị bắt đầu một xu hướng mới. 

Exhaustion GAP xuất hiện tại thị trường chứng khoán, thường đi kèm với khối lượng giao dịch lớn. GAP kiệt sức đa phần nằm tại đáy hoặc đỉnh, sau khi đã hình thành xu hướng (tăng hoặc giảm) một thời gian nhất định. Khoảng cách chênh lệch lớn giữa giá mở cửa của ngày hôm sau và giá đóng cửa của ngày hôm trước. Tuy nhiên, khoảng cách này nhanh chóng được lấp đầy trong các phiên giao dịch.

Island Reversal – GAP đảo ngược

GAP đảo ngược là khi khoảng trống tăng sẽ tiếp diễn đến giai đoạn đi ngang rồi đi xuống. Sau đó, đảo ngược lại nhưng sẽ không quay lại giai đoạn đi ngang mà sẽ đi thẳng lên. 

GAP đảo ngược khiến các nhà đầu tư rơi vào tình trạng mắc kẹt. Giá ngày càng giảm sâu khiến nhu cầu giao dịch mua bán chịu nhiều ảnh hưởng. 

4. Lưu ý khi giao dịch GAP

Để đạt hiệu quả cao nhất khi giao dịch, trader cần lưu ý một số lưu ý sau đây khi giao dịch GAP.

  • GAP là chỉ số quan trọng nhưng không chính xác tuyệt đối. Cần kết hợp phân tích GAP với các chỉ báo về khối lượng để tối ưu giao dịch. Đồng thời, kết hợp với các chỉ báo kỹ thuật khác như đường MA, RSI, MACD,.. để số liệu phân tích chính xác và có độ an toàn cao. 
  • Runaway GAP và Exhaustion GAP là 2 dạng GAP báo hiệu thị trường sẽ di chuyển theo 2 hướng khác nhau. Do đó trader cần tìm hiểu để nắm rõ về 2 loại GAP này để tránh được rủi ro nhầm lẫn. Nếu là GAP tiếp diễn, khối lượng giao dịch sẽ trung bình và thấp. Ngược lại, nếu là GAP suy kiệt thì sẽ có khối lượng giao dịch lớn hơn. 
  • GAP sẽ không được lấp đầy tất cả mọi lúc. Hoặc sẽ được lấp bằng những khoảng thời gian khác nhau. Chính vì vậy, nhà đầu tư không nên phụ thuộc vào gap để tìm điểm vào lệnh. 
  • Cần xác định chính xác những mức hỗ trợ và kháng cự theo từng dạng của GAP nhằm có những quyết định vào lệnh cho phù hợp. Một khi có dấu hiệu khoảng GAP được lấp đầy thì sẽ rất khó ngừng lại. Thông thường không có ngưỡng kháng cự hoặc hỗ trợ nào nằm gần khoảng cách này.  

5. Tạm kết

Những kiến thức liên quan đến GAP khá phức tạp nhưng chúng sẽ mang đến những lợi ích tích cực cho nhà đầu tư. Trên đây là toàn bộ thông tin để giúp bạn hiểu rõ hơn GAP là gì và những kiến thức phổ biến liên quan đến GAP. Jenfi hi vọng bạn có đủ kiến thức để tham gia vào thị trường giao dịch chứng khoán và thu về lợi nhuận tối ưu.

Tăng Trưởng Bằng Cách Hiểu Rõ Insight Doanh Nghiệp Của Bạn

Bạn muốn mở rộng thị phần lớn hơn, bạn nên bắt đầu với việc hiểu rõ insight doanh nghiệp của mình.

Insight doanh nghiệp cho bạn biết được nhân khẩu học khách hàng của bạn là ai, chiến lược quảng cáo nào đang hiệu quả để thu hút họ và cơ hội mới nào đang xuất hiện để bạn nắm bắt. Với công cụ như Jenfi Insights, bạn có thể dễ dàng thấu hiểu insight doanh nghiệp mình, cũng như nguồn vốn dành riêng để bạn mở rộng quy mô lên đến 10 tỷ VND từ Jenfi Capital.

Thử dùng Jenfi Insights miễn phí tại đây để tìm ra cách mở rộng thị phần của bạn chỉ cần vài phút thiết lập.

jenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Hướng dẫn cách rút tiền bằng mã QR siêu tiện ích

Open post
Hướng dẫn cách rút tiền bằng mã QR siêu tiện ích

Hướng dẫn cách rút tiền bằng mã QR siêu tiện ích

Hướng dẫn cách rút tiền bằng mã QR siêu tiện ích

Một chiếc smartphone sẽ là trợ thủ đắc lực cho những công dân toàn cầu trong thời đại công nghệ số. Trong đó bao gồm tính năng rút tiền bằng mã QR mà không cần đến thẻ ngân hàng. Rút tiền thông qua mã QR giờ đây đã không còn xa lạ với người dùng hiện đại. Hầu hết các ngân hàng đã nhanh chóng triển khai phương thức này, nhằm mang đến trải nghiệm tiện ích cho khách hàng của mình. Nếu bạn còn chưa hiểu rõ về tính năng siêu tiện ích này thì đừng bỏ qua hướng dẫn cách rút tiền bằng mã QR trong bài viết ngay sau đây của Jenfi nhé!

1. Rút tiền bằng mã QR là gì?

Hướng dẫn cách rút tiền bằng mã QR siêu tiện ích

Rút tiền bằng mã QR là hình thức rút tiền không cần đến thẻ ATM cứng của ngân hàng phát hành như thông thường. Người dùng thực hiện quét mã QR tại cây ATM sau đó thao tác rút tiền như bình thường thông qua app ngân hàng phát hành thẻ. Bản chất của phương thức rút tiền thông qua mã QR là thực hiện giao dịch rút tiền mà không cần thẻ. Hướng người dùng đến những trải nghiệm tiện ích, nhanh chóng và an toàn. Các chuyên gia ngành tài chính ngân hàng kỳ vọng đây sẽ là giải pháp tối ưu để giải quyết vấn đề chuyển đổi từ thẻ từ sang thẻ chip.

Tháng 10 năm 2017, Sacombank đã triển khai hỗ trợ dịch vụ rút tiền nhanh bằng mã QR. Tuy nhiên, trong vòng 3 năm trở lại đây hình thức này mới phát triển rộng rãi và trở thành xu hướng. Hầu hết các ngân hàng lớn đều triển khai những chiến dịch rầm rộ hướng dẫn khách hàng cách rút tiền bằng mã QR. Hiện nay, hình thức rút tiền tiện ích này được áp dụng phổ biến ở nhiều ngân hàng như BIDV, VietinBank, TPBank, VietcomBank,...

2. Cách rút tiền bằng mã QR thực hiện như thế nào?

Để có thể rút tiền tại cây ATM mà không cần đến thẻ cứng. Khách hàng chỉ cần thực hiện 5 bước rút tiền bằng mã QR như sau:

Hướng dẫn cách rút tiền bằng mã QR siêu tiện ích

3. Những ưu điểm vượt trội khi rút tiền bằng mã QR

Sử dụng một chiếc smartphone tích hợp nhiều tính năng tiện ích hiện nay đã trở thành xu hướng. Từ đó, hình thức rút tiền bằng mã QR cũng trở nên phổ biến. Ngày càng có nhiều khách hàng tin dùng với những ưu điểm vượt trội như sau:

Hướng dẫn cách rút tiền bằng mã QR siêu tiện ích

A. Giao dịch linh hoạt và tiện ích 

Không cần mang theo thẻ ATM, khách hàng có thể thực hiện giao dịch linh hoạt mọi lúc mọi nơi chỉ với mã QR và những thao tác cơ bản. Những nỗi lo về quên thẻ, thẻ hỏng, nuốt thẻ, kẹt thẻ,...giờ đây đã được giải quyết nhanh gọn chỉ bằng một cú quét mã QR.

B. Hạn chế tối đa những sự cố phát sinh khi rút tiền với thẻ

Khi sử dụng thẻ cứng giao dịch tại cây ATM, khách hàng phải đối mặt với những nguy cơ như lỗi đường truyền, ATM không nhận thẻ, nuốt thẻ. Nguy hiểm hơn là tình trạng kẻ gian sao chép thông tin hoặc cố tình gắn chip theo dõi nhằm đánh cắp và chiếm đoạt tài sản ngân hàng của bạn. Cách rút tiền bằng mã QR với những ưu điểm của mình sẽ giúp bạn tránh được tối đã những sự cố phát sinh với thẻ ATM.

C. Tính an toàn và bảo mật cao

Tính an toàn và bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng được đặt lên hàng đầu. Mỗi giao dịch rút tiền bằng mã QR sẽ được mã hóa với một thông số riêng. Ngoài ra, khi giao dịch quét mã QR thành công, sẽ có thêm bước bảo mật mã OTP hoặc vân tay để xác thực hoàn thành giao dịch

D. Thao tác rút tiền đơn giản

Khách hàng chỉ cần một chiếc điện thoại thông minh có cài app ngân hàng là có thể thực hiện thao tác giao dịch. Điều này tiết kiệm được rất nhiều thời gian so với rút tiền thẻ cứng hoặc rút trực tiếp tại những quầy giao dịch khi phải cung cấp rất nhiều thông tin cá nhân để chứng minh tính chủ sở hữu. Thời gian giao dịch được rút ngắn và thủ tục rút tiền đơn giản, nhanh chóng hơn rất nhiều.

4. Rút tiền bằng mã QR có an toàn không?

Cách rút tiền bằng mã QR có an toàn không có lẽ là câu hỏi rất nhiều khách hàng băn khoăn. Theo các chuyên gia tài chính, rút tiền bằng mã QR hiện nay được đánh giá có tính bảo mật cao, an toàn hơn so với rút tiền bằng thẻ. Các ngân hàng trước khi triển khai hình thức rút tiền này đều đã kiểm nghiệm kỹ lưỡng. Tính đến thời điểm hiện tại, chưa có trường hợp khiếu nại nào bị lừa đảo do rút tiền bằng mã QR.

Để rút được tiền thông qua mã QR, khách hàng phải đăng nhập thông tin tài khoản. Kèm theo đó là nhiều bước bảo mật như: Nhập mật khẩu, Face ID, vân tay, mã OTP,...nên tính bảo mật được đảm bảo tối đa. Các chuyên gia tài chính khuyên rằng, khách hàng không cần phải lo lắng về tính bảo mật của hình thức rút tiền này.

5. FAQ khi rút tiền bằng mã QR

Điều kiện rút tiền bằng mã QR là gì?

Trả lời: Khách hàng cần sử dụng smart có đăng ký dịch vụ mã QR trên ứng dụng của ngân hàng. Thực hiện thao tác tại cây ATM có chức năng cho phép rút tiền bằng mã QR và rút tiền trong hạn mức cho phép của ngân hàng

Rút tiền bằng mã QR có phải thanh toán phí không?

Trả lời: Tuỳ vào quy định của từng ngân hàng sẽ có mức phí nhất định. Sau đây là mức phí rút tiền của một số ngân hàng hiện nay:

Ngân hàng Mức phí
TechcomBank 1.100 VNĐ
VietcomBank 1.100 VNĐ
VietinBank 1.100 VNĐ
BIDV 1.100 VNĐ
SacomBank 1.100 VNĐ
ACB 1.000 VNĐ
AgriBank 1.100 VNĐ
MBBank Miễn phí
VPBank Miễn phí
TPBank Miễn phí
Đông Á Miễn phí

Có rút tiền bằng mã QR ở cây ATM của ngân hàng khác được không?

Trả lời: Do mã QR của mỗi ngân hàng được lập trình theo một hệ thống riêng. Do đó mã này chỉ được hỗ trợ và nhận diện trên hệ thống nội bộ riêng từng ngân hàng. Vì vậy, khách hàng không thể rút tiền bằng QR tại những cây ATM khác ngân hàng.

Hạn mức rút tiền tín dụng và hạn mức giao dịch bằng mã QR

Trả lời:
Hạn mức rút tiền sẽ phụ thuộc vào quy định của từng ngân hàng và loại thẻ mà khách hàng đang sử dụng.

Quy định hạn giao dịch và hạn mức rút tiền thẻ tín dụng ở mỗi ngân hàng khác nhau. Tuy nhiên, đa số hạn mức rút tiền thẻ tín dụng qua mã QR các ngân dao động từ 70 – 80% hạn mức thẻ. Đảm bảo không được vượt quá hạn mức của thẻ tín dụng được cấp.
Ví dụ hạn mức giao dịch của ngân hàng ACB và Vietcombank:

  • Ngân hàng ACB: Số tiền giao dịch tối đa: 5.000.000 VNĐ/giao dịch và 30.000.000 VNĐ/ngày
  • Ngân hàng Vietcombank: Hạn mức rút tối đa 5.000.000/giao dịch và 100.000.000/ngày.

5. Một số lưu ý khi rút tiền mặt bằng mã QR

Khi thực hiện rút tiền bằng mã QR, khách hàng cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Không phải tất cả các ngân hàng đều có thể rút tiền bằng mã QR. Chỉ có ngân hàng nào hỗ trợ thì mới có thể rút tiền bằng hình thức này và giao dịch chỉ thực hiện được tại cây ATM của ngân hàng chủ quản.
  • Mã số rút tiền được cấp có thời hạn. Chúng sẽ chỉ có hiệu lực trong một thời gian nhất định.
  • Nếu thao tác  nhập sai mã số quá 3 lần, giao dịch sẽ tự động dừng. Số tiền giao dịch sẽ bị phong tỏa và hoàn lại tài khoản tự động.
  • Số tiền rút tại ATM phải tương ứng với số tiền đã được thiết lập trên ứng dụng của ngân hàng.

Jenfi hi vọng, những nội dung trong bài viết vừa rồi đã giới thiệu đến bạn thêm những kiến thức về việc rút tiền không cần thẻ của các ngân hàng. Cách rút tiền bằng mã QR hiện nay là dịch vụ ngân hàng mang đến nhiều tiện ích cho người dùng. Đừng quên trải nghiệm những tính năng hiện đại và tiện lợi mà công nghệ mang đến cho chúng ta nhé!

Tăng Trưởng Bằng Cách Hiểu Rõ Insight Doanh Nghiệp Của Bạn

Bạn muốn mở rộng thị phần lớn hơn, bạn nên bắt đầu với việc hiểu rõ insight doanh nghiệp của mình.

Insight doanh nghiệp cho bạn biết được nhân khẩu học khách hàng của bạn là ai, chiến lược quảng cáo nào đang hiệu quả để thu hút họ và cơ hội mới nào đang xuất hiện để bạn nắm bắt. Với công cụ như Jenfi Insights, bạn có thể dễ dàng thấu hiểu insight doanh nghiệp mình, cũng như nguồn vốn dành riêng để bạn mở rộng quy mô lên đến 10 tỷ VND từ Jenfi Capital.

Thử dùng Jenfi Insights miễn phí tại đây để tìm ra cách mở rộng thị phần của bạn chỉ cần vài phút thiết lập.

jenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

NAV là gì? Đi tìm ý nghĩa của NAV trong chứng khoán

Open post
NAV là gì? Đi tìm ý nghĩa của NAV trong chứng khoán

NAV là gì? Đi tìm ý nghĩa của NAV trong chứng khoán

NAV là gì?  Đi tìm ý nghĩa của NAV trong chứng khoán

Chứng khoán hiện nay là một trong những xu hướng đầu tư “hot trend” của thời đại công nghệ số. Nếu bạn đang là F0 (những nhà đầu tư mới, chưa có nhiều kinh nghiệm) và đang cập nhật kiến thức về thị trường chứng khoán thì chắc hẳn đây sẽ là một trong những bài viết dành cho bạn. Một trong những chỉ số quan trọng trong chứng khoán đó chính là NAV - Net Asset Value). Vậy NAV là gì? Ý nghĩa của NAV tác động như thế nào đến quyết định đầu tư? Hãy cùng Jenfi đi tìm câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất trong bài viết sau đây!

1. Chỉ số NAV là gì trong chứng khoán?

NAV là gì?

NAV là gì?  Đi tìm ý nghĩa của NAV trong chứng khoán

NAV là viết tắt của cụm từ Net Asset Value trong tiếng Anh. NAV được hiểu là giá trị tài sản thuần, hay nói cách khác là giá trị tài sản cho cổ đông đóng góp. NAV đại diện cho giá trị của mỗi cổ phần trên thị trường của công ty. 

NAV là một trong những chỉ số rất quan trọng để đánh giá một công ty. Dựa vào chỉ số NAV, nhà đầu tư sẽ đánh giá được giá trị tài sản bên trong của công ty có tương xứng với những gì họ thể hiện ra bên ngoài không hay chỉ là những chiêu bài truyền thông. Ví dụ, nếu một doanh nghiệp có vốn cổ đông thấp nhưng tài sản thể hiện ra ngoài cao thì rất có thể đây là vốn vay nên. Các nhà đầu tư sẽ rất cẩn trọng khi đưa ra quyết định đầu tư trong trường hợp này. Những cơ hội và rủi ro sẽ được đánh giá kỹ lưỡng trước khi quyết định có đầu tư cổ phiếu, chứng khoán hay không.

NAV bao gồm 3 thành phần:

  • Vốn điều lệ (còn được gọi là Vốn cổ đông - Đây là phần góp vốn của các cổ đông).
  • Vốn từ phát hành cổ phiếu.
  • Vốn thu về từ lợi nhuận của doanh nghiệp.

NAV là chỉ số được định giá tài sản ròng hằng ngày. Hầu hết các doanh nghiệp đều thực hiện đánh giá tổng hoạt động giá trị đầu tư của họ vào cuối ngày. Khi thị trường chứng khoán mở lại vào ngày tiếp theo, mức giá sẽ trùng với ngày đóng cửa hôm trước. Nhờ vậy, các nhà đầu tư có thể khấu trừ tổng các chi phí để định giá tài sản ròng cùng ngày.

NAV/CCQ là gì?

Chỉ số NAV/CCQ được hiểu là giá của chứng chỉ quỹ (Giá trị tài sản thuần/Chứng chỉ quỹ). Đây là một trong những chỉ số quan trọng được sử dụng để đánh giá giá trị thực tế của một chứng chỉ quỹ. Góp phần giúp các nhà đầu tư nhận định cơ hội đầu tư giao dịch sinh lời.

NAV/CCQ được tính theo công thức sau:

NAV/CCQ = (Tổng số giá trị tài sản sở hữu của quỹ – Tổng số nghĩa vụ nợ phải trả tại thời điểm hiện tại)/ Tổng số lượng chứng chỉ quỹ đang lưu hành.

2. Công thức tính chỉ số NAV nhanh và chính xác nhất

NAV được tính theo công thức rất đơn giản như sau:

NAV là gì?  Đi tìm ý nghĩa của NAV trong chứng khoán

3. Chỉ số NAV có ý nghĩa gì trong chứng khoán? 

Chỉ số NAV được coi là thước đo cơ bản nhất giúp các nhà đầu tư ra những quyết định của mình trên thị trường chứng khoán. Thông qua việc tính toán và phân tích chỉ số NAV, nhà đầu tư phần nào đó đánh giá được cổ phiếu của một công ty có đang tăng trưởng hay không? Từ đó cân nhắc trước những quyết định đầu tư của mình.
Ý nghĩa của chỉ số NAV đối với thị trường chứng khoán được thể hiện qua 3 trường hợp phổ biến sau đây:

  • Trường hợp 1: Chỉ số NAV cao

Mệnh giá cổ phiếu của công ty phát hành thấp hơn so với giá trị của NAV: Điều này chứng tỏ rằng công ty đã có nguồn vốn tích lũy nhất định để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn này phần nào thu được từ nguồn lợi nhuận tạo ra của công ty. Cho thấy công ty đang có tiềm năng phát triển. Nhà đầu tư có thể an tâm đưa ra quyết định lựa chọn đầu tư. Các nhà đầu tư chuyên nghiệp thường bỏ tiền mua các quỹ dạng này cho mục tiêu lâu dài. 

  • Trường hợp 2: Chỉ số NAV không đổi nhưng doanh nghiệp tạo ra mức lợi nhuận cao.

Điều này chứng tỏ cổ phiếu của công ty vẫn đang tăng trưởng và có khả năng mang lại mức lợi nhuận trong thời gian ngắn. Nhà đầu tư vẫn có cơ hội đầu tư sinh lời trong ngắn hạn.

  • Trường hợp 3: Chỉ số NAV không đổi nhưng kết quả hoạt động không có lợi nhuận.

Kèm theo đó là số tiền vay nợ cao hơn rất nhiều so với giá trị của NAV. Điều này chứng tỏ công ty đang làm ăn thua lỗ. Nhà đầu tư cần cân nhắc quyết định của mình. Bởi lẽ nếu đầu tư vào lúc này sẽ phải đối mặt với những rủi ro lớn. 

Đối với các quỹ đầu tư, NAV cũng là chỉ số để đánh giá được hiệu suất hoạt động đầu tư của quỹ có đang tốt và tăng trưởng hay không. Hiện nay, càng nhiều F0 có xu hướng chọn hình thức mua chứng chỉ quỹ mở để giảm thiểu rủi ro, tăng lợi nhuận. NAV sẽ giúp họ đánh giá và lựa chọn quỹ đầu tư phù hợp. 

4. Cách tăng chỉ số NAV hiệu quả

Có thể thấy, chỉ số NAV càng cao thì doanh nghiệp càng có lợi thế trong việc thu hút vốn đầu tư và tăng giá trị cổ phiếu. Chính vì vậy, các công ty luôn có muốn tăng chỉ số NAV lên cao nhất có thể. Sau đây là gợi ý 3 chiến lược phổ biến nhất để kéo chỉ số NAV tăng lên: 

NAV là gì?  Đi tìm ý nghĩa của NAV trong chứng khoán

Cách 1: Mua lại chứng chỉ quỹ từ thị trường để kích thích giá trị tài sản thuần của doanh nghiệp. Công ty sẽ thực hiện mua lại chứng chỉ quỹ trên thị trường giống như các đơn vị đã niêm yết cổ phiếu. 

Cách 2: Trả cổ tức cao hơn mức 22% để thu hút các nhà đầu tư. Nâng mức lợi nhuận lên cao hơn mức trung bình trên thị trường chắc chắn sẽ thu hút được số lượng nhà đầu tư lớn hơn.

Cách 3: Tiến hành hoán đổi 1 phần hoặc toàn bộ thành cổ phiếu mở.

5. Sự khác biệt giữa NAV và Cổ phiếu

Chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu rõ hơn NAV là gì qua những nội dung ở phần trên. NAV và giá cổ phiếu có những nét tương đồng nhất định. Tuy nhiên, về cơ bản đây là 2 khái niệm hoàn toàn khác biệt về đặc điểm và ý nghĩa. Sự khác biệt giữa NAV và cổ phiếu cụ thể như sau:

  • NAV là chỉ số thể hiện giá trị tài sản thuần của doanh nghiệp. Còn giá cổ phiếu lại được xác định bằng mức chi phí mà nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra để giao dịch. Mức giá cổ phiếu có tính biến động cao. Chịu tác động từ rất nhiều những yếu tố bên ngoài như đầu cơ, thao túng thị trường,...
  • Giá cổ phiếu có thể cao hoặc thấp hơn giá trị của NAV. Sự chênh lệch này phản ánh mức độ ổn định, thị trường có đánh giá chính xác về giá trị doanh nghiệp hay không. Giá cổ phiếu biến động tăng giảm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Cung cầu, xu hướng thị trường, tâm lý của nhà đầu tư,...
  • Chỉ số NAV phụ thuộc hoàn toàn vào tài sản ròng hiện tại của công ty và được chốt theo ngày. Ngược lại, giá cổ phiếu sẽ biến động theo từng thời điểm và do người mua và người bán quyết định.

6. Tạm kết

Khi quyết định đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư nên trang bị cho mình những kiến thức cũng như các yếu tố, chỉ số quan trọng để nhận diện rủi ro, tối đa cơ hội đầu tư sinh lời. NAV là một trong những chỉ số giúp các nhà đầu tư định giá được giá trị thật của một công ty. Đảm bảo lợi ích lớn nhất là thu về lợi nhuận trước bất kỳ quyết định đầu tư nào vào thị trường. Jenfi kỳ vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về NAV là gì, công thức tính cũng như ý nghĩa của chỉ số hữu ích này trong chứng khoán. Từ đó góp phần tích cực vào những kế hoạch đầu tư thành công của bạn!

Tăng Trưởng Bằng Cách Hiểu Rõ Insight Doanh Nghiệp Của Bạn

Bạn muốn mở rộng thị phần lớn hơn, bạn nên bắt đầu với việc hiểu rõ insight doanh nghiệp của mình.

Insight doanh nghiệp cho bạn biết được nhân khẩu học khách hàng của bạn là ai, chiến lược quảng cáo nào đang hiệu quả để thu hút họ và cơ hội mới nào đang xuất hiện để bạn nắm bắt. Với công cụ như Jenfi Insights, bạn có thể dễ dàng thấu hiểu insight doanh nghiệp mình, cũng như nguồn vốn dành riêng để bạn mở rộng quy mô lên đến 10 tỷ VND từ Jenfi Capital.

Thử dùng Jenfi Insights miễn phí tại đây để tìm ra cách mở rộng thị phần của bạn chỉ cần vài phút thiết lập.

jenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Marketing là gì? Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nên đầu tư marketing?

Open post
Marketing là gì? Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nên đầu tư marketing?

Marketing là gì? Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nên đầu tư marketing?

Marketing là gì? Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nên đầu tư marketing?

Marketing là một phần không thể tách rời trong kế hoạch phát triển của doanh nghiệp. Truyền thông marketing góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng của doanh thu cũng như độ phủ sóng thương hiệu. Định vị thương hiệu và rút ngắn khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường tiềm năng của mình. Các doanh nghiệp lớn đầu tư rất nhiều cho chi phí marketing, vậy với doanh nghiệp vừa và nhỏ có nên “chi đậm” cho khoản này không? Marketing cụ thể là những gì? Chúng ta sẽ cùng nhau giải đáp những câu hỏi trên trong bài viết sau của Jenfi nhé!

1. Marketing là gì?

1.1 Marketing là gì? Marketing và truyền thông có giống nhau?

Marketing là hoạt động tiếp thị, hỗ trợ bán hàng. Truyền thông là hành động 1 thương hiệu doanh nghiệp truyền đi 1 thương hiệu của doanh nghiệp. Truyền thông marketing (tiếng Anh: Marketing Communication, ngắn gọn là Marcom) là khái niệm chỉ sự tiếp thị thông qua truyền thông. Đây chính là sự hoạch định của một chiến dịch tiếp thị. Mục đích chính nhằm xác định giá trị gia tăng của một kế hoạch tổng hợp nhất định, hướng tới tệp khách hàng tiềm năng. Truyền thông marketing được áp dụng với mục tiêu tạo  ảnh hưởng điều chỉnh hành vi của khách hàng. Trước hết là tạo ảnh hưởng mua. Về lâu dài sau đó là đóng góp vào giá trị thương hiệu cho doanh nghiệp.

Truyền thông được thực hiện với nhiều phương thức đa dạng khác nhau. Nhưng thường được phân loại thành 2 hình thức chính là Truyền thông các thể (Doanh nghiệp trực tiếp tiếp cận khách hàng hoặc qua các trung tâm chăm sóc khách hàng qua điện thoại) và truyền thông phi cá thể (Truyền thông điện tử, quảng bá qua các vật dụng trưng bày tại điểm bán,...). Thời đại 4.0, bùng nổ chuyển đối số và mạng xã hội như hiện nay, truyền thông marketing cũng nhanh chóng ứng dụng công nghệ vào áp dụng. Theo số liệu thống kê, truyền thông marketing hiện đại trên các nền tảng mạng xã hội hiện nay là kênh mang lại hiệu quả vượt trội nhất cho doanh nghiệp. 

1.2 Mục tiêu chính của marketing

Marketing là gì? Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nên đầu tư marketing?

  • Hình thành, duy trì nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ

Mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất của mọi chiến lược marketing là hướng đến xây dựng giá trị thương hiệu bền vững đối với khách hàng. Truyền thông marketing góp phần định vị thương hiệu. Chính vì vậy doanh nghiệp phải có chiến lược truyền thông tổng thể. Kèm theo đó là việc kết hợp cùng những yếu tố khác tạo nên sự khác biệt độc đáo cho sản phẩm, dịch vụ của mình.

Định vị thương hiệu thành công giúp sản phẩm của doanh nghiệp có chỗ đứng nhất định trong lòng khách hàng. Thương hiệu giống như một sự cam kết dài hạn. Giúp doanh nghiệp chiếm thị phần lớn cũng như gia tăng lợi nhuận.  

  • Rút ngắn chu kỳ bán hàng

Rút ngắn chu kỳ bán hàng được thực hiện thông qua những nghiên cứu thị trường và các hoạt động trực tiếp tương tác với khách hàng. Tất cả những kế hoạch truyền thông marketing phải đảm bảo được quá trình mua hàng của khách hàng diễn ra thuận lợi. Tăng độ thiện cảm và sự tin tưởng của khách hàng với thương hiệu. 

2. Các công cụ marketing

Nhìn chung, các hoạt động truyền thông marketing hiện nay được triển khai qua 6 công cụ truyền thông chủ yếu như sau:

Marketing là gì? Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nên đầu tư marketing?

2.1. Advertising - Quảng cáo

Quảng cáo là hoạt động sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng phổ biến nhất hiện nay để giới thiệu về hàng hoá, dịch vụ đến với khách hàng. Nhất là hướng tới phạm vi khách hàng tiềm năng. Quảng cáo là một kênh truyền thông marketing phổ biến nhất hiện nay. Quảng cáo thường được thực hiện với tần suất liên tục trên các kênh truyền thông phổ biến như: Fanpage, viết báo, đài truyền hình,...Tuỳ thuộc vào chiến lược của từng doanh nghiệp, các hoạt động Advertising có thể miễn phí hoặc trả phí. Tất cả đều nhằm mục tiêu tạo nên những giá trị khác biệt, độc đáo của sản phẩm dịch vụ. Khắc sâu hình ảnh của thông điệp vào tâm trí khách hàng. Từ đó thu hút sự quan tâm cũng như kích thích mua hàng.

2.2. Sales Promotion - Xúc tiến bán hàng

Xúc tiến bán là các biện pháp nhằm tác động trực tiếp theo hướng tích cực tới việc tăng doanh số bằng những lợi ích vật chất bổ sung cho người mua. Thông thường là những hình thức như quà tặng, giảm giá,…Quảng cáo không đồng nghĩa với việc người tiêu dùng sẽ mua ngay. Do vậy các hoạt động sale promotion sẽ hỗ trợ cùng những hoạt động quảng cáo để khuyến khích, thôi thúc khách hàng đi đến hành động mua nhanh nhất có thể. 

Sale promotion không đơn thuần chỉ là khuyến mại giảm giá thành sản phẩm mà còn cung cấp nhiều giá trị nhằm tăng thêm động lực thúc đẩy khách hàng nhanh chóng đưa ra quyết định. 

2.3. Bán hàng cá nhân

Bán hàng cá nhân là hình thức sử dụng những mối quan hệ trực tiếp của người bán với tệp khách hàng của họ. Bán hàng cá nhân được nhiều doanh nghiệp lựa chọn là chiến lược truyền thông marketing trọng tâm. Đặc biệt với những ngành nghề cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao.

Hình thức bán hàng cá nhân có ưu điểm vượt trội khi khách hàng có thể hiểu rõ hơn về sản phẩm và được chăm sóc tận tình, cá nhân hoá. Hơn nữa, thông qua các hoạt động bán hàng thì doanh nghiệp cũng có thể thu được các thông tin của khách hàng về sản phẩm, đối thủ cạnh tranh cũng như xu hướng khách hàng một cách nhanh và chính xác nhất.

2.4. PR - Quan hệ công chúng 

PR bao gồm nhiều hoạt động liên quan đến các nhóm khách hàng tiềm năng, đối tác hoặc cộng đồng. Thông qua hình thức hoạt động tổ chức dư luận xã hội – dư luận thị trường. Nhằm bảo đảm cho công ty luôn có danh tiếng và hình ảnh tốt. Trong đó chủ yếu là những hoạt động giải quyết khủng hoảng truyền thông, tổ chức sự kiện họp báo hoặc làm việc với báo chí để quảng bá sự kiện. 

Các hoạt động công chúng có thể miễn phí hoặc mang tính thương mại như bảo trợ các chương trình, hoạt động xã hội, thể thao…Những khoản chi phí này sẽ giúp doanh nghiệp luôn duy trì được hình ảnh tốt đẹp trên thị trường.

2.5. Direct marketing - Marketing trực tiếp 

Direct marketing là những hình thức tương tác thông qua các công cụ tiếp xúc (không phải là người) để giao tiếp với khách hàng như: Mạng xã hội, điện thoại, email, tờ rơi quảng cáo, voucher,.... Mục tiêu chính là thu hút đối tượng khách hàng tiềm năng quyết định mua ngay thông qua tính sẵn sàng (availability) và tính nhận diện (visibility) cũng như tỷ lệ đáp ứng (response rate) của doanh nghiệp.

Marketing giúp tiết kiệm thời gian cho cả người bán và người mua hàng. Với người mua, họ có thể tìm hiểu nhiều hơn về sản phẩm và dịch vụ bất cứ khi nào họ muốn mà không cần gặp nhân viên bán hàng. Với người bán, direct marketing giúp doanh nghiệp tiếp cận tệp khách hàng tiềm năng tốt hơn và tiết kiệm được chi phí cho quảng cáo.

2.6 Interactive marketing - Tiếp thị tương tác 

Tiếp thị tương tác là hoạt động tương tác hai chiều giữa doanh nghiệp và khách hàng. Chủ yếu thực hiện thông qua giao tiếp điện tử như internet, mạng xã hội. Vượt qua mọi giới hạn về thời gian cũng như không gian. Ưu điểm của hình thức truyền thông này là sự sáng tạo không giới hạn với chi phí thấp. Cùng với đó là sức lan tỏa cực kỳ lớn.

3. Cách xây dựng chiến lược truyền thông marketing 

Marketing là gì? Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nên đầu tư marketing?

3.1 Xác định đối tượng mục tiêu 

Như bất kỳ một kế hoạch nào khác, việc đầu tiên cần làm chính là xác định đối tượng mục tiêu. Doanh nghiệp cần phân định rõ ràng giữa tệp khách hàng tiềm năng và khách hàng hiện tại. Từ đó lựa chọn hình thức truyền thông phù hợp với từng đối tượng.

Ngoài ra, các yếu tố tạo nên sự khác biệt như tuổi tác, môi trường sống, thu nhập, xu hướng chi tiêu,...cũng cần được xem xét để tùy chỉnh lựa chọn chiến lược phù hợp.

3.2 Xác định mục tiêu

Mục tiêu truyền thông là nền tảng để xây dựng lên kế hoạch và đo lường hiệu quả của một một chiến dịch truyền thông. 

Mục tiêu truyền thông tùy vào tình hình thực tế của doanh nghiệp. Chúng có thể là tăng mức độ nhận diện thương hiệu; Ra mắt sản phẩm mới; Định hướng nhận thức của khách hàng về sản phẩm, Định vị thương hiệu,...

3.3 Xây dựng thông điệp truyền thông 

Những thông điệp truyền thông nhằm định hướng suy nghĩ của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Thông điệp do doanh nghiệp đưa ra. Tuy nhiên chúng có chiếm được lòng tin và sự chấp nhận hay không là do khách hàng. Chính vì vậy hãy chọn những thông điệp chân thành, gần gũi, dễ nhớ, giúp đi sâu vào tiềm thức và suy nghĩ của khách hàng một cách hiệu quả. 

3.4 Tiếp cận khách hàng 

Để có thể tiếp cận khách hàng hiệu quả, doanh nghiệp cần phải có những nghiên chuyên sâu, có sự thấu hiểu về tệp khách hàng và thị trường mục tiêu. Ngoài ra, việc xác định thông điệp truyền thông là vô cùng cần thiết. Tuỳ vào đặc điểm khách hàng và khả năng của doanh nghiệp sẽ lựa chọn những phương tiện truyền thông phù hợp (Internet, báo chí, truyền hình, bảng quảng cáo ngoài trời,...)

3.5 Đánh giá hiệu quả chiến dịch 

Mỗi một hoạt động truyền thông khi thiết lập đều có những mục tiêu cần đạt được. Đánh giá hiệu quả sau chiến dịch để đo lường một cách chính xác nhất về hiệu quả chiến dịch truyền thông. So sánh những hiệu quả với mục tiêu ban đầu mà mình đưa ra từ đó rút kinh nghiệm cho những kế hoạch tiếp theo của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng có thể so sánh các chi phí phải bỏ ra giữa các phương tiện truyền thông để đo lường.

4. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nên đầu tư marketing? 

Điều tuyệt vời nhất một kế hoạch marketing có thể mang đến cho doanh nghiệp, chính là “Kim chỉ nam” giúp bạn đi đúng hướng để đạt được mục tiêu đặt ra. Không có chiến lược bài bản dễ dẫn đến việc lãng phí tài chính và nguồn lực cho những hạng mục không đáng có. Vậy nên, cho dù là doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng cần đầu tư vào marketing. 

Tất nhiên, hoạt động marketing cho những doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs: Small and Medium-sized Enterprises) gặp phải những khó khăn nhất định.

  • Hạn chế về ngân sách: Nhiều doanh nghiệp nghĩ rằng họ không thể đầu tư cho marketing vì thiếu ngân sách. Tuy nhiên trên thực tế, vẫn có những kế hoạch phù hợp. Khi nguồn tài chính có giới hạn, mọi chi phí cho marketing cũng cần được tính toán kỹ lưỡng để đạt hiệu quả
  • Hạn chế về nhân sự: Với những doanh nghiệp SMEs, đa số nhân sự kiêm nhiệm, chưa chuyên trách và còn non trẻ. Việc này gây khó khăn cho việc triển khai marketing tổng thể.

Từ những khó khăn trên, càng chứng tỏ được tầm quan trọng của hoạt động đầu tư marketing cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhỏ nhưng có võ và đã ra đòn là hiệu quả. Giống như câu chuyện ngụ ngôn “Chàng tí hon David chiến thắng gã khổng lồ Goliath”. Anh chàng tí hon dù bất lợi hơn rất nhiều nhưng đánh bại gã khổng lồ bằng sự thông minh và kiên cường của mình. Trên mặt trận marketing, doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng hoàn toàn có thể chiến thắng theo cách huyền thoại như vậy nếu họ có chiến lược thực sự.

5. Tạm kết

Marketing là cuộc chiến không cân sức. Hầu hết những doanh nghiệp lớn chiếm nhiều ưu thế áp đảo để dẫn đầu thị phần. SMEs với hạn chế về nhân sự và vốn đầu tư chắc chắn sẽ phải chịu thiệt thòi khi cạnh tranh với những “ông lớn” trong ngành.

Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có nhiều những cú lội ngược dòng ngoạn mục từ bất lợi. Sử dụng điểm yếu để tạo nên lợi thế khác biệt cho riêng mình. Như George Bernard Shaw từng nói: “Người bình thường sẽ tự thích nghi chính mình với thế giới; Nhưng những kẻ khác biệt sẽ cố gắng bắt thế giới phải phù hợp với chính mình. Vì vậy, sự tiến bộ trên thế giới đều phụ thuộc vào những kẻ khác biệt”. 

Truyền thông marketing không nhất thiết phải có quy mô lớn mới đạt hiệu quả cao. Hiểu được bất lợi và thế mạnh của mình sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra hướng đi đúng để tạo nên khác biệt. Và chính sự khác biệt sẽ kiến tạo nên thành công.
Sự phát triển của doanh nghiệp cần nhiều hơn là một sản phẩm tốt. Điều quan trọng là định vị được thương hiệu của mình, có chỗ đứng với khách hàng. Hoạt động truyền thông marketing đúng hướng sẽ là phương tiện giúp doanh nghiệp đạt được những mục tiêu này!

Jenfi Insights - Dữ liệu giúp doanh nghiệp bạn phát triển vượt bậc

Tối ưu hóa chi phí quảng cáo trên các nền tảng kỹ thuật số của bạn, cùng với Hướng dẫn chi tiết giúp bạn mở rộng kinh doanh hiệu quả. Đảm bảo bạn luôn thu được lợi nhuận tốt nhất khi chạy quảng cáo online với những gợi ý dành riêng cho bạn. Đăng ký ngay hôm nay để truy cập sớm vào tính năng Jenfi Insights.

jenfi insights dashboard

Nicky Minh

CTO and co-founder

Viết quảng cáo là gì? Top những bí quyết giúp bạn viết nội dung quảng cáo ra đơn

Open post
Viết quảng cáo là gì? Top những bí quyết giúp bạn viết nội dung quảng cáo ra đơn

Viết quảng cáo là gì? Top những bí quyết giúp bạn viết nội dung quảng cáo ra đơn

Viết quảng cáo là gì? Top những bí quyết giúp bạn viết nội dung quảng cáo ra đơn

Các nền tảng mạng xã hội hiện nay luôn được xem là công vụ hữu ích cho những chiến dịch marketing kết nối doanh nghiệp tiến gần hơn với người tiêu dùng. Nhiều doanh nghiệp sẵn sàng chi ra số tiền không nhỏ cho những bài viết quảng cáo trên Facebook, Google, Instagram, TikTok,...nhằm thu hút khách hàng. Nhưng không phải ai cũng dễ dàng nắm bắt và có được những bài viết quảng cáo thu hút khách hàng. Bài viết này, Jenfi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về viết bài quảng cáo. Nắm được những bí quyết để tăng tương tác khách hàng, đạt được mục tiêu chính là tạo ra đơn hàng đều đặn cho công ty.

1. Viết quảng cáo là gì?

1.1 Định nghĩa viết quảng cáo

Viết quảng cáo là gì? Top những bí quyết giúp bạn viết nội dung quảng cáo ra đơn

Viết quảng cáo (Copywriting) là hành động đưa ra những nội dung nhằm hướng người đọc thực hiện những hành động cụ thể theo mục đích nhất định. Đa phần để phục vụ cho mục đích quảng cáo và tiếp thị sản phẩm. Đối tượng hướng tới những bài viết dạng copywriting chính là khách hàng. Doanh nghiệp sử dụng copywriting với mục đích chính là thúc đẩy khách hàng mua sản phẩm, sử dụng dịch vụ.

Những bài viết quảng cáo luôn hướng tới mục tiêu chính là có thứ hạng tìm kiếm cao. Thuật ngữ chuyên ngành gọi là SEO (tối ưu hóa công cụ tìm kiếm). Các văn bản SEO Copywriting tập trung chủ yếu vào content (nội dung bài viết). Content đặt nhu cầu và mong muốn của khách hàng lên vị trí hàng đầu, thu hút được ngay thị hiếu của khách hàng. Mục đích chính là bán sản phẩm và giúp đẩy mạnh doanh số cho doanh nghiệp.

1.2 Nội dung viết quảng cáo thường được thấy ở đâu?

Copywriting hoạt động với nhiều hình thức khác nhau. Ví dụ như: Truyền hình, thông cáo báo chí, thư điện tử, tờ rơi. Tuy nhiên phổ biến nhất hiện nay phải kể đến những trang mạng xã hội nổi tiếng với lượng người theo dõi và tương tác tăng chóng mặt như: Facebook, Twitter, TikTok, Youtube,Instagram…

Người viết quảng cáo được gọi là Copywriter. Công việc của Copywriter không chỉ dừng lại ở việc viết bài mà họ còn còn là người xây dựng ý tưởng. Họ sáng tạo những nội dung có giá trị cao để quảng bá hình ảnh, sản phẩm của thương hiệu thông qua slogan, campaign line, tagline,...Nếu Content Writer viết nội dung với mục tiêu chính là cung cấp những thông tin hữu ích cho người đọc. Thì Copywriter muốn thu hút độc giả đến với sản phẩm nhằm đẩy mạnh doanh số cho doanh nghiệp. 

2. Top những bí quyết giúp bạn viết nội dung quảng cáo gia tăng đơn hàng

Cùng một sản phẩm nhưng cách truyền đạt đến với khách hàng khác nhau sẽ thu về kết quả khác nhau. Viết quảng cáo cũng vậy. Content muốn thu hút khách hàng là luôn “on top” trên bảng xếp hạng tìm kiếm cần một số nguyên tắc để thu hút và gây ấn tượng với khách hàng.

Viết quảng cáo là gì? Top những bí quyết giúp bạn viết nội dung quảng cáo ra đơn

1.  Thu hút người đọc ngay từ tiêu đề

Tiêu đề là thứ thu hút và “hạ gục” người đọc đầu tiên. Tiêu đề rất quan trọng. Các nghiên cứu chỉ ra rằng hơn 50% mọi người khi đọc quảng quảng cáo chỉ nhìn vào tiêu đề bài viết. Từ tiêu đề quyết định có tiếp tục xem tiếp nội dung hay không.

Tiêu đề chính là tâm điểm và muốn khách hàng chú ý đến bài quảng cáo, bạn cần học các tips để đặt được một tiêu đề lôi cuốn. Trên thực tế, những bài báo với những tiêu đề giật tít thường gây tò mò cho người đọc và thu hút nhiều lượt nhấp link. Chưa tính đến nội dung bài viết có gì ấn tượng. Nếu không có tiêu đề hoặc tiêu đề không thu hút thì bài content của bạn rất khó để thành công. 

Để chọn được tiêu đủ sức “hot” phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Mỗi đối tượng khác nhau sẽ bị thu hút bởi những yếu tố khác nhau. Ví dụ như các sản phẩm dành cho học sinh, sinh viên với đặc điểm thu nhập tầm trung sẽ cần tập trung các yếu tố Rẻ - Đẹp. Với đội tượng công sở, văn phòng phân khúc tầm cao cần tập trung vào Đẳng cấp - Chất lượng - Uy tín,… 

Nhìn chung, tiêu đề cần chú trọng một số nội dung như sau:

  • Ngắn gọn: Tiêu đề ngắn gọn vào chủ đề chính để thu hút người đọc ngay lập tức. Những phần chi tiết để dành cho nội dung
  • Chi tiết: Những từ mô tả chung chung rất khó thu hút khách hàng.
  • Gây tò mò: Sự tò mò sẽ kích thích khiến khách hàng đọc tiếp bài viết để thoả mãn tính tò mò.
  • Sáng tạo: Càng sáng tạo, tiêu đề của bạn càng nổi bật.

2.  Nội dung độc đáo, tác động mạnh vào tâm lý người đọc

Sau khi khơi gợi trí tò mò từ tiêu đề. Nội dung chính là điều giữ chân người đọc. Nội dung của một bài viết quảng cáo cần xác định được khách hàng mục tiêu hướng đến là ai? Họ có nét tính cách nổi bật gì? Từ đó dẫn dắt nội dung thu hút để tác động đến tâm lý của khách hàng.

Không chỉ chú trọng đến từ khóa, link sản phẩm mà nội dung viết quảng cáo độc đáo, mới mẻ. Cân bằng được giữa hai yếu tố: Thông điệp của sản phẩm và Nhu cầu của khách hàng.

Content nên sử dụng những tính từ nhấn mạnh. Nêu bật được ưu điểm, tính năng của sản phẩm mà người dùng thật sự cần. Để content quảng cáo thu hút khách hàng ngay từ những con chữ đầu tiên chứ không biến thành content chết.

Hãy sáng tạo nên những content “sạch”, nói KHÔNG với những chiêu trò câu view. Phóng đại nội dung, công dụng sản phẩm để lôi kéo khách hàng sẽ dẫn đến hậu quả tiêu cực. Khiến cho thương hiệu của doanh nghiệp mất niềm tin và bị khách hàng tẩy chay. Người tiêu dùng coi quảng cáo trên mạng là “tin rác” và không còn hứng thú quan tâm.

3.  Nội dung nêu bật được phần lợi ích của khách hàng

Trong marketing, việc quảng bá thương hiệu cần đi kèm với lợi ích khách hàng sẽ nhận được khi chọn sử dụng sản phẩm, dịch vụ. Kèm theo đó nên là những nội dung tạo niềm tin cho khách hàng để giải quyết tâm lý sợ sệt khi mua phải hàng kém chất lượng. Hãy thường xuyên đưa những nội dung cam kết chất lượng như: “Bao test hàng chính hãng 100%” hoặc “1 đổi 1 nếu phát hiện lỗi trong 10 ngày” để nâng cao độ tin tưởng với quyết định mua sản phẩm.

4.  Call to action: Kích thích hành động, ham muốn mua hàng

Call to action (CTA) là bí quyết không thể thiếu nếu bạn muốn bài quảng cáo của mình lọt top. CTA là một thuật ngữ trong marketing, đề cập đến bước tiếp theo mà người bán muốn tác động tới người đọc thực hiện theo. Thường sẽ là những nội dung thôi thúc khách hàng nhanh chóng click bấm vào đặt hàng. 

CTA có thể sử dụng những khuyến mãi hay quà tặng hấp dẫn kèm theo thời gian. Hoặc giới hạn số lượng người được hưởng ưu đãi. Khi người xem có cảm giác sắp hết khuyến mãi, sắp mất thời gian mua hàng cực lời,...Họ sẽ bị kích thích và nhanh chóng muốn tận dụng lợi ích. Khả năng là họ sẽ chốt đơn ngay lập tức là rất cao. 

CTA tạo tâm lý sức ép cho người có nhu cầu một cách khéo léo. Tác động để họ nhanh chóng đưa ra quyết định ngay lập tức để chớp lấy cơ hội như quảng cáo. Tất nhiên, điều này làm tăng cơ hội chốt đơn của bạn, tăng số lượng đơn đặt hàng.

5. Đầu tư hình ảnh và video thật hấp dẫn           

Hình ảnh là thứ thu hút khách hàng đầu tiên rồi mới đến đoạn text. Hãy đảm bảo tấm hình bạn chọn đăng là tấm hình đẹp nhất, thu hút khách hàng nhất. Với video, nội dung video càng ngắn càng tốt. Theo nghiên cứu, độ dài một video quảng cáo tốt nhất trong khoảng từ 30s đến 2 phút.

Hình ảnh tốt tỷ lệ thuận với tỷ lệ chuyển đổi cao trong quảng cáo. Hãy chú ý đến kích thước cũng như định dạng ảnh để chất lượng ảnh ổn định. Facebook khuyến cáo người dùng nên sử dụng ảnh có độ rộng 1200 pixels, chiều cao không nhỏ hơn 600px. Tốt nhất không nên re-up những hình ảnh hay video có bản quyền. Nếu chèn text lên ảnh, cần đảm bảo text không chiếm quá 20%. 

6. Seeding và Comment là phần không thể thiếu

Với marketing online, mức độ tương tác và viral của cộng đồng người dùng vượt xa mọi biên giới. Theo những nghiên cứu hành vi người dùng, khách hàng online rất quan tâm đến những nhận xét, phản hồi của các khách hàng đã sử dụng sản phẩm, dịch vụ từ trước đó. 

Doanh nghiệp cần tương tác và thực sự lắng nghe những phản hồi của khách hàng. Seeding để quảng cáo những nội dung như hình ảnh thực tế của sản phẩm, hình ảnh khách hàng sử dụng, những ý kiến tích cực,...sẽ góp phần tác động không nhỏ đến quyết định của người dùng.

3. Bật mí những “bí mật” để nội dung quảng cáo không nhàm chán

Nếu bạn không tốt hơn thì đối thủ sẽ ngày càng tốt hơn hơn bạn. Viết quảng cáo cũng như bất kỳ hoạt động nào cũng đều cần chăm chút và đầu tư. Dưới đây là một vài bí quyết giúp tối ưu quảng cáo trên các nền tảng xã hội mà team mình thường xuyên dặn dò nhau phải thực hành.

Viết quảng cáo là gì? Top những bí quyết giúp bạn viết nội dung quảng cáo ra đơn

3.1 Lướt mạng xã hội thật nhiều để kịp thời bắt trend.

Content hay có thể được lấy cảm hứng từ bất kì group, fanpage hay cá nhân nào và quan trọng chỉ cần theo đúng trend, nội dung của bạn sẽ được chú ý đầu tiên.

3.2 Liên tục theo dõi content của những đối thủ mạnh trong ngành để học hỏi và rút kinh nghiệm

3.3 Phân tích chỉ số, thay đổi những content kém hiệu quả và tự rút ra bài học về nội dung

  • Đừng chỉ bán hàng, hãy có những nội dung chia sẻ, đưa ra lời khuyên hữu ích để tăng tương tác, tiếp cận gần hơn với tệp khách hàng mới.
  • Thường xuyên tổ chức trò chơi (minigame), sale giảm giá hoặc tặng quà nhằm tăng sự chú ý của người dùng. Đây là một trong những cách giúp gia tăng phạm vi tiếp cận, nhận diện thương hiệu, tính tương tác cực kỳ hiệu quả. Kinh phí tổ chức minigame và quà tặng là rất nhỏ so với những lợi ích mà chúng mang lại.
  • Chú ý đến thời điểm đăng bài: Nếu như VTV có chương trình phát sóng “giờ vàng” thì những nền tảng mạng xã hội cũng vậy. Giờ vàng là thời điểm được đánh giá số lượng người sẵn sàng tương tác nhiều nhất. Post bài vào đúng thời điểm Facebook khuyến cáo hoặc đơn giản khoảng thời gian đa số mọi người đều rảnh rỗi sẽ giúp gia tăng lượt tương tác hơn rất nhiều.
  • Theo dõi tần suất đăng bài: Hãy thử nghiệm tần suất để chọn ra mức độ tương tác theo giai đoạn nào là tốt nhất. Nhiều doanh nghiệp chọn cách lên bài quảng cáo mỗi ngày nhưng cũng doanh nghiệp lại chỉ chọn đăng bài mỗi tuần một lần. Hãy thử nghiệm và tự đưa ra mức tần suất hiệu quả nhất.

4. Tạm kết

Tổng hợp một số những câu content hay giúp tạo thêm động lực cho những người làm nội dung:

“Content is king” – Bill Gates

“Câu thần chú để luôn giành chiến thắng trong những cuộc chiến quảng cáo nội dung chính là: “Bài này tôi viết chỉ để dành riêng cho mình bạn!” – Jamie Turner 

Sau tất cả, hành trình viết quảng cáo cần rất nhiều nỗ lực và kinh nghiệm thực tế từ những bộ óc giàu ý tưởng. Cần nhớ rằng quảng cáo có đạt hiệu quả hay không không chỉ phụ thuộc vào content hay hình ảnh mà còn phải thỏa mãn lợi ích và mong muốn của khách hàng. Hãy lấy khách hàng làm trung tâm. Đối với quảng cáo nhằm ra đơn, thúc đẩy doanh số: Quảng cáo cung cấp nhiều giá trị và target đúng đối tượng mục tiêu. Đối với quảng cáo nhằm tăng độ nhận diện thương hiệu: Hãy tập trung vào nội dung độc đáo và đánh trúng tâm lý của người dùng.

Chúc bạn sớm ghi dấu ấn với những bài viết quảng cáo thành công và mang dấu ấn riêng mình!

Jenfi Insights - Dữ liệu giúp doanh nghiệp bạn phát triển vượt bậc

Tối ưu hóa chi phí quảng cáo trên các nền tảng kỹ thuật số của bạn, cùng với Hướng dẫn chi tiết giúp bạn mở rộng kinh doanh hiệu quả. Đảm bảo bạn luôn thu được lợi nhuận tốt nhất khi chạy quảng cáo online với những gợi ý dành riêng cho bạn. Đăng ký ngay hôm nay để truy cập sớm vào tính năng Jenfi Insights.

jenfi insights dashboard

Nicky Minh

CTO and co-founder

Posts navigation

1 2 3 4 5 6 7 9 10 11

Doanh nghiệp của bạn sẽ phát triển bùng nổ như thế nào với nguồn vốn dành riêng cho bạn?

Scroll to top