Open post
Vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng và những thông tin cần biết

Vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng và những thông tin cần biết

Vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng và những thông tin cần biết

Vay thế chấp sổ đỏ là một trong những hình thức vay vốn phổ biến hiện nay. Đặc biệt với những doanh nghiệp hay cá nhân có nhu cầu huy động lượng vốn lớn. Giải pháp này mang đến nhiều ưu đãi cho khách hàng hơn những hình thức vay vốn khác. Vậy vay thế chấp sổ đỏ là hình thức vay vốn như thế nào? Jenfi sẽ giúp bạn hiểu cụ thể về cách thức cũng điều kiện và thủ tục vay.

1. Vay thế chấp sổ đỏ là gì?  

Vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng và những thông tin cần biết

Đúng như tên gọi, vay thế chấp sổ đỏ là hình thức sử dụng sổ đỏ làm tài sản đảm bảo trong suốt quá trình vay. Ngân hàng sẽ giữ sổ đỏ của người vay đến khi bạn thanh toán khoản vay đúng như cam kết trong hợp đồng. Trường hợp không thể thanh toán (bao gồm cả vốn và lãi như thỏa thuận), ngân hàng có quyền hợp pháp thu hồi và thanh lý tài sản. 

Thông thường, giải pháp này dành cho các mục đích lớn như mua nhà, mua xe,...

2. Phân tích ưu - nhược điểm của hình thức vay thế chấp sổ đỏ

Vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng và những thông tin cần biết

Ưu điểm

Hình thức vay này được nhiều người lựa chọn nhiều hơn các hình thức vay vốn khác, nhất là khi họ có nhu cầu vay vốn với số tiền lớn. Ngoài ra, hình thức vay vốn này cũng mang đến nhiều ưu điểm vì những lý do sau:

  • Hạn mức vay khá cao, phù hợp với nhu cầu cần nguồn vốn lớn. Thông thường các ngân hàng hiện nay hỗ trợ vay thế chấp sổ đỏ với hạn mức lên đến 85% giá trị tài sản thực tế.
  • Thời hạn cho vay khá thoải mái, có thể kéo dài tối đa 25 năm. Đây là ưu điểm lớn giúp khách hàng giảm nỗi lo về thanh toán nợ. 
  • Yêu cầu về điều kiện vay không quá phức tạp. Thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng và đơn giản hơn các hình thức vay khác. 
  • Lãi suất ưu đãi: Hầu hết các ngân hàng và tổ chức tín dụng hiện nay đều triển khai hình thức cho vay Sự canh tranh này mang đến lợi ích cho người tiêu dùng khi họ được hưởng mức lãi suất ưu đãi hơn rất nhiều.

Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm như trên, hình thức vay thế chấp sổ đỏ vẫn tồn tại nhiều hạn chế khiến bạn nên cân nhắc kỹ trước khi quyết định vay. Những nhược điểm sau đây chính là lý do có nhiều khách hàng bỏ qua giải pháp này. 

  • Điều kiện tiên quyết là khách hàng buộc phải có sổ đỏ - Trên thực tế, không dễ để có thể sở hữu sổ đỏ hoặc sổ hồng. Rất nhiều trường hợp không thể vay vốn do không đủ điều kiện giấy tờ pháp lý (chưa được cấp sổ).
  • Tính rủi ro cao: Khách hàng cần xác định rõ mình sẽ có khả năng bị thu hồi tài sản trong trường hợp không thể thanh toán khoản vay. Tài sản quan trọng và đắt giá nhất của gia đình bạn có thể bị tịch thu do đã thế chấp cho khoản chi tiêu trước đó.
  • Có thể phát sinh phí sau khi vay: Nhiều khách hàng không tìm hiểu kỹ các khoản phí phát sinh có thể phải thanh toán như phí trả nợ trước hạn, phí trễ hạn,… Điều này dễ khiến người vay khó kiểm soát được những kế hoạch tài chính của mình. 

3. Hỏi - Đáp về vay thế chấp sổ đỏ

Hạn mức được vay thế chấp sổ đỏ tối đa bao nhiêu?

Hạn mức sẽ phụ thuộc chính vào giá trị tài sản thế chấp của khách hàng và quy định của từng ngân hàng. Với những khoản vay thông thường, hạn mức có thể được cấp bằng 70% đến 80% giá trị của tài sản thế chấp. Trường hợp sử dụng tài sản hình thành từ vốn để vay thế chấp (Ví dụ: Vay nhà thế chấp sổ đỏ kèm chính căn hộ vay mua), nhiều ngân hàng hỗ trợ tới 100% nhu cầu vốn.

Một số trường hợp ngoại lệ, ngân hàng có thể cấp khoản vay bằng hoặc lớn hơn giá trị thực tế của tài sản.

Lãi suất vay thế chấp sổ đỏ tính thế nào?

Tuỳ theo quy định của từng ngân hàng sẽ có mức lãi suất cho vay khác nhau. Thông thường dao động trong khoảng từ 8 đến 11,5%/năm. Mức lãi suất không cố định mà có biến động theo từng giai đoạn nhằm cạnh tranh với các ngân hàng khác trên thị trường.

Thời gian vay thế chấp sổ đỏ trong bao lâu?

Thời gian vay sẽ phụ thuộc vào mục đích vay của người vay. Nếu khách hàng vay mua nhà đất, thời gian sẽ kéo dài trong khoảng từ 5 năm đến tối đa 30 năm. Trường hợp vay vốn xây nhà sẽ có thời gian ngắn hơn, trong khoảng 15 năm. Còn nếu khách hàng vay để mua xe, sửa chữa hay mua sắm vật dụng kinh doanh thì thời gian tối đa chỉ trong vòng 5 năm.

Ngoài ra, các ngân hàng cũng triển khai những gói vay trong thời gian ngắn hạn (dưới 12 tháng) và trung hạn (từ 12 đến 60 tháng) để đáp ứng linh hoạt theo nhu cầu khách hàng.

Thời gian giải ngân vay thế chấp sổ đỏ trong bao lâu?

Tuỳ theo quy định cụ thể của từng ngân hàng và khả năng đáp ứng hồ sơ của khách hàng sẽ có thời gian giải ngân khác nhau. Trong trường hợp người vay cung cấp được đầy đủ hồ sơ pháp lý cho phía ngân hàng thì chậm nhất trong 3 ngày làm việc sẽ được giải ngân đầy đủ khoản vay.

Các khoản chi phí cần thanh toán khi vay thế chấp sổ đỏ?

Trong quá trình làm thủ tục vay vốn, người vay cần phải thanh toán một số loại chi phí nhất định như: Phí định giá tài sản, phí công chứng, phí đăng ký giao dịch đảm bảo. Ngoài ra, trong những trường hợp phát sinh sẽ có những loại phí như: Phí thanh toán trước hạn, phí thanh toán trễ hạn,...

Những loại phí này thường được niêm yết công khai theo quy định của nhà nước. Trừ chi phí định giá là chi phí riêng của từng ngân hàng.

Đất nông nghiệp có thể vay thế chấp được không?

Được - Các ngân hàng vẫn nhận tài sản thế chấp là đất nông nghiệp. Chỉ loại trừ đất rừng là không được nhận thế chấp.

Nhà chưa có sổ đỏ có thể vay thế chấp được không?

Không được - Hình thức vay thế chấp sổ đỏ bắt buộc phải có sổ đỏ. Đây là điều kiện tiên quyết và ngân hàng sẽ giữa sổ đỏ của bạn trong suốt thời gian vay. Vì vậy nếu nhà chưa có sổ đỏ thì khách hàng không đủ điều kiện để vay vốn theo hình thức này.

Có thể tất toán toàn bộ khoản vay thế chấp sổ đỏ trước hạn không?

Được - Tùy theo nhu cầu trả nợ thực tế, khách hàng có thể thanh toán đúng theo quy định trong hợp đồng hoặc tất toán khoản vay trước hạn. Tuy nhiên, nếu tất toán trước hạn khách hàng sẽ phải thanh toán một khoản phí trả nợ trước hạn. Mức phí phạt phá vỡ hợp đồng này sẽ tùy thuộc vào thời gian còn lại của khoản vay. 

Để cạnh tranh, một số ngân hàng hiện nay đưa ra ưu đãi cho khách hàng tất toán trước hạn trong một thời gian nhất định mà không phải mất phí phạt.

Để giảm thiểu những rủi ro nhất định trong quá trình vay vốn, việc tìm hiểu kỹ và nắm chắc những thông tin liên quan đến vay thế chấp sổ đỏ là vô cùng cần thiết. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn tự chủ hơn trong những kế hoạch tài chính của mình trong tương lai.

Tăng Trưởng Bằng Cách Hiểu Rõ Insight Doanh Nghiệp Của Bạn

Bạn muốn mở rộng thị phần lớn hơn, bạn nên bắt đầu với việc hiểu rõ insight doanh nghiệp của mình.

Insight doanh nghiệp cho bạn biết được nhân khẩu học khách hàng của bạn là ai, chiến lược quảng cáo nào đang hiệu quả để thu hút họ và cơ hội mới nào đang xuất hiện để bạn nắm bắt. Với công cụ như Jenfi Insights, bạn có thể dễ dàng thấu hiểu insight doanh nghiệp mình, cũng như nguồn vốn dành riêng để bạn mở rộng quy mô lên đến 10 tỷ VND từ Jenfi Capital.

Thử dùng Jenfi Insights miễn phí tại đây để tìm ra cách mở rộng thị phần của bạn chỉ cần vài phút thiết lập.

jenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Open post
Capex là gì? Phân biệt Capex và Opex

Capex là gì? Phân biệt Capex và Opex

Capex là gì? Phân biệt Capex và Opex

Capex là một trong những thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực kinh tế. Cùng với Opex, chỉ số Capex đóng vai trò quan trọng để đánh giá hoạt động kinh doanh cũng như sự tăng trưởng và phát triển nhất định. Bài viết sau đây từ Jenfi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn Capex là gì và đi tìm điểm khác biệt giữa hai thuật ngữ: Capex - Opex

1. Capex là gì?

Capex là gì?

Capex là viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Capital Expenditure - Dịch sang tiếng Việt có nghĩa là: Chi phí vốn hay Chi phí tài sản cố định. 

Capex là gì? Phân biệt Capex và Opex

Chi phí vốn (Capex) là khoản chi phí mà doanh nghiệp sử dụng để mua hàng hoá dịch vụ hay đầu tư vào tài sản cố định (máy móc, trang thiết bị,...) của doanh nghiệp. Capex bao gồm cả tài sản mới và những cải tiến được thực hiện đối với tài sản hiện có đã mua trong quá khứ. Nói cách khách, đây là khoản chi phí đầu tư mà doanh nghiệp sử dụng để đảm bảo tài sản vật chất cũng như nâng cấp tài sản lưu động. Thông thường, Capex chia làm những loại hình chính như sau:

  • Chi phí bảo trì, sửa chữa tài sản cố định hiện có nhằm kéo dài thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.
  • Chi phí mở rộng: Mua sắm tài sản cố định mới. Không nhất thiết phải là tài sản hữu hình, đôi khi đây cũng là tài sản vô hình để phục vụ cho mục đích cuối cùng là duy trì và phát triển doanh nghiệp.
  • Chi phí nâng tài sản cố định để tăng hiệu suất hoạt động

Đặc trưng của Capex là gì?

Trong Báo cáo dòng tiền, chi phí vốn thường được liệt kê vào mục “Đầu tư vào nhà máy, tài sản và thiết bị”. Những khoản vốn đầu tư mang lại lợi ích trong khoảng thời gian lớn hơn 1 năm tính thuế thì có thể gọi là chi phí Capex.

Capex thích hợp với những doanh nghiệp có mô hình kinh doanh thâm dụng vốn (tiếng Anh: capital intensive), phụ thuộc vào đầu tư tài sản cố định để tạo ra doanh thu như: Doanh nghiệp sản xuất, vận tải, dầu khí,... Ngược lại, những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tiêu dùng, dịch vụ, công nghệ không nên sử dụng Capex để phân tích. Nguyên nhân do giá trị của họ không phụ thuộc nhiều vào tài sản mà nằm ở thương hiệu, nhân lực và công nghệ.

Các chuyên gia kinh tế coi Capex là một trong những chỉ số quan trọng. Chúng phản ánh dòng tiền đầu tư tài sản cố định của doanh nghiệp. Các nhà đầu tư dựa vào Capex để tính toán cho những mục đích khác nhau của mình như: 

  • Tính tỷ lệ CFO trên Capex
  • Ứng dụng trong tính toán dòng tiền tự do của doanh nghiệp
  • Ứng dụng để tính toán dòng tiền thuần vốn của doanh nghiệp

Đặc điểm của Capex

  • Capex được coi là đầu tư dài hạn. Chi phí vốn không thể thu hồi trong thời gian ngắn. Khi Capex giảm, tài sản cố định cũng sẽ mất đi một phần giá trị của nó sau mỗi kỳ kế toán.
  • Tuỳ từng loại tài sản hay lĩnh vực hoạt động mà Capex được xác định và ghi nhận giá trị khác nhau. Trong đó, nhóm ngành viễn thông, sản xuất và khai thác dầu mỏ được đánh giá có chỉ số Capex cao nhất.
  • Từ chi phí Capex có thể xác định được công ty đó đang đầu tư bao nhiêu vốn vào tài sản cố định mới và khả năng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.

2. Ý nghĩa của chỉ số Capex là gì?

Tỷ phú nổi tiếng thế giới Warren Buffett cho rằng, Capex là phần quan trọng nhất trong dòng tiền từ hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. Theo đó, những doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh cao thường chỉ cần sử dụng một phần rất nhỏ từ lợi nhuận cho Capex. Chính vì vậy, hãy cân nhắc trước quyết định đầu tư vào những doanh nghiệp đòi hỏi đầu tư Capex hàng năm quá cao.

Capex là gì? Phân biệt Capex và Opex

Capex cho bạn thấy một doanh nghiệp đang đầu tư bao nhiêu vào tài sản cố định để duy trì vị thế và hoạt động kinh doanh của mình so với những đối thủ cạnh tranh khác. Các chuyên gia kinh tế phân tích Capex để đánh giá mức độ uy tín, quy mô cũng như hiệu suất làm việc của doanh nghiệp.

  • Nếu tổng capex < 50% Lợi nhuận sau thuế: Đây là dấu hiệu tốt. Cho thấy doanh nghiệp có thể có lợi thế cạnh tranh cao.
  • Nếu capex < 25%: Doanh nghiệp có tiềm năng phát triển cực kỳ lớn. lợi thế cạnh tranh cao.

Trong chứng khoán, Capex cũng là chỉ số đóng vai trò quan trọng giúp các nhà đầu tư đánh giá mã cổ phiếu. 

3. Phân biệt Chi phí vốn (Capex) và Chi phí hoạt động (Opex)

Opex - Chi phí hoạt động (tiếng Anh: Operating Expenditure) là chi phí phát sinh trong các hoạt động kinh doanh thông thường. Đây là khoản chi phí cơ bản cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Ví dụ: Chi phí thuê nhà, thanh toán lương nhân viên, chi phí thiết bị,...

Cả Opex và Capex đều là hai chỉ số liên quan đến chi phí hoạt động đầu tư sản xuất của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhiều người lại nhầm lẫn hai chỉ số này dẫn. Vậy đâu là điểm khác biệt giữa Capex và Opex?

Capex là gì? Phân biệt Capex và Opex

4. Chỉ số vốn Capex bao nhiêu là tốt?

Để có thể đánh giá được chỉ số Capex bao nhiêu là tốt cần được xem xét tương quan bởi những yếu tố sau:

  • Giai đoạn phát triển: Tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển nhất định của doanh nghiệp, chỉ số vốn Capex sẽ được sử dụng với những mục đích khác nhau. Những doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư mới, phần lớn chi phí Capex sẽ sử dụng để mở rộng quy mô. Còn với những doanh nghiệp đã đi vào giai đoạn hoạt động ổn định thì chi phí Capex lúc này dành phần lớn cho sửa chữa và bảo dưỡng. 
  • Năng lực tài chính: Với những doanh nghiệp có dự án mới đầu tư mở rộng, cần dựa trên năng lực tài chính hiện tại để đánh giá mức độ khả thi xem có khả năng chi trả (CAPEX) cho dự án hoàn thành hay không.
  • Biên lợi nhuận gộp (gross margin): Yếu tố biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp sản xuất cũng cần được chú trọng. Doc hi phí Capex của các công ty sản xuất là không thể thiếu. Nếu biên lợi nhuận gộp không được cải thiện thì hoạt động tái đầu tư sẽ không thể mang lại hiệu quả.
  • Lợi nhuận sau thuế: So sánh mức CAPEX so với lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp sau mỗi năm. Một doanh nghiệp được coi là có lợi thế cạnh tranh dài hạn chỉ sử dụng một phần nhỏ Capex so với lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư, sửa chữa. 

Hy vọng nội dung bài viết giúp ích được các độc giả trong việc quản lý, phân bố chi tiêu hợp lý cho doanh nghiệp. 

Tăng Trưởng Bằng Cách Hiểu Rõ Insight Doanh Nghiệp Của Bạn

Bạn muốn mở rộng thị phần lớn hơn, bạn nên bắt đầu với việc hiểu rõ insight doanh nghiệp của mình.

Insight doanh nghiệp cho bạn biết được nhân khẩu học khách hàng của bạn là ai, chiến lược quảng cáo nào đang hiệu quả để thu hút họ và cơ hội mới nào đang xuất hiện để bạn nắm bắt. Với công cụ như Jenfi Insights, bạn có thể dễ dàng thấu hiểu insight doanh nghiệp mình, cũng như nguồn vốn dành riêng để bạn mở rộng quy mô lên đến 10 tỷ VND từ Jenfi Capital.

Thử dùng Jenfi Insights miễn phí tại đây để tìm ra cách mở rộng thị phần của bạn chỉ cần vài phút thiết lập.

jenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Open post
Chi phí cơ hội là gì? Bí quyết để nắm bắt cơ hội trong mọi tình huống

Chi phí cơ hội là gì? Bí quyết để nắm bắt cơ hội trong mọi tình huống

Chi phí cơ hội là gì? Bí quyết để nắm bắt cơ hội trong mọi tình huống

Trong một tình huống, những quyết định khác nhau sẽ đưa bạn đến những kết quả khác nhau. Tài nguyên là hữu hạn và điều tạo nên điểm khác biệt chính là những lựa chọn thông minh cho việc làm sao để tận dụng tối đa những gì mình có. Chi phí cơ hội đưa bạn đến những lợi ích đã được bạn lựa chọn bỏ qua để chọn phương án khác. Để hiểu rõ hơn “Chi phí cơ hội là gì”, công thức tính, ý nghĩa cũng như bí quyết để nắm bắt trọn vẹn cơ hội, mời bạn cùng theo dõi bài viết sau đây từ Jenfi.

1. Chi phí cơ hội là gì?

Chi phí cơ hội là gì? Bí quyết để nắm bắt cơ hội trong mọi tình huống

Chi phí cơ hội thường được biết đến với cụm từ viết tắt OC - Opportunity Cost. Đây là thuật ngữ đại diện cho những giá trị lợi ích mất đi khi bạn quyết định lựa chọn một mục tiêu khác. Chi phí cơ hội chính là khoản chi phí đánh đổi khi lựa chọn phương án này thay vì phương án khác.

Thuật ngữ Opportunity Cost xuất hiện đầu tiên vào năm 1914 bởi nhà kinh tế học Friedrich von Wieser trong cuốn sách nổi tiếng Theorie der gesellschaftlichen Wirtschaft. 

Trước mỗi quyết định phải lựa chọn để nhận được một lợi ích nào đó, chúng ta buộc phải đánh đổi một giá trị khác, thường sẽ là phương án tốt nhất bị bỏ lỡ. Phần lợi ích mất đi này được gọi là “Chi phí cơ hội”. Chi phí này không nhất thiết phải là tiền bạc hay tài sản cụ thể mà bao gồm cả những lợi ích về tinh thần hay văn hoá,...

Trên thực tế, không chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà hầu hết những quyết định xoay quanh cuộc sống của chúng ta đều có chi phí cơ hội. Mỗi tình huống đều có rất nhiều sự lựa chọn, khi chọn quyết định đó, bạn sẽ bỏ qua lựa chọn khác. Việc cân nhắc về chi phí cơ hội trước khi ra quyết định là điều vô cùng quan trọng. 

2. Ưu điểm và hạn chế của chi phí cơ hội

Bất kỳ phương án nào cũng tồn tại những ưu - nhược điểm nhất định. Chi phí cơ hội cũng không ngoại lệ. Hiểu rõ về những lợi ích cũng như hạn chế của Opportunity Cost sẽ giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan hơn. Từ đó áp dụng chi phí cơ hội đúng cách để đạt hiệu quả tối ưu nhất.

Chi phí cơ hội là gì? Bí quyết để nắm bắt cơ hội trong mọi tình huống

Ưu điểm của chi phí cơ hội

  • So sánh giá trị tương đối giữa các lựa chọn, từ đó có quyết định tốt nhất, phù hợp với mục tiêu hướng tới. Sự so sánh giúp bạn ra quyết định sáng suốt và nhận định được tổng quan về lợi ích cũng như những giá trị phải đánh đổi. 
  • Nhận thức được cơ hội bị mất khi lựa chọn phương án này thay vì phương án khác. Từ đó có những kế hoạch để phần nào khắc phục với những giá trị phải đánh đổi. 

Có thể thấy, chi phí cơ hội mang đến cho bạn sự so sánh tương đối giữa những phương án. Đánh giá được lợi ích bị mất trước khi đưa ra quyết định. Đích đến cuối cùng là lựa chọn được quyết định tốt nhất. Tuy nhiên, Chi phí cơ hội cũng tồn tại những hạn chế nhất định, bạn nên cân nhắc khi sử dụng. 

Nhược điểm của chi phí cơ hội

  • Tốn thời gian: Để xác định được chi phí cơ hội cần nhiều thời gian để tìm kiếm, tổng hợp số liệu, phân tích, so sánh,...Nếu số liệu đầu vào không chính xác hoặc bị hạn chế về mặt thời gian thì kết quả đầu ra không đảm bảo. Chi phí cơ hội lúc này không có giá trị để ứng dụng.
  • Khó xác định chi phí kế toán: Chi phí cơ hội là chi phí dự kiến ở tương lai. Chính vì vậy rất khó để định lượng kế toán. Trên thực tế có rất nhiều yếu tố phát sinh trong tương lai có thể tác động làm thay đổi chi phí cơ hội. Mục chi phí này vì thế chỉ được sử dụng dưới dạng tương đối và không thể đưa vào bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.

3. Cách tính chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội được tính theo công thức rất đơn giản và dễ hiểu như sau: 

OC (opportunity cost) = FO (Return on best foregone option) – CO (return on chosen option)

Trong đó:

  • OC: Chi phí cơ hội
  • FO: Lợi nhuận thu được từ sự lựa chọn hấp dẫn nhất
  • CO: Lợi nhuận thu được từ phương án đã được chọn.

Ví dụ sau sẽ giúp bạn hình dung rõ hơn về chi phí cơ hội:
Bạn có 100 triệu đồng và đang cân nhắc giữa 2 phương án sau:

  1. Đầu tư chứng khoán với lợi nhuận ước tính khoảng 20%/năm. Tương ứng với việc bạn có thể kiếm được khoản lợi nhuận là 20 triệu đồng/năm
  2. Đầu tư bất động sản với lợi nhuận ước tính khoảng 15%/năm. Tương ứng với mức 15 triệu đồng lợi nhuận/năm

Nếu lựa chọn phương án 2 - Đầu tư bất động sản và bỏ qua phương án đầu tư chứng khoán. Bạn sẽ phải đánh đổi chi phí lợi nhuận là: 20 - 15 = 5 triệu đồng/năm

4. Chi phí cơ hội có ý nghĩa gì?

Không chỉ trong kinh doanh mà với bất kỳ sự lựa chọn nào trong cuộc sống, chúng ta đều mong muốn ra quyết định chính xác nhất và thu về kết quả tốt nhất. Bằng cách tính chi phí cơ hội cho các sự lựa chọn này và so sánh chúng trước khi đưa ra quyết định, những quyết định được đưa ra phần nào sẽ được đảm bảo tối ưu nhất ở thời điểm hiện tại.

Đặt chi phí cơ hội lên bàn cân để xác định lợi ích nhận được và giá trị phải đánh đổi khi lựa chọn phương án này, bỏ qua phương án khác giúp bạn có quyết định nhanh chóng và chính xác hơn. Tận dụng được tối đa những nguồn lực sẵn có để đảm bảo mang lại lợi ích cao nhất.  

Điểm mấu chốt là đưa ra được những lựa chọn đúng đắn nhất dựa vào những nguồn lực sẵn có để đảm bảo lợi nhuận lớn nhất – tức là giảm thiểu chi phí cơ hội.

5. Chi phí cơ hội và chi phí chìm khác nhau như thế nào?

Chi phí chìm cũng là một trong những loại chi phí tác động đến việc đưa ra những quyết định. Chi phí chìm và Chi phí cơ hội có sự khác nhau nhất định. Tuy nhiên nhiều người dễ bị nhầm lẫn giữa hai loại chi phí này. Mời bạn cùng tìm hiểu sự khác biệt giữa hai loại chi phí theo nội dung dưới đây:

Tiêu chí Chi phí chìm Chi phí cơ hội
Định nghĩa & Vai trò
  • Bao gồm tất cả những chi phí đã phát sinh, không thể thu hồi dù bạn chọn bất kỳ phương án nào.
  • Không tác động đến những quyết định kinh doanh do phát sinh trước khi đưa ra quyết định
  • Là phần giá trị sẽ mất khi lựa chọn phương án này và bỏ qua phương án tốt nhất khác.
  • Là yếu tố tác động trước khi đưa ra quyết định. Góp phần lựa chọn được quyết định mang lại hiệu quả tối ưu nhất
Tính chất
  • Cố định và rõ ràng
  • Khó xác định
Tính toán
  • Có thể tính toán chính xác.
  • Khó tính toán chính xác được do chỉ ước lượng mang tính tương đối. 
Báo cáo
  • Được tính vào bảng cân đối kế toán và Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
  • Không được tính vào bảng cân đối kế toán và Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Vai trò
  • Không phải là cơ sở tác động đến việc đưa ra quyết định
  • Là cơ sở tác động đến việc ra quyết định hiệu quả.

 

6. Bí quyết để nắm bắt cơ hội trong cuộc sống

Không thể phủ nhận vai trò của chi phí cơ hội trong việc đưa ra quyết định. Vậy làm thế nào xác định được đúng chi phí cơ hội, từ đó nắm bắt được cơ hội tốt nhất trong cuộc sống? Một số gợi ý sau đây sẽ giúp bạn làm rõ về chủ đề này.

Cân nhắc kỹ mọi vấn đề

Chắc chắn chúng ta ai cũng từng đứng trước những sự lựa chọn. Đôi khi nhiều cơ hội đến cùng lúc và khiến bạn bối rối. Hãy tỉnh táo để tính toán chi phí cơ hội và cân nhắc tất cả những khía cạnh xung quanh. Cơ hội tốt nhưng khả năng của bạn chưa đủ để thực hiện thì quyết định “liều” đôi khi không phải là sự lựa chọn khôn ngoan. Hãy tính toán chi phí và điều kiện hiện tại của mình có phù hợp hay không? Từ đó đưa ra quyết định tối ưu nhất để giải quyết vấn đề. Chấp nhận đánh đổi chi phí cơ hội ở thời điểm đó để lựa chọn phương án phù hợp nhất.

Hiểu rõ mục tiêu cần hướng tới

Xác định được rõ ràng đích đến là điều tiên quyết giúp bạn tìm ra phương án phù hợp nhất. Hiểu rõ mục tiêu bản thân đặt ra là điều vô cùng quan trọng. Đôi khi cơ hội tốt nhất lại không đưa bạn đến mục tiêu cần hướng tới và ngược lại. Nếu không xác định được mục tiêu rõ ràng, bạn sẽ loay hoay giữa những phân vân không biết nên chọn phương án nào và để lỡ mất thời điểm vàng.

Tính toán chi phí cơ hội

Như đã nêu trong phần đánh giá ưu - nhược điểm của chi phí cơ hội. Việc tính toán chi phí cơ hội giúp bạn hình dung rõ ràng hơn về lợi ích giữa các phương án. Nắm bắt kịp thời cơ hội tốt nhất ở thời điểm đó.

Đưa ra quyết định thông minh là điều quan trọng để hạn chế chi phí cơ hội tăng theo thời gian. Hãy đánh giá xem tình huống thực tế có đang phù hợp với quy luật tăng chi phí hay không. Tránh việc phải đánh đổi nhiều cơ hội tốt mà kết quả mang lại không xứng đáng. Chúng ta sẽ cân nhắc chi phí cơ hội dựa trên điều bản thân thực sự mong muốn

Tăng Trưởng Bằng Cách Hiểu Rõ Insight Doanh Nghiệp Của Bạn

Bạn muốn mở rộng thị phần lớn hơn, bạn nên bắt đầu với việc hiểu rõ insight doanh nghiệp của mình.

Insight doanh nghiệp cho bạn biết được nhân khẩu học khách hàng của bạn là ai, chiến lược quảng cáo nào đang hiệu quả để thu hút họ và cơ hội mới nào đang xuất hiện để bạn nắm bắt. Với công cụ như Jenfi Insights, bạn có thể dễ dàng thấu hiểu insight doanh nghiệp mình, cũng như nguồn vốn dành riêng để bạn mở rộng quy mô lên đến 10 tỷ VND từ Jenfi Capital.

Thử dùng Jenfi Insights miễn phí tại đây để tìm ra cách mở rộng thị phần của bạn chỉ cần vài phút thiết lập.

jenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Vay thấu chi là gì? Cần biết gì trước khi quyết định vay thấu chi?

Open post
Vay thấu chi là gì? Những thông tin cần biết trước khi quyết định vay thấu chi

Vay thấu chi là gì? Những thông tin cần biết trước khi quyết định vay thấu chi

Vay thấu chi là gì? Những thông tin cần biết trước khi quyết định vay thấu chi

Vay thấu chi mang đến nhiều lợi ích so với những hình thức vay vốn khác như vay thế chấp, tín chấp. Tuy nhiên hình thức vay vốn này lại chưa thực sự phổ biến và vẫn còn mơ hồ với nhiều người. Để hiểu rõ hơn vay thấu chi là gì, những ưu điểm và các thông tin liên quan đến hình thức vay vốn này, mời bạn cùng theo dõi bài viết sau đây từ Jenfi

1. Vay thấu chi là gì?

Vay thấu chi là gì? Những thông tin cần biết trước khi quyết định vay thấu chi

Khái niệm vay thấu chi

Vay thấu chi là thuật ngữ chỉ khoản vay mà ngân hàng cấp cho người vay dựa trên một hạn mức nhất định. Ngân hàng tạm ứng một khoản vay cho khách hàng thanh toán vượt quá số tiền thực tế có trong tài khoản. Hạn mức thấu chi tùy thuộc vào độ uy tín và điểm tín dụng của khách hàng. Lãi suất vay được tính trên số tiền chi tiêu vượt hạn mức đó.

Hiểu đơn giản, vay thấu chi là là hình thức trả sau. Ngân hàng ứng trước khoản chi phí, khách hàng có thể chi vượt mức số tiền cả khi số tiền trong tài khoản bằng 0.

Ví dụ giúp bạn hình dung rõ hơn về vay thấu chi: Ngân hàng cấp hạn mức thấu chi cho anh Nguyễn Văn A với tài khoản 100 triệu đồng. Trong tài khoản của anh A có 20 triệu đồng. Như vậy tổng số tiền anh A có thể chi tiêu là 120 triệu đồng. Khi anh A chi tiêu 80 triệu đồng, có nghĩa là anh đã vượt hạn mức 60 triệu đồng. Đồng nghĩa với việc anh A cần thanh toán lãi suất trên số tiền chi tiêu vượt mức đó cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ thanh toán 60 triệu đồng.

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều cung cấp dịch vụ vay thấu chi để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Có thể kể đến những ngân hàng khối Big 4 tại Việt Nam: BIDV, Agribank, VietinBank, VietCombank,...Mỗi ngân hàng có những ưu đãi riêng về hình thức vay thấu chi rất hấp dẫn như: Lãi suất ưu đãi, hạn mức cao,...để cạnh tranh thu hút khách hàng.

Những đặc điểm cơ bản của vay thấu chi

Vay thấu chi là một trong những hình thức vay phổ biến hiện nay nhưng chưa tiếp cận được đến nhiều khách hàng. Lợi ích lớn nhất vay thấu chi mang đến cho khách hàng chính là tính linh hoạt. Khi cần gấp một số tiền để chi tiêu, người vay có thể sử dụng ngay cả khi trong tài khoản bạn không có tiền.

Một số những đặc điểm cơ bản mang đến sự khác biệt cho hình thức vay thấu chi như sau:

Vay thấu chi là gì? Những thông tin cần biết trước khi quyết định vay thấu chi

  • Đáp ứng nhu cầu chi tiêu linh hoạt. Tiện lợi trong những trường hợp khách hàng cần dòng vốn gấp. Số tiền đã được cấp có thể sử dụng ở bất kỳ thời gian nào mà không cần các thủ tục phê duyệt tiếp từ ngân hàng
  • Chỉ khi khách hàng sử dụng mới bắt đầu tính lãi. 
  • Hạn mức vay đa dạng. Chủ yếu phụ thuộc vào lịch sử tín dụng và thu nhập của khách hàng. Thông thường có thể lên đến gấp 5 lần mức thu nhập trung bình.
  • Tài khoản của khách hàng có thể tự động trích nợ ngay khi có tiền. Một số ngân hàng có chính sách ưu đãi không áp dụng lãi suất vay thấu chi nếu chủ tài khoản thanh toán nợ trước thời gian quy định.
  • Tính lãi theo tháng, khách hàng trả gốc vào cuối kỳ. Điều này phần nào giúp giảm áp lực về chi trả hàng tháng cho khách hàng.

Cách tính lãi suất vay thấu chi

Lãi suất vay thấu chi được tính dựa trên 2 yếu tố: Tổng dư nợ thực có và Khoảng thời gian ghi nợ. Tiền lãi áp dụng cứng theo mức tính trên dư nợ giảm dần. 

Công thức vay thấu chi được tính như sau:

Tổng tiền lãi thấu chi tháng = ∑ dư nợ thấu chi thực thế x lãi suất thấu chi x số ngày thấu chi thực tế)/360 ngày

2. Phân biệt vay thấu chi và vay tín chấp

Vay thấu chi và Vay tín chấp có những khác biệt cơ bản như sau:

 

Vay thấu chi Vay tín chấp
  • Chỉ bắt đầu tính lãi từ thời điểm khách hàng sử dụng
  • Bắt đầu tính lãi ngay khi khách hàng được phê duyệt khoản vay
  • Lãi suất tính theo ngày sử dụng
  • Lãi suất tính theo tháng
  • Thanh toán lãi hàng tháng, tiền học thanh toán vào cuối kỳ
  • Thanh toán cả vốn gốc và tiền lãi hàng tháng

3. Các hình thức vay thấu chi 

Hiện nay, vay thế chấp bao gồm 2 hình thức vay phổ biến như sau:

Vay thấu chi là gì? Những thông tin cần biết trước khi quyết định vay thấu chi

  • Vay thấu chi tín chấp: Đây là hình thức phê duyệt cho khách hàng vay mà không cần tài sản đảm bảo. Ngân hàng dựa vào lịch sử tín dụng của khách hàng để phê duyệt và cấp hạn mức cho vay thấu chi. Hạn mức vay thấu chi tín chấp trung bình trong khoảng 3 đến 5 lần thu nhập của người vay và thường không quá 100 triệu đồng.
  • Vay thấu chi thế chấp: Là hình thức vay cần có tài sản đảm bảo. Hạn mức vay phụ thuộc vào giá trị tài sản khách hàng mang thế chấp. Tài sản có thể gồm nhiều loại như bất động sản, ô tô, tài khoản tiết kiệm,… Hạn mức vay thấu chi thế chấp khá cao. Có thể lên đến hàng trăm triệu đồng tùy thuộc vào giá trị tài sản thế chấp. Tuy nhiên, thông thường sẽ không vượt quá 1 tỷ đồng.  

4. Đánh giá ưu và nhược điểm của cho vay thấu chi

Như bất kỳ hình thức vay vốn nào khác, vay thấu chi cũng tồn tại song song cả ưu và nhược điểm. Một số nội dung chính có thể kể đến như sau:

Ưu điểm

  • Tính linh hoạt cao. Đáp ứng được nhiều nhu cầu của khách hàng nhanh chóng và thuận tiện trong thời gian ngắn nhất.
  • Không yêu cầu cần có tài sản đảm bảo nếu khách hàng đăng ký hình thức vay thấu chi tín chấp. Điều này giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận với gói vay hơn.  
  • Đa dạng trong loại tiền cho vay: Khách hàng có thể vay thấu chi bằng đồng ngoại tệ hoặc nội tệ. 
  • Phương thức cho vay linh hoạt và đa dạng

Nhược điểm:

  • Hạn mức cho vay thấp: Thông thường hạn mức vay thấu chi thấp hơn nhiều so với các hình thức vay khác. Giới hạn trong khoảng dưới 100 triệu với vay tín chấp và dưới 1 tỷ đồng với hình thức vay thế chấp tài sản.
  • Lãi suất cao: Đây là hình thức vay được áp mức lãi suất khá cao. Lãi suất tham khảo nằm trong khoảng từ 17 đến 20%/năm tính theo dư nợ giảm dần. Mức phí trả chậm được tính 150% lãi suất vay vốn.
  • Yêu cầu cao về điều kiện đăng ký: Mặc dù có thời gian xét duyệt nhanh chóng, và thủ tục dễ dàng nhưng vay thấu cho yêu cầu điều kiện khá khắt khe.Ngân hàng có yêu cầu rất kỹ lưỡng về lịch sử tín dụng cũng như năng lực tài chính ổn định của người vay.

5. Điều kiện và thủ tục đăng ký vay thấu chi

Các ngân hàng khác nhau sẽ có điều kiện và thủ tục vay thấu chi khác nhau. Nhưng về cơ bản, khách hàng cần đáp ứng được một số tiêu chí sau đây:

Điều kiện

  • Đủ từ 20 đến dưới 60 tuổi. 
  • Có chứng nhận đang sinh sống và làm việc hợp pháp tại địa bàn có đơn vị muốn đăng ký vay thấu chi
  • Có thu nhập ổn định. Hợp động lao động đủ 1 năm trở nên.
  • Một số những điều kiện khác theo quy định cụ thể của từng ngân hàng

Thủ tục

Khách hàng đáp ứng được các điều kiện trên cần chuẩn bị một số giấy tờ cơ bản để hoàn tất thủ tục như sau:

  • Đơn đề nghị mở tài khoản; Đơn đề nghị cấp hạn mức thấu chi theo mẫu của ngân hàng
  • Căn cước, Hộ chiếu còn hiệu lực
  • Hộ khẩu hoặc giấy tạm trú còn giá trị pháp lý
  • Giấy tờ chứng minh thu nhập: Sao kê bảng lương, hợp đồng lao động còn hiệu lực,...
  • Những giấy tờ chứng minh thông tin theo quy định của từng ngân hàng 

6. Có nên vay thấu chi hay không?

Chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu Vay thấu chi là gì? Vậy có nên vay thấu chi không? Để đưa ra được đáp án cần phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.

Trường hợp khách hàng đang cần gấp một khoản chi phí để chi tiêu trong thời gian ngắn thì vay thấu chi là một giải pháp phù hợp. Tuy nhiên, cũng cần nhận định rõ ràng về mặt xấu của hình thức này là lãi suất khá cao. Thời gian càng kéo dài thì số tiền nợ sẽ càng cao. Chính vì vậy, cần cân nhắc khả năng chi trả của bản thân trước khi làm quyết định vay thấu chi tại các ngân hàng. 

Hãy đảm bảo rằng mình có đủ khả năng hoàn trả số tiền vay bao gồm cả gốc lẫn lãi. Tránh nguy cơ giảm điểm tín dụng hoặc phát sinh thêm nợ với lãi suất cao. Ngoài ra, cũng cần cẩn trọng lựa chọn đơn vị cho vay uy tín với chính sách ưu đãi nhất để đảm bảo tối đa quyền lợi của mình. Nếu đảm bảo được những yếu tố rủi ro thì đây hoàn toàn là một hình thức vay vốn an toàn và phù hợp. 

Tăng Trưởng Bằng Cách Hiểu Rõ Insight Doanh Nghiệp Của Bạn

Bạn muốn mở rộng thị phần lớn hơn, bạn nên bắt đầu với việc hiểu rõ insight doanh nghiệp của mình.

Insight doanh nghiệp cho bạn biết được nhân khẩu học khách hàng của bạn là ai, chiến lược quảng cáo nào đang hiệu quả để thu hút họ và cơ hội mới nào đang xuất hiện để bạn nắm bắt. Với công cụ như Jenfi Insights, bạn có thể dễ dàng thấu hiểu insight doanh nghiệp mình, cũng như nguồn vốn dành riêng để bạn mở rộng quy mô lên đến 10 tỷ VND từ Jenfi Capital.

Thử dùng Jenfi Insights miễn phí tại đây để tìm ra cách mở rộng thị phần của bạn chỉ cần vài phút thiết lập.

jenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Nợ xấu là gì? Những thông tin quan trọng cần biết về nợ xấu

Open post
Nợ xấu là gì? Tổng hợp những thông tin quan trọng cần biết về nợ xấu

Nợ xấu là gì? Tổng hợp những thông tin quan trọng cần biết về nợ xấu

Nợ xấu là gì? Tổng hợp những thông tin quan trọng cần biết về nợ xấu

Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, nợ xấu là một trong những khái niệm phổ biến. Đây cũng là tiêu chí ảnh hưởng trực tiếp đến những kế hoạch tài chính của người vay. Bạn đã thực sự hiểu rõ nợ xấu là gì? Ảnh hưởng của nợ xấu như thế nào tới người vay? Jenfi sẽ tổng hợp những thông tin quan trọng cần biết về nợ xấu mà bạn không nên bỏ lỡ.

Nợ xấu là gì?

Nợ xấu là những khoản nợ được xếp vào dạng khó đòi, quá hạn thanh toán cả lãi và gốc hơn 90 ngày kể từ ngày hết hạn. Người vay (có thể là cá nhân hoặc tổ chức) đứng trước nguy cơ không có khả năng thanh toán nợ theo cam kết trong hợp đồng đã ký.

Nợ xấu là gì? Tổng hợp những thông tin quan trọng cần biết về nợ xấu

Cá nhân hay tổ chức bị ghi vào danh sách nợ xấu sẽ có thông tin chi tiết trên hệ thống CIC (Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia). Những trường hợp nợ xấu theo phân loại của CIC sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn khi vay vốn ở những ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác. Nguy cơ cao nhất là từ chối phê duyệt hồ sơ vay. 

5 cấp độ nợ xấu ngân hàng theo phân loại của CIC

CIC - Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia là tổ chức sự nghiệp công lập, hoạt động trực thuộc dưới sự quản lý của ngân hàng nhà nước Việt Nam. CIC sẽ có những trách nhiệm chính sau đây: 

  • Phục vụ cho yêu cầu quản lý của Ngân hàng nhà nước: Tổng hợp, lưu trữ, xử lý và đưa ra dự báo dựa trên số liệu phân tích thông tin tín dụng.
  • Quản lý thông tin người vay dựa trên số liệu được cung cấp từ các ngân hàng.
  • Phản ánh lịch sử tín dụng của từng cá nhân, doanh nghiệp trên kho dữ liệu chung.
  • Thực hiện dịch vụ thông tin ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật Việt Nam. 

CIC chia nợ xấu thành 5 nhóm chính như sau:

Nợ xấu là gì? Tổng hợp những thông tin quan trọng cần biết về nợ xấu

Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn 

  • Nhóm nợ trong hạn và được đánh giá có khả năng thu hồi cả gốc và lãi đúng thời hạn.
  • Thời gian nợ quá hạn dưới 10 ngày nhưng vẫn thuộc nhóm có khả năng thu hồi. Đánh giá mức độ rủi ro mất vốn ở mức thấp.

Nhóm 2: Nợ cần chú ý

  • Những khoản nợ có thời gian quá hạn từ 11 đến 90 ngày, trừ những khoản nợ quy định.
  • Những khoản nợ còn trong hạn, có sự điều chỉnh kỳ hạn cho việc trả nợ lần đầu. 
  • Những khoản nợ được phân loại vào nhóm có rủi ro thấp hoặc cao hơn.

Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn

  • Những khoản nợ có thời gian quá hạn từ 91 đến 180 ngày.
  • Những khoản nợ có sự điều chỉnh gia hạn kỳ hạn cho việc trả nợ lần đầu. Trừ những khoản được điều chỉnh kỳ hạn đã được phân vào nhóm 2 trước đó. 
  • Các khoản nợ thuộc diện miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không có đủ khả năng thanh toán lãi đầy đủ như đã ký kết trong hợp đồng. 
  • Những khoản nợ nằm trong nhóm các trường hợp chưa thu hồi được trong thời gian nhỏ hơn 30 ngày, tính từ ngày có quyết định thu hồi. Ví dụ: Vi phạm Luật các tổ chức tín dụng, đang trong diện thu hồi theo kết quả thanh kiểm tra,...

Nhóm 4: Nợ nghi ngờ 

  • Những khoản nợ với thời gian quá hạn từ đủ 181 đến trên 360 ngày.
  • Những khoản nợ được điều chỉnh về kỳ hạn cho việc thanh toán lần đầu quá hạn đến 90 ngày.
  • Những khoản nợ còn trong hạn và đã được cơ cấu lại thời gian trả nợ lần hai. 
  • Những khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thanh kiểm tra nợ xấu.

Nhóm 5: Nợ có khả năng cao bị mất vốn

  • Những khoản nợ có thời gian quá hạn lớn hơn 361 ngày.
  • Những khoản nợ được cơ cấu lại kỳ hạn cho việc trả nợ lần đầu từ 90 ngày trở lên.
  • Những khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn cho việc trả nợ lần thứ 2 và tiếp tục quá hạn.
  • Những khoản nợ có sự điều chỉnh kỳ hạn và cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ 3 trở lên. 
  • Nợ xấu thuộc các nhóm nợ số 3 và số 4, quá hạn thanh toán trên 90 ngày.
  • Những khoản nợ phải thu hồi theo kết quả thanh kiểm tra đã quá hạn trên 60 ngày nhưng chưa thu hồi được; Người vay nợ đang bị kiểm soát hoặc phong tỏa tài sản;...

Nguyên nhân phát sinh nợ xấu

Do ngân hàng

Theo thống kê, phần lớn nguyên nhân gây phát sinh nợ xấu là do phía người vay. Tuy nhiên vẫn có những trường hợp khách quan do phía ngân hàng hay các tổ chức tài chính. 

  • Ngân hàng tiếp nhận sai, thiếu thông tin của khách hàng. Từ đó kết quả đánh giá phương án và phê duyệt cho vay cũng bị ảnh hưởng 
  • Do thiếu nghiêm túc trong quá trình thẩm định khoản vay. Thông thường do yếu tố cạnh tranh mà đôi khi cán bộ thẩm định bỏ qua những điều kiện, tiêu chuẩn cho vay dẫn tới đánh giá sai hiệu quả khoản vay. 

Do người vay

Đây chính là nguyên nhân phổ biến nhất cho hầu hết những trường hợp nợ xấu. Một số nguyên nhân chính và phổ biến nhất có thể kể đến như sau:

  • Người vay quên hoặc cố tình không thực hiện thanh toán khoản vay theo đúng cam kết như đã có trong hợp đồng ký kết.
  • Mất khả năng thanh toán và kiểm soát thẻ tín dụng: Người vay quên hoặc cố tình không thực hiện thanh toán số tiền tối thiểu khi sử dụng thẻ tín dụng; Không có khả năng chi trả khoản chi vượt mức thẻ tín dụng.
  • Tham gia mua trả góp nhưng không thực hiện thanh toán đúng hạn các khoản mua
  • Một số nguyên nhân khách quan khác có thể kể đến như: Dịch bệnh, thiên tai, mất mùa… nên người vay không thể thanh toán khoản vay đúng thời hạn.
  • Vay hộ người thân, bạn bè: Bảo lãnh hoặc lấy danh nghĩa của bản thân vay vốn giúp cho người thân, bạn bè nhưng người vay chính lại không thực hiện chi trả khoản vay đúng theo quy định

Ảnh hưởng của nợ xấu

Những thông tin về thông tin các khoản vay nợ, thời gian nợ, hình thức vay, quá trình thanh toán vay... sẽ được ngân hàng và các tổ chức tài chính liên tục cập nhật dữ liệu lên Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia (CIC).

  • Nợ xấu nhóm 1:

Ngân hàng tiếp tục xét căn cứ vào mức độ trả quá hạn của khách hàng. Nếu như hành vi thanh toán chậm xảy ra liên tục, đồng nghĩa việc khách hàng đó có khả năng thanh toán không tốt, có nguy cơ rơi vào nhóm 2.

  • Nợ xấu nhóm 2:

Vẫn có khả năng được phê duyệt hồ sơ tuy nhiên rất khó khăn. Tuỳ thuộc vào những thông tin về lý do thanh toán chậm, phương án thanh toán sắp tới mà ngân hàng hay các tổ chức tài chính xem xét có phê duyệt khoản vay hay không. Thông thường, chỉ có những công ty tín dụng đồng ý chấp thuận khoản vay của những khách hàng này. 

  • Nợ xấu nhóm 3, 4, 5:

Tất cả các ngân hàng và tổ chức tài chính đều từ chối phê duyệt khoản vay với những đối tượng thuộc nhóm này. Thông tin về nợ xấu của bạn sẽ được lưu trữ trên CIC trong thời gian từ 3 đến 5 năm kể từ thời điểm thanh toán tất khoản vay bao gồm cả gốc và lãi. 

Ngân hàng hay các tổ chức tín dụng có thể tra cứu nợ xấu trên hệ thống để xác minh người vay có thuộc nhóm nợ xấu hay không. Từ đó quyết định đến cơ hội phê duyệt và giải ngân vốn. Rơi vào nhóm nợ xấu trên CIC đồng nghĩa với việc cơ hội vay vốn cho những dự định tương lai của bạn sẽ rất khó khăn. Chính vì vậy cần hết sức lưu ý để tránh rơi vào nhóm nợ xấu, ảnh hưởng đến kế hoạch tài chính trong tương lai.

Làm thế nào để xóa nợ xấu?

Nợ xấu ảnh hưởng lớn đến những cơ hội vay vốn của bạn. Chắc chắn không ai mong muốn mình sẽ nằm trong danh sách nợ xấu trên CIC. Sau đây sẽ là những cách giúp bạn nhanh chóng làm sạch thông tin của mình trên Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia.

Trước tiên, cần kiểm tra lại chính xác thông tin CIC của mình. Xác định một trong 2 nguyên nhân sau và tìm phương án xử lý tương ứng: 

Nợ xấu do nguyên nhân nhầm lẫn từ phía ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng:

  • Làm việc trực tiếp với ngân hàng hoặc CIC để xác minh và đề nghị hỗ trợ xử lý thông tin.

Nợ xấu do nguyên nhân từ phía người vay

  • Nhanh chóng tất toán toàn bộ khoản vay, bao gồm tiền gốc và lãi phạt, lãi phát sinh. Lưu ý giữ lại giấy tờ để đối chứng.
  • Thông báo với ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng xác minh thông tin tất toán.
  • Chờ đủ thời gian quy định để thông tin của bạn được xoá trên hệ thống.

Cần lưu ý rằng không phải khách hàng thanh toán xong khoản nợ là thông tin về nợ xấu của bạn ngay lập tức sẽ được xoá trên CIC. Tuỳ vào thời gian quá hạn và cấp độ nợ xấu mà thời gian xoá lịch sự khác nhau.

Cụ thể như sau:

  • Nợ xấu nhóm 1: Ngay sau thời điểm thanh toán, lịch sử nợ xấu sẽ được xoá trên hệ thống.
  • Nợ xấu nhóm 2: Thông tin nợ xấu trên CIC sẽ được xóa sau 1 năm.
  • Nợ xấu nhóm 3, 4, 5: Lịch sử nợ xấu được xóa sau 5 năm. 

Tuy nhiên, cũng có những điểm cần lưu ý sau đây:

Lợi dụng tâm lý của khách hàng luôn muốn nhanh chóng xóa lịch sử nợ xấu. Nhiều dịch vụ đen ra đời nhằm mục đích trục lợi. Những đối tượng này lôi kéo người dùng bằng sự hứa hẹn xóa sạch lịch sử nợ xấu trên CIC. Đã có rất nhiều trường hợp nhẹ dạ cả tin, mắc bẫy của những đối tượng lừa đảo và mất khoản chi phí không nhỏ.

Cần hiểu rõ rằng tất cả thông tin tín dụng của cá nhân hay tổ chức trong nước đều được ghi lại và quản lý trên hệ thống CIC. CIC sẽ chỉ cập nhật lại trạng thái tín dụng của khách hàng trong trường hợp có công văn từ phía ngân hàng. Ngoài ra, CIC chỉ cung cấp thông tin cho các tổ chức tín dụng có uy tín, hoặc chính khách hàng sau khi đã xác minh thông tin. Không công bố rộng rãi hay cung cấp thông tin cho bất kỳ một đơn vị thứ 3 không có thẩm quyền.

Chính vì vậy, những dịch vụ xóa nợ xấu quảng cáo tràn lan trên các nền tảng mạng xã hội chỉ là chiêu trò lừa đảo lôi kéo khách hàng để trục lợi.

Một số lưu ý để phòng tránh nợ xấu

Nợ xấu được coi là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phê duyệt các khoản vốn vay của khách hàng. Để tránh trường hợp rơi vào nhóm nợ xấu và được ghi danh trên CIC, người vay cần lưu ý một số thông tin sau: 

Nợ xấu là gì? Tổng hợp những thông tin quan trọng cần biết về nợ xấu

  • Chủ động đánh giá và hiểu rõ năng lực thanh toán nợ của bạn thân. Có kế hoạch cụ thể cho lộ trình thanh toán và dự phòng những tình huống phát sinh liên quan đến tài chính.
  • Tuân thủ nghiêm ngặt thời gian thanh toán theo đúng quy định với ngân hàng hay các tổ chức tín dụng
  • Có kế hoạch sử dụng nguồn vốn vay hợp lý, tránh lãng phí tạo thành gánh nặng cho việc trả nợ.
  • Trường hợp bất khả kháng không thể thanh toán được khoản nợ, cần liên hệ ngay với ngân hàng để được hỗ trợ tìm phương án xử lý tối ưu nhất. 

Trước khi ký kết bất kỳ một khoản vay hay giao dịch nào với ngân hàng hay các tổ chức tín dụng. Người vay cần tìm hiểu rõ những thông tin liên quan, đặc biệt hiểu rõ nợ xấu là gì và những tác động của nợ xấu ảnh hưởng đến quyền lợi của mình như thế nào. Từ đó có cái nhìn rõ nét và ý thức hơn về trách nhiệm thanh toán khoản vay. Tránh trường hợp vơi vào nợ xấu. 

Tăng Trưởng Bằng Cách Hiểu Rõ Insight Doanh Nghiệp Của Bạn

Bạn muốn mở rộng thị phần lớn hơn, bạn nên bắt đầu với việc hiểu rõ insight doanh nghiệp của mình.

Insight doanh nghiệp cho bạn biết được nhân khẩu học khách hàng của bạn là ai, chiến lược quảng cáo nào đang hiệu quả để thu hút họ và cơ hội mới nào đang xuất hiện để bạn nắm bắt. Với công cụ như Jenfi Insights, bạn có thể dễ dàng thấu hiểu insight doanh nghiệp mình, cũng như nguồn vốn dành riêng để bạn mở rộng quy mô lên đến 10 tỷ VND từ Jenfi Capital.

Thử dùng Jenfi Insights miễn phí tại đây để tìm ra cách mở rộng thị phần của bạn chỉ cần vài phút thiết lập.

jenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Chỉ số giá tiêu dùng CPI là gì? Mối liên hệ giữa lạm phát và chỉ số CPI

Open post
Chỉ số giá tiêu dùng CPI là gì? Mối liên hệ giữa lạm phát và chỉ số CPI

Chỉ số giá tiêu dùng CPI là gì? Mối liên hệ giữa lạm phát và chỉ số CPI

Chỉ số giá tiêu dùng CPI là gì? Mối liên hệ giữa lạm phát và chỉ số CPI

Nếu thường xuyên theo dõi các thông tin về kinh tế, chắc hẳn bạn không còn xa lạ với thuật ngữ ‘Chỉ số CPI”. Đây là chỉ số được các nhà kinh tế học quan tâm hàng đầu và có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế vĩ mô của một quốc gia. Vậy CPI là gì mà được coi là có tác động lớn tới nền kinh tế? Nếu bạn quan tâm đến chủ đề này, đừng bỏ qua bài viết ngay sau đây của Jenfi để tìm ra đáp án.

Chỉ số CPI là gì?

CPI là thuật ngữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Consumer Price Index - Dịch sang tiếng Việt có nghĩa là Chỉ số giá tiêu dùng

CPI là gì? CPI được sử dụng để đo lường mức giá trung bình của lượng hàng hóa, dịch vụ của một người tiêu dùng điển hình. CPI phản ánh mức thay đổi tương đối của giá cả và sản phẩm tiêu dùng theo thời gian, tính theo đơn vị phần trăm (%).

CPI được sử dụng để đo lường giá cả trong những lĩnh vực chính như sau:

Chỉ số giá tiêu dùng CPI là gì? Mối liên hệ giữa lạm phát và chỉ số CPI

Các nhà kinh tế học sử dụng những thay đổi trong chỉ số giá tiêu dùng để đánh giá sự biến động về giá cả sinh hoạt. Theo đó, CPI tăng thì mức giá cả chung có xu hướng tăng và ngược lại. Chỉ số CPI cũng được sử dụng để đo lường một ngành hàng cụ thể như thực phẩm, đồ uống, nhà ở,…

Sự thay đổi của chỉ số giá trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là “Lạm phát dựa trên CPI” hay “Lạm phát bán lẻ”. Nhìn chung, CPI được sử dụng như một chỉ báo kinh tế vĩ mô về lạm phát hoặc giảm phát. Chúng được coi là công cụ đắc lực để Ngân hàng Trung ương và Chính phủ để kiểm tra sự ổn định giá cả.

Chỉ số tiêu dùng CPI có ý nghĩa gì?

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là một trong những chỉ số kinh tế quan trọng, phản ánh nhiều khía cạnh của nền kinh tế từ vi mô đến vĩ mô.

Chỉ số giá tiêu dùng CPI là gì? Mối liên hệ giữa lạm phát và chỉ số CPI

  • Phản ánh xu thế và mức biến động giá:

CPI phản ánh mức độ hiệu quả của các chính sách kinh tế quốc gia. Chính phủ, doanh nghiệp và người dân sẽ có cái nhìn tổng quan về sự thay đổi giá cả chung qua chỉ số giá tiêu dùng. CPI cũng là tấm gương phản chiếu xu thế và mức độ biến động của giá bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng. Từ đó theo dõi sự thay đổi của các chi phí sinh hoạt theo thời gian. 

  • Là chỉ báo kinh tế báo hiệu tình trạng lạm phát:

Chỉ số tiêu dùng chiếm một phần tỷ lệ rất lớn trong GDP. Chính vì vậy, chỉ số CPI được sử dụng để xác định tỷ lệ lạm phát. Sự biến động tăng hoặc giảm của CPI có thể gây ra lạm phát hoặc giảm phát. Khi CPI tăng lên đồng nghĩa với mức giá tiêu thụ trung bình tăng lên và ngược lại. 

  • Tác động tới những quyết sách liên quan đến kinh tế:

CPI tác động đến các chính sách kinh tế thuộc tầm vĩ mô. Từ sự biến đổi của giá tiêu dùng, Chính phủ sẽ đưa ra những biện pháp kịp thời điều chỉnh chính sách tiền tệ phù hợp, tránh các rủi ro có thể xảy ra. Ví dụ như lạm phát hay những nguy cơ về khủng hoảng kinh tế.

  • Là công cụ để đánh giá sức mua của đồng tiền quốc gia:

Mức giá tăng thì sức mua tiền tệ sẽ giảm do đồng tiền đang có xu hướng mất giá. Người dân ở giai đoạn này thường có xu hướng tích lũy các dạng tài sản khác như vàng hay ngoại tệ. 

  • Giúp người dân có được mức lương cơ bản và các chế độ an sinh phù hợp hơn:

Nhà nước thông qua việc phân tích chỉ số CPI có thể nắm được xu thế giá cả tiêu dùng chung. Từ đó kịp thời điều chỉnh chính sách và các quy định liên quan nhằm nâng cao mức sống cho người dân.

Công thức tính chỉ số CPI 

Để tính chỉ số tiêu dùng CPI, cần thực hiện qua 4 bước cơ bản sau đây:

Chỉ số giá tiêu dùng CPI là gì? Mối liên hệ giữa lạm phát và chỉ số CPI

Bước 1 - Cố định mặt hàng:

Cần xác định những loại hàng hoá, dịch vụ tiêu biểu mà một người tiêu dùng cơ bản đa số sẽ chọn mua. Việc xác định này là kết quả thu thập thông tin từ các cuộc điều tra xã hội học, công trình nghiên cứu để có được đáp án chính xác nhất.

Bước 2 - Xác định giá cả:

Thực hiện thống kê giá cả các mặt hàng, dịch vụ trong giỏ hàng hóa cố định tại từng thời điểm nhất định.

Bước 3 - Xác định chi phí giỏ hàng:

Như bất kỳ một công thức tính chi phí đơn giản nào khác. Chi phí giỏ hàng sẽ bằng số lượng nhân với giá cả thống kê. Tính tổng giá trị của những mặt hàng ta có được chi phí giỏ hàng cố định.

Bước 4 - Tính chỉ số CPI (sau khi chọn một thời điểm gốc để so sánh) theo công thức sau:

CPI = 100* (Chi phí để mua giỏ hàng hóa thời kỳ t/ Chi phí để mua hàng hóa kì cơ sở)

Một số vấn đề thường gặp khi tính chỉ số CPI

Do bản chất của CPI là sử dụng giỏ hàng hoá cố định nên khi tính chỉ số giá tiêu dùng, sẽ xảy ra những vấn đề chính như sau. Đây cũng được coi là những điểm hạn chế của chỉ số CPI.

CPI không chỉ ra được độ lệch thay thế

Xu hướng tiêu dùng thông thường, khi sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ tăng giá, người tiêu dùng sẽ có xu hướng lựa chọn những sản phẩm tương tự cùng phân khúc, hoặc giảm xu hướng tiêu dùng những mặt hàng này. Trong khi đó, chỉ số giá tiêu dùng lại sử dụng giỏ hàng cố định. Chính vì điều này đã khiến CPI đã đánh giá cao hơn so với mức giá thực tế.

CPI không bao gồm sự thay đổi của chất lượng hàng hoá

Các nhà kinh tế học cho rằng chỉ số giá tiêu dùng CPI chưa phản ánh được hết trong trường hợp có sự xuất hiện của những loại hàng hoá mới. Vẫn theo xu hướng tiêu dùng thông thường, khi mức giá của một hàng hoá cố định nào đó tăng lên kèm theo chất lượng sản phẩm cũng tăng thì rõ ràng mức giá này không tăng. CPI sử dụng giỏ hàng hóa cố định nên người tiêu dùng sẽ có xu hướng sử dụng một đơn vị tiền tệ nào đó có thể mua được nhiều sản phẩm hơn. Lúc này, CPI sẽ đánh giá mức giá cao hơn so với giá thực tế, không phản ánh được sức mua gia tăng của đồng tiền. 

CPI không cho thấy được sự xuất hiện của những hàng hoá, dịch vụ mới

Để tính chỉ số tiêu dùng CPI, chúng ta sẽ phải sử dụng giỏ hàng hóa cố định. Tuy nhiên khi có thêm hàng và hóa dịch vụ mới thì một đơn vị tiền tệ lúc này hoàn toàn có thể mua được nhiều sản phẩm đa dạng hơn. CPI không những không phản ánh được sự gia tăng sức mua của đồng tiền mà còn đánh giá mức giá cao hơn so với thực tế.

CPI không bao trùm được sự khác biệt về giá giữa các khu vực 

Nhiều nghiên cứu cho rằng chỉ số giá tiêu dùng CPI không bao quát hết được sự khác biệt giữa các khu vực về giá cả. CPI không đủ khách quan để đại diện cho giỏ hàng của toàn bộ người dân trong một lãnh thổ nhất định. Do cơ cấu ngành hàng dựa trên nhu cầu của từng nhóm đối tượng khác nhau có sự khác biệt. CPI không áp dụng cho tất cả các nhóm dân cư, mà chỉ dựa trên nhu cầu chi tiêu cố định ở thành thị.

Dễ dàng nhận thấy mức sống ở thành phố với mức thu nhập cao sẽ có xu hướng tiêu dùng khác với nhóm người có mức sống thấp ở vùng nông thôn. Do đó, CPI sẽ không biểu thị đúng về giá hàng hóa tại những vùng có kinh tế kém phát triển như nông thôn hoặc khu vực miền núi. 

Hơn nữa, mỗi cá thể độc lập với nhu cầu và sở thích cá nhân khác nhau sẽ có nhu cầu tiêu dùng hàng hoá dịch vụ khác nhau. Trong khi đó CPI lại chỉ tập trung vào nhu cầu mua sắm của một cá thể nên sẽ có rất nhiều hạn chế. Giá cả tăng hay giảm đều bị tác động bởi nhiều yếu tố nhưng CPI lại không phản ánh được vấn đề này. 

Mối liên hệ giữa lạm phát và chỉ số CPI

Như đã phân tích ở trên, chỉ số giá tiêu dùng CPI là một trong những chỉ số quan trọng có thể đo lường được lạm phát. Sự biến động của CPI giúp các nhà chức trách xác định được xu hướng tỷ lệ lạm phát đang tăng hay giảm. CPI tăng đồng nghĩa với tỷ lệ giảm phát tăng và ngược lại. Chính vì vậy, đây là chỉ số được dùng để đo lường tỷ lệ lạm phát của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định. 

Giới kinh doanh sử dụng để dự đoán xu hướng giá trong tương lai. Những người làm chủ sử dụng CPI để tính toán tiền lương cho người lao động họ thuê mướn. Chính Phủ sử dụng CPI để xác định mức tăng cho những quỹ bảo trợ xã hội.

Tuy nhiên, cũng có một số ý kiến trái chiều cho rằng việc sử dụng CPI để tính lạm phát là không phù hợp. Nguyên nhân do chỉ số này không phản ánh được các loại chi tiêu cụ thể. Ví dụ, CPI bao gồm chi phí y tế tự trả nhưng lại không thể hiện rõ khoản chi phí do các công ty bảo hiểm và Chính phủ chi trả.

Tính đến hiện tại, CPI vẫn được coi là một trong những chỉ số quan trọng đối với nền kinh tế. Hiểu rõ được CPI là gì cũng như ý nghĩa và những vấn đề còn hạn chế của chỉ số giá tiêu dùng sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về nền kinh tế. Phần nào góp phần hoạch định những kế hoạch kinh doanh cá nhân của bạn thành công hơn nữa.

Tăng Trưởng Bằng Cách Hiểu Rõ Insight Doanh Nghiệp Của Bạn

Bạn muốn mở rộng thị phần lớn hơn, bạn nên bắt đầu với việc hiểu rõ insight doanh nghiệp của mình.

Insight doanh nghiệp cho bạn biết được nhân khẩu học khách hàng của bạn là ai, chiến lược quảng cáo nào đang hiệu quả để thu hút họ và cơ hội mới nào đang xuất hiện để bạn nắm bắt. Với công cụ như Jenfi Insights, bạn có thể dễ dàng thấu hiểu insight doanh nghiệp mình, cũng như nguồn vốn dành riêng để bạn mở rộng quy mô lên đến 10 tỷ VND từ Jenfi Capital.

Thử dùng Jenfi Insights miễn phí tại đây để tìm ra cách mở rộng thị phần của bạn chỉ cần vài phút thiết lập.

jenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Tín dụng là gì? Tổng hợp những thông tin cần biết về tín dụng

Open post
Tín dụng là gì? Tổng hợp những thông tin cần biết về tín dụng

Tín dụng là gì? Tổng hợp những thông tin cần biết về tín dụng

Tín dụng là gì? Tổng hợp những thông tin cần biết về tín dụng

Tín dụng giúp bạn giải quyết được rất nhiều vấn đề liên quan đến tài chính. Giúp cho cuộc sống và công việc kinh doanh của chúng ta trở nên thuận tiện hơn rất nhiều. Ngoài ra, tín dụng còn giữ vai trò quan trọng đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia. Tuy nhiên, để tín dụng trở nên hữu ích và phát huy được tối đa vai trò của mình, mỗi người trong chúng ta cần tự trang bị cho mình những kiến thức nhất định.

Vậy tín dụng là gì? Liệu bạn đã thật sự hiểu rõ về tín dụng chưa? Cùng Jenfi tìm hiểu qua bài viết sau đây.

1. Tín dụng là gì?

Tín dụng là gì? Tổng hợp những thông tin cần biết về tín dụng

Tín dụng trong tiếng Anh là Credit, tiếng La tinh là Creditium có nghĩa là sự tín nhiệm, sự tin tưởng. Đây là định nghĩa của mối quan hệ Vay – Cho vay giữa các cá nhân hay tổ chức dựa trên nguyên tắc hoàn trả cụ thể. Người cho vay là ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài tín dụng chính khác hoặc ngược lại. Sản phẩm vay thông thường là tiền hoặc hàng hóa.

Mối quan hệ vay và cho vay trong tín dụng cũng có những quy định và ràng buộc cụ thể như hình thức vay tín chấp, thế chấp (phải có tài sản đảm bảo), vay thấu chi (vay thấu chi (có chứng thực thu nhập cố định)),... Người đi vay phải tiến hành hoàn trả có kèm chi phí vay mượn cho người cho vay. Đây chính là lãi suất tín dụng. Mức lãi suất thông thường sẽ theo quy định của bên cho vay. Người đi vay phải thanh toán cả gốc lẫn lãi cho người cho vay khi đến kỳ hạn thanh toán.

Ví dụ để hình dung rõ hơn về tín dụng: Anh A vay vốn ngân hàng một khoản chi phí để mua xe. Điều này có nghĩa là ngân hàng đang cấp tín dụng cho anh A với những điều kiện, lãi suất và hạn mức cho vay cụ thể. Khi đến thời hạn nhất định theo hợp đồng đã ký, anh A sẽ phải hoàn trả số tiền đã vay kèm theo tiền lãi cho ngân hàng thương mại như thỏa thuận.

Mở thẻ tín dụng có phải là một hình thức tín dụng không?

Như đã phân tích ở trên, tín dụng là khái niệm để chỉ mối quan hệ vay và cho vay. Còn việc mở thẻ tín dụng là hình thức phát hành thẻ dựa trên uy tín của cá nhân người mở thẻ. 

Tuy thẻ tín dụng cũng cung cấp một số vốn nhất định theo hạn mức cho người dùng nhưng số tiền này chỉ tính là giao dịch khi chủ thẻ dùng. Ngược lại, tín dụng cá nhân khi khi hoàn thành ký kết sẽ được chuyển ngay cho người vay. Người vay nhận tiền, không quan tâm họ có dùng hay không thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ trả lãi và tuân thủ theo hợp đồng quy định của ngân hàng.

2. Phân loại tín dụng

Dựa vào đặc điểm như chủ thể, thời gian, mục đích vay,... mà tín dụng được chia thành nhiều loại như sau:

Dựa vào thời hạn tín dụng

  • Tín dụng ngắn hạn: Gồm những khoản vay có thời hạn không quá 1 năm. Chủ yếu với mục đích để phục vụ nhu cầu cá nhân hoặc bổ sung vốn lưu động doanh nghiệp.
  • Tín dụng trung hạn: Tín dụng có thời gian vay từ 1 đến 5 năm. Mục đích vay chủ yếu để làm những chuyện lớn như xây nhà, mua xe hoặc đầu tư mua tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật,…
  • Tín dụng dài hạn: Thời gian vay kéo dài lớn hơn 5 năm. Những người có nhu cầu vay tín dụng dài hạn thông thường với mục đích sử dụng để đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, dự án dài hạn,...

Dựa vào đối tượng tín dụng

  • Tín dụng vốn lưu động: Loại tín dụng vốn sử dụng để tạo thành vốn lưu động cho những hoạt động duy trì hoạt động hằng ngày như: Trả lương nhân viên, mua nguyên vật liệu sản xuất,... 
  • Tín dụng vốn cố định:  Loại tín dụng này tạo thành nguồn vốn cố định cho doanh nghiệp để thực hiện những hoạt động dài hạn như: Xây dựng hạ tầng, mua tài máy móc sản xuất. Thông thường tín dụng cố định sẽ vay trong trung hoặc dài hạn.

Dựa vào mục đích sử dụng vốn

  • Tín dụng tiêu dùng: Loại tín dụng cho vay để người vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân
  • Tín dụng sản xuất – lưu thông hàng hóa: Người vay sử dụng vốn với mục đích để vận hành hoạt động sản xuất, kinh doanh

Dựa vào chủ thể tín dụng

  • Tín dụng ngân hàng: Là hình thức tín dụng mà người vay (cá nhân hoặc tổ chức) thực hiện quan hệ vay với các ngân hàng.
  • Tín dụng thương mại: Là hình thức tín dụng của các doanh nghiệp, thể hiện dưới dạng mua bán chịu hoặc ứng tiền trước khi nhận hàng.
  • Tín dụng Nhà nước: Với hình thức tín dụng này, Nhà nước đóng vai trò có thể là đối tượng cho vay cũng có thể là đối tượng đi vay với chủ thể là các cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức.

Dựa vào phạm vi hoạt động

  • Tín dụng nội địa: Tín dụng được ký kết trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia.
  • Tín dụng quốc tế: Tín dụng vượt ra khỏi phạm vi nội địa. Phạm vi quốc tế có thể là giữa 2 quốc gia hoặc giữa quốc gia với các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế.

3. Vai trò của tín dụng

Tín dụng mang đến lợi ích rất tuyệt vời cho cả người vay và người cho vay. Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển đời sống và hoạt động kinh doanh. Thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Thúc đẩy phát triển nhiều khâu quan trọng trong đầu tư, mua sắm hàng hoá dịch vụ và phát triển kinh tế trong và ngoài nước.

  • Đối với các cá nhân, tổ chức kinh tế đi vay: Các cá nhân hay tổ chức kinh tế không phải lúc nào cũng có đủ một lượng vốn nhất định để phục vụ cho những tình huống phát sinh. Thiếu nguồn vốn sẽ là gánh nặng kinh tế trong cuộc sống và làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh. Các tổ chức tín dụng với những chương trình cho vay vốn cùng mức lãi suất ưu đãi sẽ là giải pháp tuyệt vời để xử lý “cơn khát vốn” đáng sợ này. 
  • Đối với các ngân hàng, tổ chức tài chính cho vay: Các tổ chức thuộc bên cho vay thu được nguồn lợi nhuận lớn từ lãi suất và những khoản phí phục vụ dịch vụ. Đây cũng là nguồn vốn để các đơn vị cho vay có thể duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.
  • Đối với nền kinh tế: Tín dụng có vai trò quan trọng trong hoạt động điều hòa dòng vốn của nền kinh tế. Đồng thời kích thích tiêu dùng mạnh mẽ hơn. Tín dụng giúp những người có nhu cầu về vốn kết nối với nhau một cách hợp pháp. Vốn được chuyển từ những đối tượng có nguồn tài chính nhàn rỗi sang những người đang có nhu cầu về vốn.

4. Một số sản phẩm tín dụng phổ biến nhất hiện nay

Tín dụng là gì? Tổng hợp những thông tin cần biết về tín dụng

  • Vay tín chấp: Tín chấp là hình thức vay không cần tài sản đảm bảo mà dựa trên uy tín và khả năng thanh toán của người vay. Vay tín chấp phù hợp với đối tượng cá nhân với những nhu cầu vay nhỏ trong thời gian ngắn. Thời gian tối đa thường là 60 tháng. Tuy nhiên vay tín chấp có có mức lãi suất khá cao.
  • Vay thế chấp: Thế chấp là hình thức vay truyền thống của ngân hàng phù hợp cho đối tượng là cá nhân hoặc doanh nghiệp. Theo đó, người vay phải có tài sản đảm bảo mới được phê duyệt vay. Vay thế chấp có hạn mức lên đến 80% giá trị tài sản cầm cố, thời hạn tối đa 25 năm.
  • Vay thấu chi: Là hình thức cho vay vượt số tiền hiện có trong tài khoản thanh toán của khách hàng. Hạn mức vay thấu chi thông thường được cấp gấp 5 lần mức lương hàng tháng.
  • Vay trả góp: Trả góp là hình thức cho vay, khi người vay phải thanh toán tiền lãi và tiền gốc mỗi tháng bằng nhau. Thời hạn cũng như hạn mức trả vay khác nhau tùy thuộc nhu cầu cũng như khả năng trả nợ của người vay.

Hiểu rõ tín dụng là gì, chúng ta sẽ trang bị cho mình nhiều kiến thức hơn để sử dụng tín dụng hiệu quả. Tránh bị kẻ xấu trục lợi để rơi vào những bẫy tín dụng từ kẻ xấu. Đặc biệt là những hình thức tín dụng đen gây nên hiệu quả vô cùng nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tài sản cũng như cá nhân người dùng.

 

Tăng Trưởng Bằng Cách Hiểu Rõ Insight Doanh Nghiệp Của Bạn

Bạn muốn mở rộng thị phần lớn hơn, bạn nên bắt đầu với việc hiểu rõ insight doanh nghiệp của mình.

Insight doanh nghiệp cho bạn biết được nhân khẩu học khách hàng của bạn là ai, chiến lược quảng cáo nào đang hiệu quả để thu hút họ và cơ hội mới nào đang xuất hiện để bạn nắm bắt. Với công cụ như Jenfi Insights, bạn có thể dễ dàng thấu hiểu insight doanh nghiệp mình, cũng như nguồn vốn dành riêng để bạn mở rộng quy mô lên đến 10 tỷ VND từ Jenfi Capital.

Thử dùng Jenfi Insights miễn phí tại đây để tìm ra cách mở rộng thị phần của bạn chỉ cần vài phút thiết lập.

jenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Giảm phát là gì? Ảnh hưởng thế nào tới nền kinh tế?

Open post
Giảm phát là gì? Ảnh hưởng thế nào tới nền kinh tế?

Giảm phát là gì? Ảnh hưởng thế nào tới nền kinh tế?

Giảm phát là gì? Ảnh hưởng thế nào tới nền kinh tế?

Bất kỳ nền kinh tế ở quốc gia nào trên thế giới cũng tồn tại hai hiện tượng đối lập: Lạm phát và Giảm phát. Khái niệm lạm phát có lẽ đã được đề cập đến rất nhiều, tuy nhiên giảm phát lại ít người hiểu rõ. Trên thực tế, giảm phát rất ít khi xảy ra. Vậy giảm phát là gì? Giảm phát đối lập với lạm phát, vậy chúng mang đến ảnh hưởng tích cực cho nền kinh tế không?

Nếu bạn đang quan tâm đến chủ đề này thì đừng bỏ qua bài viết sau đây của Jenfi nhé! 

Giảm phát là gì?

Giảm phát là gì?

Giảm phát là gì? Ảnh hưởng thế nào tới nền kinh tế?

Giảm phát trong tiếng Anh là Deflation - Đây là thuật ngữ kinh tế chỉ sự suy giảm chung của mức giá cả hàng hóa và dịch vụ. Thông thường sẽ liên quan đến sự giảm cung tiền và tín dụng. Giảm phát xảy ra khi mức giá chung trên thị trường kinh tế của quốc gia bị giảm xuống. Ngược lại với giảm phát, khi tỷ lệ lạm phát xuống dưới mức 0% thì tình trạng giảm phát sẽ xảy ra. Hiểu một cách đơn giản, giảm phát là khi người tiêu dùng có thể mua được hàng hoá với mức giá rẻ hơn rất nhiều so với trước đây. Với cùng một khoản chi phí, lúc này bạn có thể mua được nhiều đồ hơn bình thường.

Ảnh hưởng của giảm phát là gì?

Sự giảm giá trên toàn bộ nền kinh tế có thể được coi là một điều tốt vì nó mang lại cho người tiêu dùng sức mua lớn hơn trong ngắn hạn. Tuy nhiên, nếu giảm phát kéo dài sẽ gây ra bất lợi cho nền kinh tế. Đây là nguyên nhân dẫn đến suy thoái, bất ổn hoặc thậm chí là tàn phá nền kinh tế.

Trong những tài liệu thống kê tình hình kinh tế, khi đề cập đến giảm phát, các chuyên gia vẫn thường đặt dấu âm ở mục tỷ lệ lạm phát. Tình trạng giảm phát thường xuất hiện trong và sau khi nền kinh tế bị suy thoái hay đình trệ. Nhìn chung, giảm phát là một vấn đề lớn trong nền kinh tế hiện đại của bất kỳ quốc gia nào khi chúng làm tăng giá trị thật của nợ. Giảm phát khiến những giá trị thông thường như: Chi phí danh nghĩa, chi phí sản xuất, vốn, sức lao động, hàng hoá và dịch vụ,...đều thấp hơn. Điều này gây nên hiện tượng thiếu cân sức giữa quá trình lao động và tiêu dùng.

Phân biệt lạm phát và giảm phát 

Lạm phát và giảm phát có thể xảy ra ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Chúng được coi là hai mặt của một đồng xu luôn song hành và khó tách rời. Tuy nhiên, mỗi khái niệm là có những ý nghĩa nhất định. Hãy cùng xem sự khác biệt giữa lạm phát và giảm phát là gì  

  • Lạm phát khiến giá trị đồng tiền bị giảm đi. Ngược lại, giảm phát làm sẽ tác động làm tăng giá trị của tiền.
  • Lạm phát ở mức vừa phải (2%) có lợi cho nền kinh tế. Tuy nhiên, giảm phát đa phần là dấu hiệu cho thấy nền kinh tế đang đi xuống
  • Lạm phát trong một số trường hợp được xem là có lợi cho người sản xuất. Giảm phát lại được coi là có lợi cho người tiêu dùng.
  • Nguyên nhân gây ra lạm phát chủ yếu do các yếu tố Cung - Cầu. Trong khi đó giảm phát lại được gây nên bởi các yếu tố cung tiền và tín dụng.
  • Lạm phát gây nên tình trạng phân phối tiền không đồng đều. Ngược lại, giảm phát sẽ dẫn đến giảm chi tiêu và làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.

Nguyên nhân xảy ra giảm phát là gì?

Giảm phát xảy ra bởi 4 nguyên nhân chính sau đây:

Giảm phát là gì? Ảnh hưởng thế nào tới nền kinh tế?

Sự suy giảm của tổng cầu

Tổng cầu của quốc gia suy giảm là nguyên nhân hàng đầu khiến giảm phát xảy ra. Mất cân bằng Cung - Cầu trên thị trường sẽ dẫn đến cung lớn hơn cầu. Dư thừa hàng hóa kéo theo giá trị hàng hóa sụt giảm. Lúc này giảm phát xuất hiện.

Ngoài ra, khi tổng cung tăng lên cũng là nguyên nhân dẫn đến giảm phát. Khi lượng cung quá nhiều, lượng hàng hóa trong thị trường đáp ứng dư thừa so với nhu cầu tiêu thụ sẽ khiến giá giảm. Tuy nhiên, trường hợp này phải xảy ra với quy mô đủ lớn để mới có thể dẫn đến giảm phát. Cung lớn hơn Cầu thường sẽ chỉ xảy ra với một vài nhóm ngành cụ thể.

Năng suất lao động

Với tốc độ phát triển nhanh chóng khoa học kỹ thuật hiện đại. Rất nhiều doanh nghiệp vượt chỉ tiêu về năng suất lao động. Chi phí sản xuất từ đó cũng được cải thiện. Từ đó, việc giảm giá thành sản phẩm là điều tất yếu khi Cung lớn hơn Cầu. Lúc này, người người tiêu dùng được hưởng lợi bởi giá bán giảm thấp hơn, cùng một số tiền nhưng giờ đây họ có thể mua được nhiều hàng hoá hơn.

Dù vậy, tình trạng này rất khó xảy ra do hầu hết doanh nghiệp đều đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu. Họ sẽ chỉ giảm giá đến một mức nhất định để có mức giá cạnh tranh trên thị trường mà thôi.

Thay đổi của cấu trúc thị trường

Sự thay đổi trong cấu trúc thị trường vốn giúp các doanh nghiệp có nhiều phương án hơn nhằm tối ưu hóa sản xuất, giảm chi phí. Đặc biệt, khi Nhà nước đưa ra chính sách hỗ trợ các khoản vay với lãi suất thấp kèm theo nhiều ưu đãi hơn sẽ là tạo điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp tăng thêm vốn đầu tư. Nguồn cung đa dạng hơn khi cùng một loại hàng hoá dịch vụ nhưng có nhiều đơn vị cung cấp. Tác động này phần nào dẫn tới doanh nghiệp sẽ hạ giá sản phẩm để cạnh tranh với đối thủ. Giá cả các mặt hàng sẽ giảm xuống đáng kể và tạo ra giảm phát.

Sự sụt giảm trong nguồn cung tiền

Các ngân hàng trung ương chịu trách nhiệm chính về nguồn cung tiền tệ. Khi xảy ra tình trạng suy thoái kinh tế, Nhà nước sẽ giảm cung tiền để thắt chặt chi tiêu. Lúc này phía Ngân hàng Trung ương sẽ đưa ra những biện pháp như bán trái phiếu chính phủ hoặc thay đổi chính sách về thị trường vốn. Điều này dẫn đến nguồn cung tiền giảm kéo theo giá trị đồng tiền tăng lên. Khi giá trị của đồng tiền cao hơn, giá cả hàng hoá cũng sẽ bị kéo xuống. Hệ quả cuối cùng sẽ tạo nên giảm phát.

Ảnh hưởng của giảm phát tới nền kinh tế

Giảm phát sẽ tạo ra những tác động lớn tới nền kinh tế tổng thể của quốc gia. Điều này sẽ tạo nên những tác động cả tích cực và tiêu cực đối với nền kinh tế.

Tác động tích cực

Khi giảm phát bắt nguồn từ việc năng suất lao động sẽ tạo nên tác động tích cực. Điều này chứng tỏ có sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật, tạo tiền đề cho sự phát triển của nền kinh tế. Ngoài ra, giảm phát cũng tạo những môi trường kinh doanh cởi mở, hạn chế tối đa hình thức mua bán độc quyền. Hiệu quả cạnh tranh tăng lên, doanh nghiệp tận dụng được tối đa nguồn lực. Hơn hết, người tiêu dùng sẽ là những người hưởng thụ lợi ích đầu tiên. Khi giảm phát xảy ra họ có cơ hội tiếp cận với nhiều loại hàng hoá dịch vụ với kinh phí ưu đãi hơn rất nhiều.

Tác động tiêu cực

Tác động tới quy mô kinh tế

Quy mô nền kinh tế có nguy cơ suy thoái và sụt giảm nghiêm trọng trước tác động của giảm phát. Hàng hóa ứ đọng sẽ ảnh hưởng tới luân chuyển dòng tiền, ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp.
Xét trong dài hạn, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ không ngừng suy giảm. Tình trạng này kéo dài là nguyên nhân khiến nhiều doanh nghiệp buộc phải thu hẹp sản xuất, thậm chí phá sản. Kéo theo quy mô nền kinh tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Khó khăn khi Đầu tư và Tái đầu tư 

Khi đồng tiền tăng giá, người tiêu dùng có xu hướng tích trữ tiền nhiều hơn. Thay lưu thông tiền tệ qua các hoạt động đầu tư, gửi tiết kiệm, mua bán tài sản,...người tiêu dùng sẽ giữ lại nguồn tiền nhàn rỗi của mình. Điều này khiến cho các ngân hàng khó khăn khi thiếu nguồn tiền cho vay, doanh nghiệp không xoay vòng vốn được.
Khi cung nội tệ thiếu, doanh nghiệp thiếu vốn đầu tư do các dòng vốn bị tắc nghẽn. Hoạt động đầu tư, tái đầu tư do không có vốn cũng sẽ bị trì trệ theo.

Ngay cả khi với doanh nghiệp tìm đủ nguồn tiền để vay thì giảm phát cũng kìm kẹp lại quyết định đi vay của doanh nghiệp đó do giá trị khoản vay ngày càng tăng. 

Giảm quy mô sản xuất

Giá hàng hóa giảm xuống mức thấp nhất gây ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Họ phải đối mặt với bài toán làm sao để cân bằng giữa chi phí và doanh thu. Quy mô sản xuất buộc phải giảm tải cùng việc cắt giảm nhân lực là điều tất yếu.

Tác động tiêu cực đến giá trị lao động, giá trị đồng tiền và giá trị hàng hoá 

Việc giảm giá hàng loạt kéo theo giảm doanh thu và lợi nhuận là một cú sốc lớn đối với nền kinh tế. Giảm phát diễn ra khiến đồng tiền tăng giá trong khi giá cả giảm mạnh. Người lao động phải đối mặt với nguy cơ bị giảm lương do hàng loạt doanh nghiệp phải điều tiết bù trừ thiệt hại khi giảm phát gây ra. Kéo theo đó là tình trạng vỡ nợ, thất nghiệp, phá sản, giảm lợi nhuận,...

Vậy giảm phát có lợi hay có hại? 

Rất nhiều người cho rằng khi giá cả hàng hoá giảm, nền kinh tế sẽ có lợi nhiều hơn. Người tiêu dùng hài lòng khi họ mua được nhiều hàng hoá với giá rẻ hơn. Tuy nhiên, tác động thực tế của giảm phát lại hoàn toàn ngược lại. Việc giá cả có xu hướng giảm đột ngột không theo sự điều chỉnh của quy tắc thị trường sẽ gây nên nhữnng tác động đáng lo ngại cho nền kinh tế.

Nguyên nhân chính gây nên hiện tượng giảm phát là sự suy giảm về tổng cầu. Khi nhu cầu tiêu dùng giảm xuống nhưng lượng cung hàng hóa vẫn giữ nguyên sẽ gây nên hiện tượng thừa nguồn cung như: Đình trệ sản xuất, cắt giảm nhân sự, giảm thu nhập, phá sản, tăng tỷ lệ thất nghiệp, tăng nợ cá nhân,... . Kèm theo đó là hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế trên hầu hết các lĩnh vực. Đây sẽ là một cú sốc lớn đối với nền kinh tế, dẫn đến giảm doanh thu và lợi nhuận. Vậy nên, giảm phát xuất hiện mang đến nhiều bất lợi cho nền kinh tế hơn là tích cực.

Phòng ngừa và ngăn chặn giảm phát

Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu giảm phát là gì và những tác động của giảm phát đến nền kinh tế. Việc phòng ngừa và ngăn chặn giảm phát là mục tiêu quan trọng cần hướng đến. Các chuyên gia kinh tế đưa ra những lời khuyên về vấn đề thuộc tầm vĩ mô của nền kinh tế này qua các biện pháp sau đây:

Giảm phát là gì? Ảnh hưởng thế nào tới nền kinh tế?

Phòng ngừa và ngăn chặn: 

  • Áp dụng những chính sách tài khoá và tiền tệ để kịp thời xử lý ngay khi mới có dấu hiệu của giảm phát.
  • Luôn duy trì vùng an toàn với tỷ lệ lạm phát dưới 10%, tuyệt đối không được đưa lạm phát về mức 0 nếu không muốn xảy ra giảm phát.
  • Hạn chế siết chặt chính sách tiền tệ. Tập trung vào đầu tư cho tư nhân để giữ ổn định tài chính của nền kinh tế. 
  • Thúc đẩy khối doanh nghiệp hoạt động bằng cách kích thích thị trường, tăng tổng chi tiêu công.
  • Tăng thuế doanh thu.

Giải quyết khi giảm phát đã xảy ra

  • Tăng cung tiền

Trên thực tế, cách đơn giản nhất để tránh giảm phát là tăng lượng cung tiền trên thị trường. Khi Ngân hàng Nhà nước phát hành thêm tiền ra công chúng sẽ làm giảm giá trị của đồng tiền, gia tăng dòng chảy vốn và khiến xu hướng tích trữ tiền mặt của người dân giảm. Từ đó tăng cầu thị trường, phần nào khắc phục được tình trạng giảm phát.

  • Ngân hàng giảm giới hạn dự 

Mỗi ngân hàng sẽ được quy định chỉ được dự trữ một lượng tiền nhất định và không được vượt quá giới hạn (thường ở mức khoảng 5-10%). Lượng tiền này thường nhằm mục đích để cho vay xoay vòng vốn. Tuy nhiên, nếu giảm phát xảy ra thì việc lưu thông tiền mặt là điều rất cần thiết. Lúc này quy định về giảm giới hạn dự trữ sẽ tác động trực tiếp đến các ngân hàng nhằm cải thiện những tác động xấu của lạm phát.

  • Giảm thuế suất

Nếu Chính phủ cắt giảm thuế, đồng nghĩa rằng một doanh nghiệp sẽ có thêm một nguồn thu nhập lớn. Số tiền dành cho thuế trước đây sẽ làm gia tăng thêm lượng tiền trên thị trường tiêu dùng. Giảm thuế là giảm áp lực lên các doanh nghiệp một cách hữu hiệu. Với số kinh phí đó, doanh nghiệp có thể tập trung vào các hoạt động bán hàng tăng năng suất và ổn định sản xuất kinh doanh nhiều hơn.

Tuy nhiên, việc giảm thuế trong thời kỳ suy thoái sẽ khiến doanh thu từ thuế tổng thể của Chính phủ sẽ giảm xuống. Lúc này chính phủ sẽ phải có những biện pháp cắt giảm chi tiêu hay thậm chí ngừng hoạt động của các dịch vụ cơ bản.

  • Giảm lãi suất mục tiêu

Việc hạ lãi suất mục tiêu từ các ngân hàng trung ương sẽ tác động khiến quá trình vay tiền trở nên rẻ hơn. Nhằm khuyến khích tăng trưởng đầu tư mới bằng cách đi vay tiền. Điều này cũng sẽ khuyến khích cá nhân mua tăng chi tiêu chung. Thúc đẩy phát triển nền kinh tế, giao thông hàng hoá dịch vụ.

  • Tăng chi tiêu của chính phủ

Các nhà kinh tế học thuộc trường phái Keynes rất đề cao phương pháp sử dụng chính sách tài khóa để thúc đẩy tổng cầu. Từ đó kéo nền kinh tế ra khỏi thời kỳ giảm phát. Cần có chi tiêu để luân chuyển đồng tiền, tạo ra động lực sản xuất và tăng nhu cầu tuyển dụng người lao động. Kéo nền kinh tế đi lên.

Chính phủ sẽ tham gia với tư cách là người chi tiêu lớn nhất để duy trì hoạt động của nền kinh tế. Chính phủ thậm chí sử dụng những biện pháp như đi vay tiền để chi tiêu bằng cách gây ra thâm hụt tài chính. Các doanh nghiệp lúc này sẽ  buộc phải sử dụng số tiền chính phủ đó để chi tiêu và đầu tư cho đến khi giá bắt đầu tăng trở lại như mục tiêu.

Chúng ta vừa cùng nhau đi tìm đáp án cho câu hỏi: Giảm phát là gì? Nguyên nhân và những tác động của giảm phát tới nền kinh tế. Hy vọng bài viết hữu ích với các bạn đang quan tâm đến chủ đề này.

 

Tăng Trưởng Bằng Cách Hiểu Rõ Insight Doanh Nghiệp Của Bạn

Bạn muốn mở rộng thị phần lớn hơn, bạn nên bắt đầu với việc hiểu rõ insight doanh nghiệp của mình.

Insight doanh nghiệp cho bạn biết được nhân khẩu học khách hàng của bạn là ai, chiến lược quảng cáo nào đang hiệu quả để thu hút họ và cơ hội mới nào đang xuất hiện để bạn nắm bắt. Với công cụ như Jenfi Insights, bạn có thể dễ dàng thấu hiểu insight doanh nghiệp mình, cũng như nguồn vốn dành riêng để bạn mở rộng quy mô lên đến 10 tỷ VND từ Jenfi Capital.

Thử dùng Jenfi Insights miễn phí tại đây để tìm ra cách mở rộng thị phần của bạn chỉ cần vài phút thiết lập.

jenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Vốn hoá thị trường là gì? Những lưu ý về vốn hoá thị trường

Open post
Vốn Hóa Thị Trường Là gì? Những Lưu Ý Về Vốn Hóa Thị Trường

Vốn hoá thị trường là gì? Những lưu ý về vốn hoá thị trường

Vốn Hóa Thị Trường Là gì? Những Lưu Ý Về Vốn Hóa Thị Trường

Trên thị trường kinh doanh, cụm từ vốn hóa thị trường là một trong những thuật ngữ được nhắc đến thường xuyên. Đây là một chỉ số mô tả về quy mô của một công ty, nhưng khá nhiều người chưa thực sự hiểu rõ về chúng dẫn đến nhầm lẫn với giá trị thực sự của công ty. Hiểu được vốn hóa thị trường là gì và nắm chắc được đặc điểm vai trò của nó sẽ giúp cho nhà đầu tư đưa ra được những quyết định đúng đắn hơn. Jenfi sẽ cùng bạn tìm hiểu rõ hơn về chủ đề này qua bài viết dưới đây. 

Vốn hóa thị trường là gì?

Thuật ngữ “Vốn hóa thị trường” trong tiếng Anh là Market Capitalization - Đây là tổng giá trị hiện tại của các tất cả cổ phiếu đang được công ty lưu hành trên thị trường. Có thể hiểu vốn hoá thị trường của một doanh nghiệp được xác định bằng tổng số tiền phải bỏ ra để mua lại doanh nghiệp đó, tương ứng với giá trên thị trường tại thời điểm mua. 

Vốn hoá thị trường là gì? Những lưu ý về về vốn hoá thị trường

Vốn hóa thị trường của một doanh nghiệp là số liệu chính được sử dụng để đánh giá rủi ro và tiềm năng của cổ phiếu của doanh nghiệp đó. Đây là một trong những đặc điểm quan trọng nhất giúp nhà đầu tư xác định lợi nhuận và rủi ro trong cổ phiếu. Từ đó đưa ra những sự lựa chọn đầu tư cổ phiếu tối ưu nhất cho họ. Các nhà đầu tư cũng sử dụng vốn hoá thị trường để xác định quy mô của công ty. Không bao gồm số liệu về doanh số hoặc tổng tài sản. 

Giá trị của vốn hoá thị trường là gì?

Giá trị của vốn hoá thị trường phụ thuộc vào số lượng cổ phiếu đang lưu hành và giá thị trường của cổ phiếu. Giá trị của vốn hoá không cố định mà có thể có những biến động nhất định theo từng thời điểm. Chúng phụ thuộc vào yếu tố cung cầu, lãi suất, lạm phát,…không phụ thuộc hoàn toàn vào giá trị thực sự hay hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó. Rất nhiều người chưa hiểu rõ dẫn đến nhầm lẫn về hai khái niệm này. Trên thực tế, vốn hóa thị trường chỉ là chỉ số mô tả về quy mô của một công ty, không phải chỉ số tính giá trị thực sự của công ty.

Vốn hoá thị trường là gì? Những lưu ý về về vốn hoá thị trường

Ví dụ để hình dung rõ hơn về vốn hoá thị trường: Công ty A có 1.000 cổ phiếu, vào ngày 1/8 giá cổ phiếu công ty là 50.000 VND/ cổ phiếu và VH của công ty đó là 50 tỷ VND. Tuy nhiên, vào ngày 1/09 cổ phiếu công ty là 45.000 VND/ cổ phiếu. Vậy VH của công ty cũng thay đổi từ 50 tỷ VND xuống còn 45 tỷ VNĐ.

Theo thống kê của các chuyên gia tài chính hàng đầu thế giới, trong top 7 công ty có vốn hoá cao nhất có đến 5 cong ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ như: Apple, Microsoft, Alphabet, Amazon và Meta (công ty mẹ Facebook). Điều này chứng minh được vị thế ngày càng vững chắc theo xu hướng phát triển của các hãng công nghệ.

Công thức tính vốn hóa thị trường là gì?

Vốn hoá thị trường được tính bằng công thức đơn giản như sau:

Vốn hóa thị trường = Giá trị cổ phiếu hiện tại x Tổng số cổ phiếu đang lưu hành

Từ công thức có thể thấy, giá trị vốn hóa thị trường phụ thuộc trực tiếp vào giá cổ phiếu của công ty. Giá trị này không cố định mà biến đổi theo từng ngày giao dịch. Vốn hoá thị trường tăng lên khi giá cổ phiếu tăng và ngược lại, giá cổ phiếu giảm thì vốn hoá thị trường cũng giảm theo.

Phân loại vốn hóa thị trường

Các công ty niêm yết được phân thành các loại theo giá trị vốn hóa thị trường. Việc phân loại này giúp nhà đầu tư chọn đúng cổ phiếu cho mục tiêu đầu tư và lường trước khả năng chấp nhận rủi ro của mình. 

Vốn hoá thị trường tại Việt Nam hiện nay được chia thành 4 nhóm cơ bản như sau:

Nhóm Tên khác VHTT (Tỷ VND)
Vốn hóa lớn Largecap >10.000
Vốn hóa vừa Midcap >=1. 000 và <=10.000
Vốn hóa nhỏ Smallcap >=100  và <1.000
Vốn hóa siêu nhỏ Microcap <100

Largecap: Vốn hóa lớn 

Nhóm những doanh nghiệp có mức vốn hóa lớn (Largecap) còn được gọi là nhóm trụ hoặc Blue chip của thị trường chứng khoán. Đây là top những doanh nghiệp hàng đầu trong một lĩnh vực nhất định. Với giá cổ phiếu cao và số lượng lớn trên thị trường.

Họ có nội tại tốt, với đội ngũ quản lý uy tín, xếp hạng tín nhiệm cao và lịch sử lợi nhuận lâu dài. Thương hiệu của họ đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng. Trên thế giới có thể kể đến những “ông lớn” như:  Apple, Microsoft, Amazon, Google, Facebook hay Audi, BMW, Mercedes,...Tại Việt Nam có thể kể đến như Vingroup, Vinamilk, PNJ,...

Midcap: Vốn hóa vừa

Nhóm vốn hóa vừa là những công ty hoạt động ở tầm trung. Cổ phiếu của họ ở vị trí vừa phải trong mối quan tâm của các nhà đầu tư. Nhóm cổ phiếu này có chút rủi ro hơn so với các cổ phiếu vốn hóa lớn, nhưng vẫn nằm trong ngưỡng an toàn.  

Vốn hoá vừa có thể biến động nhiều hơn so với các cổ phiếu vốn hóa lớn. Tuy nhiên cũng có thể có nhiều tiềm năng tăng giá hơn, vì nhiều doanh nghiệp vẫn đang trên đà phát triển.

Những lợi ích bạn có thể đạt được khi đầu tư vào công ty vốn hóa trung bình:

  • Hoạt về mặt tài chính được đánh giá tương đối tốt
  • Nhiều công ty vốn hóa tầm trung thường tập trung vào một lĩnh vực kinh doanh cụ thể. Họ đã hoạt động đủ lâu để tạo nên một thị trường ngách trong thị trường mục tiêu của họ.

Smallcap: Vốn hóa nhỏ

Nhóm doanh nghiệp có vốn hoá thị trường nhỏ (smallcap) tập trung những công ty có quy mô nhỏ. Giá cổ phiếu thấp hoặc chiếm số lượng cổ phiếu ít trên thị trường. Những doanh nghiệp này thường hoạt động trong môi trường quá cạnh tranh, không có biên lợi nhuận tốt hoặc thị trường bỏ quên. Các nhà đầu tư đa phần đánh giá thấp các cổ phiếu này do tính rủi ro khá lớn. Tuy nhiên, đi kèm với đó là cơ hội tăng trưởng đáng kể cho các nhà đầu tư dài hạn. Những người có thể chịu được những biến động giá cổ phiếu không ổn định trong ngắn hạn thường chọn cách đầu cơ lướt sóng kiếm lợi nhuận từ đây.

Microcap: Vốn hóa siêu nhỏ 

Vốn hoá siêu nhỏ (tiếng Anh: Microcap) thường có giá ở mức cực kỳ rẻ. Chính vì thế chúng được các nhà đầu tư ví là cổ phiếu "trà đá", (giá rẻ tương đương cốc trà đá). Hầu hết những doanh nghiệp trong nhóm này có hiệu quả hoạt động kinh doanh rất thấp, hoặc đang bước vào chu kỳ suy thoái. Cổ phiếu các công ty này có tính rủi ro rất cao và có rất ít số liệu để đánh giá.

Ý nghĩa của vốn hóa thị trường là gì?

Vốn hóa thị trường là một trong những tiêu chí rất quan trọng để đánh giá một doanh nghiệp. Đối với những nhà đầu tư chuyên nghiệp thì giá trị vốn hóa thị trường là điều họ quan tâm hàng đầu. Giá trị này vừa thể hiện được quy mô hoạt động thông qua số lượng cổ phiếu lưu hành, vừa biểu hiện tiềm năng tăng trưởng và vị thế của doanh nghiệp thông qua thị giá cổ phiếu. 

Vốn hoá thị trường là gì? Những lưu ý về về vốn hoá thị trường

Vốn hóa thị trường thông thường sẽ tỉ lệ thuận với độ tin cậy, uy tín đồng thời tỷ lệ nghịch với mức độ rủi ro của mỗi doanh nghiệp bất kỳ. Đây là yếu tố giúp nhà đầu tư có thêm thông tin để lựa chọn cổ phiếu của các doanh nghiệp có mức vốn hóa khác nhau. Hướng tới mục tiêu đa dạng hóa danh mục đầu tư. Phần nào đó phân được tán rủi ro và tối ưu khoản lợi nhuận thu về. 

Ngoài ra, doanh nghiệp có giá trị vốn hóa thị trường lớn cũng là ngưỡng hạn chế một phần rủi ro thanh khoản của cổ phiếu đang lưu hành. 

Những nhân tố tác động đến vốn hóa thị trường

Từ công thức tính có thể nhận thấy, vốn hoá thị trường chịu tác động bởi hai yếu tố chính là: Số lượng cổ phiếu đang lưu hành và Thị giá của cổ phiếu đó. 

Khi giá cổ phiếu của doanh nghiệp có biến động. Dù theo hướng tăng lên hay giảm xuống cũng sẽ có tác động khiến thị trường của doanh nghiệp thay đổi theo. Trường hợp giá cổ phiếu là không đổi, nếu doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu thì vốn hóa sẽ tăng lên và ngược lại, nếu công ty mua lại cổ phiếu thì vốn hóa sẽ giảm đi.

Cần lưu ý rằng giá trị vốn hóa thị trường sẽ không bị tác động từ việc chia tách cổ phiếu. Khi một cổ phiếu được chia tách, số lượng cổ phiếu tăng lên và thị giá của nó sẽ giảm theo tỷ lệ tương ứng. Do đó, vốn hóa không đổi mà vẫn giữ nguyên giá trị.

Những lưu ý về vốn hoá thị trường khi quyết định đầu tư

Rất nhiều nhà đầu tư chưa hiểu rõ về vốn hoá thị trường, dẫn đến đưa ra nhiều quyết định sai lầm. Trên thực tế, vốn hóa thị trường chỉ cho bạn biết một phần của câu chuyện. 

  • Đừng nhầm lẫn vốn hoá thị trường và giá trị của doanh nghiệp. Tính toán giá trị thực tế của doanh nghiệp phức tạp hơn nhiều so với vốn hoá thị trường. Vốn hóa thị trường chỉ phản ánh những gì chúng ta trả ở thời điểm hiện tại để sở hữu một phần của doanh nghiệp. Ngoài giá trị vốn hóa, các nhà đầu tư nên tìm hiểu thêm các thông tin khác về doanh nghiệp để từ đó đưa ra những nhận xét và quyết định trong đầu tư chính xác hơn.
  • Phương pháp phân tích kỹ thuật nên hạn chế áp dụng với những công ty có vốn hóa quá nhỏ. Đặc biệt những doanh nghiệp có tính đầu cơ và thiếu sự minh bạch trong việc công bố thông tin trong nội dung báo cáo tài chính. 
  • Khi so sánh các doanh nghiệp, nếu các yếu tố khác là như nhau thì nên ưu tiên chọn công ty có vốn hóa cao. Điều này đảm bảo cho thương vụ đầu tư của bạn có độ uy tín và an toàn nhiều hơn.
  • Nếu bạn có mức vốn nhỏ hơn thì nên lựa chọn các doanh nghiệp có vốn hóa vừa (Midcap) để có thể đem lại lợi nhuận tương đương.  

Tạm kết

Trên đây là những thông tin chi tiết về vốn hóa thị trường, nhà đầu tư cần phải hiểu rõ giá trị vốn hóa là gì. Đây sẽ là nhân tố quan trọng giúp nhà đầu tư đưa ra những quyết định đầu tư của bạn chính xác và đạt hiệu quả tối ưu.

 

Tăng Trưởng Bằng Cách Hiểu Rõ Insight Doanh Nghiệp Của Bạn

Bạn muốn mở rộng thị phần lớn hơn, bạn nên bắt đầu với việc hiểu rõ insight doanh nghiệp của mình.

Insight doanh nghiệp cho bạn biết được nhân khẩu học khách hàng của bạn là ai, chiến lược quảng cáo nào đang hiệu quả để thu hút họ và cơ hội mới nào đang xuất hiện để bạn nắm bắt. Với công cụ như Jenfi Insights, bạn có thể dễ dàng thấu hiểu insight doanh nghiệp mình, cũng như nguồn vốn dành riêng để bạn mở rộng quy mô lên đến 10 tỷ VND từ Jenfi Capital.

Thử dùng Jenfi Insights miễn phí tại đây để tìm ra cách mở rộng thị phần của bạn chỉ cần vài phút thiết lập.

jenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

NPV là gì? Công thức tính và những ý nghĩa của NPV

Open post
NPV là gì? Công thức tính và những ý nghĩa của NPV

NPV là gì? Công thức tính và những ý nghĩa của NPV

NPV là gì? Công thức tính và những ý nghĩa của NPV

NPV là một trong những chỉ số được các nhà đầu tư sử dụng để xác định tính khả thi của dự án. Góp phần tác động đến quyết định có nên đầu tư hay không. Vậy NPV là gì? Chỉ số này được tính theo công thức nào? NPV có ý nghĩa như thế nào trong đánh giá sự thành công của một dự án? Cùng Jenfi tìm hiểu ngay trong bài viết này nhé.

NPV là gì

NPV là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Net Present Value, hiểu theo nghĩa tiếng Việt là Giá trị hiện tại ròng. NPV là thuật ngữ rất quen thuộc trong việc lập ngân sách vốn và lập kế hoạch đầu tư, nhất là với những nhà đầu tư chuyên nghiệp. 

NPV là gì? Công thức tính và những ý nghĩa của NPV

Mọi dự án đầu tư đều bao gồm 2 dòng tiền: Dòng tiền ra và dòng tiền vào. Để đánh giá khả năng thu lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, nhà đầu tư tổng hợp các dòng tiền. Mỗi dòng tiền có giá trị nhất định tại mỗi thời điểm và chúng cần được chiết khấu về một điểm thời gian chung. 

NPV hiểu một cách đơn giản là sự chênh lệch giữa tổng khoản thu của dự án với tổng chi phí cho dự án, được tính vào một thời điểm nhất định. Từ đó phân tích và đưa ra những nhận định về khả năng sinh lời của một khoản đầu tư hoặc dự án dự kiến.

Công thức tính NPV

NPV được tính theo công thức như sau:

NPV = ⨊(P/ (1+i)t ) – C

Trong đó:

  • P là dòng tiền thu vào tại một thời điểm nhất định. 
  • i là tỷ lệ chiết khấu, còn có tên gọi khác là mức tỷ lệ hoàn vốn. 
  • t (thường được tính bằng năm) là thời gian để tính toán dòng tiền của dự án
  • C là những khoản chi phí đầu tư ban đầu cho dự án. 

Công thức khác tính NPV

Ngoài ra, NPV còn được tính bằng phương pháp rất phổ biến với hàm Excel như sau: Hàm NPV được tính trong Excel: “=NPV(rate,value1,[value2],…)+value0”

Các giá trị trong hàm bao gồm:

  • Rate: Lãi suất chiết khấu, tính theo %
  • Value0: Chi phí vốn ban đầu
  • Value1, 2, 3 là dòng tiền mỗi năm 1, 2, 3… (VD: 200 triệu đồng mỗi năm).

Lưu ý, tùy theo thiết lập trên máy cá nhân của bạn để tùy biến dấu trong công thức là dấu “phẩy” hoặc dấu “chấm”

Ý nghĩa của NPV

Đánh giá được tính khả thi của dự án

Kết quả của công thức tính NPV sẽ trả về 3 giá trị khác nhau, tương ứng với số âm, số dương hoặc bằng 0. Cùng với những giá trị đó, NPV mang đến cho các nhà đầu tư những thông điệp để đánh giá tính khả thi của dự án.

  • Trường hợp chỉ số NPV > 0:

Đây là tín hiệu đáng mừng cho thấy dự án có tính khả thi. Dự án hoặc khoản đầu tư sắp tới đang phát sinh lợi nhuận và mức lợi nhuận đó cao hơn so với chi phí đầu tư ban đầu. Dự án có khả năng thành công khá cao.

  • Trường hợp chỉ số NPV = 0:

Trong trường hợp này, dự án hoặc khoản đầu tư của bạn dừng ở mức hòa vốn. Tức là không phát sinh ra lãi nhưng cũng không đến mức chịu lỗ. Đây cũng là tín hiệu cảnh báo các nhà đầu tư cần xem xét lại kế hoạch đầu tư của mình. Đảm bảo chất lượng để có thể sinh lời trong thời gian nhất định.

  • Trường hợp chỉ số NPV < 0:

Ngược lại với hai trường hợp trên, đây là con số cho thấy tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng thu về sẽ nhỏ hơn tỷ lệ chiết khấu. Không có phát sinh bất kỳ khoản lãi nào như kỳ vọng. Trong một số trường hợp, điều này không đồng nghĩa với dự án thua lỗ. Thực tế thì nó vẫn có thể tạo ra thu nhập ròng hay lợi nhuận kế toán, chỉ là không tạo ra giá trị thặng dư.

Thông thường, các nhà đầu tư sẽ lựa chọn tính toán NPV trong việc lập ngân sách vốn và kế hoạch đầu tư. Qua đó, họ có thể nắm bắt được khả năng sinh lời của khoản đầu tư và quyết định có nên thực hiện nó hay không. Về lý thuyết, nhà đầu tư nên thực hiện bất kỳ khoản đầu tư nào có NPV dương và từ chối bất kỳ thương vụ nào có NPV âm.

Việc theo dõi biến động tăng, giảm của chỉ số NPV sẽ giúp nhà đầu tư kiểm soát được quá trình. Từ đó củng cố thêm thông tin để đưa ra quyết định có rót vốn vào dự án hay không, nhằm mang về lợi nhuận cao nhất có thể. 

Những ưu điểm và hạn chế của chỉ số NPV

NPV là gì? Công thức tính và những ý nghĩa của NPV

Ưu điểm

NPV mang đến những ưu điểm nổi bật như sau:

    • Dễ sử dụng: NPV là một công cụ được sử dụng phổ biến để đánh giá tính khả thi của dự án. Tuy nhiên, chỉ số này cũng còn một số hạn chế nhất định. 
    • Dễ so sánh: Nhà đầu tư có thể sử dụng NPV để so sánh các khoản đầu tư tiềm năng. Miễn là các phương án được tính tại cùng một thời điểm. Từ đó hỗ trợ nhà đầu tư trong việc so sánh tính khả thi của nhiều dự án khác nhau.  Lúc này nhà đầu tư chỉ cần chọn phương án có NPV cao nhất nhằm thu về mức lợi ích cao nhất.
    • Có thể tùy chỉnh: NPV có thể được tùy chỉnh dựa vào mục đích sử dụng cũng như nhu cầu tài chính cụ thể của từng dự án. Nếu trường hợp dự án có thêm rủi ro, bạn có thể giảm tỷ lệ chiết khấu để dễ dàng so sánh và đánh giá hơn.
    • Công cụ toàn diện: Giá trị hiện tại ròng xem xét tất cả các dòng tiền vào, dòng tiền ra, khoảng thời gian và rủi ro liên quan. NPV được đánh giá là một công cụ toàn diện, bao gồm nhiều khía cạnh của khoản đầu tư.
  • Giá trị đầu tư: NPV không chỉ cho biết liệu một dự án có sinh lời hay không, mà còn cho biết giá trị của tổng lợi nhuận. Hỗ trợ định lượng lãi hoặc lỗ từ khoản đầu tư.

Nhược điểm

NPV là một công cụ được sử dụng phổ biến để đánh giá tính khả thi của dự án. Tuy nhiên, chỉ số này cũng còn một số hạn chế nhất định mà các nhà đầu tư cần nắm rõ.

  • Khó ước tính chính xác:

NPV đòi hỏi những số liệu chính xác như: Tỷ lệ chiết khấu, quy mô và thời điểm xuất hiện của mỗi dòng tiền. Điều này thông thường sẽ rất khó để xác định. Con số được tính toán chỉ là sự ước tính. NPV không cố định và hoàn toàn có thể tác động để điều chỉnh giá trị. 

  • Không tính đến chi phí cơ hội:

NPV chỉ hữu ích khi so sánh các dự án tại cùng một thời điểm. Điều này vô tình lại bỏ qua chi phí cơ hội. Nhà đầu tư có thể bỏ qua tất cả các lựa chọn vì họ nghĩ rằng một lựa chọn khác tốt hơn có thể xuất hiện trong tương lai. Ngoài ra, cần lưu ý NPV sẽ không cho biết được khả năng sinh lời dựa theo tỷ lệ phần trăm.

  • Khó để đánh giá tổng thể:

Một vấn đề khác khi dựa vào NPV là nó không cung cấp một bức tranh tổng thể về lợi ích hay mất mát khi thực hiện một dự án nhất định. Cần bổ sung thêm những chỉ số như: IRR (Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ) để bổ trợ thêm cho NPV.

  • Không tính đến quy mô của dự án:

NPV chỉ  giải thích sơ lược tính khả thi của dự án, không đi vào chi tiết. Các chuyên gia tài chính cần nhiều thông tin hơn để phân tích. 

  • Tỷ lệ chiết khấu:

Hạn chế chính của NPV là tỷ suất sinh lợi phải được xác định. Nếu tỷ suất lợi nhuận cao hơn được giả định, nó có thể cho thấy NPV âm giả, còn nếu tỷ suất lợi nhuận thấp hơn được giả định, nó sẽ cho thấy khả năng sinh lời sai của dự án và do đó dẫn đến việc đưa ra quyết định sai.

  • Các dự án khác nhau không thể so sánh được:

NPV không thể được sử dụng để so sánh hai dự án không cùng kỳ về thời gian hoặc rủi ro liên quan đến các dự án.

  • Nhiều giả định:

NPV đưa ra nhiều giả định về dòng tiền vào, dòng tiền ra. Trong khi các yếu tố có nhiều biến động. Điều này dẫn đến những giả thuyết không cần thiết và gây loãng thông tin.

Để đánh giá tính khả thi của một dự án cần phân tích rất nhiều yếu tố. NPV là một trong số những chỉ số hỗ trợ các nhà đầu tư tìm kiếm được mức độ thu lợi nhuận tiềm năng hơn. Tuy nhiên, cần kết hợp với nhiều phương pháp khác để có thể đưa đến một quyết định chính xác nhất nhé.

Tăng Trưởng Bằng Cách Hiểu Rõ Insight Doanh Nghiệp Của Bạn

Bạn muốn mở rộng thị phần lớn hơn, bạn nên bắt đầu với việc hiểu rõ insight doanh nghiệp của mình.

Insight doanh nghiệp cho bạn biết được nhân khẩu học khách hàng của bạn là ai, chiến lược quảng cáo nào đang hiệu quả để thu hút họ và cơ hội mới nào đang xuất hiện để bạn nắm bắt. Với công cụ như Jenfi Insights, bạn có thể dễ dàng thấu hiểu insight doanh nghiệp mình, cũng như nguồn vốn dành riêng để bạn mở rộng quy mô lên đến 10 tỷ VND từ Jenfi Capital.

Thử dùng Jenfi Insights miễn phí tại đây để tìm ra cách mở rộng thị phần của bạn chỉ cần vài phút thiết lập.

jenfi insights

Nicky Minh

CTO and co-founder

Posts navigation

1 2 3 4 5 6 9 10 11

Doanh nghiệp của bạn sẽ phát triển bùng nổ như thế nào với nguồn vốn dành riêng cho bạn?

Scroll to top